Thiết kế bài dạy lớp 4 – Phạm Thị Huân – Trường Tiểu học Trần Quốc Toản... S¸ng : NghØ TiÕng viÖt* Luyện đọc bài: Bốn anh tài..[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 19
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2008.
Sáng : Nghỉ Tiếng việt*
Luyện đọc bài: Bốn anh tài.
(Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A1)
i - mục tiêu:
- Đọc đúng, diễn cảm toàn bài với giọng kể khá nhanh nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- Nắm chắc nội dung ý nghĩa của bài
ii - chuẩn bị:
- SGK Tiếng Việt 4, bảng phụ
iii - hoạt động dạy - học:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Luyện đọc đúng + đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
đoạn 1 lượt
- Gọi học sinh nêu cách đọc
- Gọi một số học sinh yếu đọc bài
- Gọi một số HS đọc diễn cảm 1
đoạn văn mà em thích
3 - Luyện đọc - hiểu:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời 3
câu hỏi cuối bài
? Tìm ý nghĩa truyện cổ Bốn anh tài
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn
- học sinh nêu cách đọc
- học sinh khác nhận xét, sửa lỗi đọc sai
- học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét bình chọn
- học sinh thi đọc - hiểu
- học sinh trả lời
- học sinh khác nhận xét
4 - Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh luyện đọc bài.
Trang 2Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2008
chính tả
Nghe - viết: Kim tự tháp Ai Cập.
i- mục đích, yêu cầu
- Nghe - viết đúng chính tả trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm vần dễ lẫn: s/x, iêc/iêt
ii- đồ dùng dạy – học:
iii- hoạt động dạy - học
A- Mở đầu:
- Giáo viên nêu một số gương hs viết đẹp và viết đúng ơ học kỳ I để
khuyến khích hs viết tốt chính tả ở học kỳ II
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng.
2- Hướng dẫn hs nghe - viết.
- GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai
Cập
- Giáo viên nhắc nhở hs cách viết
- Giáo viên đọc bài cho hs viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả 1
lần
- Giáo viên chấm chữa bài (5-7 lần)
- G nêu nhận xét chung
3- Hướng dẫn hs làm BTCT.
Bài 2: GV nêu yêu cầu của BT
- GV nhận xét chốt kết quả
Bài 3: GV cho hs làm bài tập a
- GV giúp hs làm bài
- Chốt kq đúng
- Hs theo dõi trong SGK
- Hs đọc thầm lại đoạn văn chú ý những chữ cần viết hoa
- Hs gấp SGK, viết bài
- Hs soát lại bài
- Hs # đổi vở chữa lỗi cho nhau
- Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở BTTV4
- Nhận xét, chữa bài
- Hs làm BT3
- 1 hs lên bảng chữa bài
- Nhận xét
4- Củng cố, dặn dò - G nhận xét, chữa bài, nhắc nhở hs chuẩn bị bài sau.
Trang 3luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể của Ai làm gì?
i- mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể ai làm gì.
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
ii- đồ dùng dạy - học
- 1 số băng giấy viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập
- Vở bài tập Tiếng việt tập 2
iii- hoạt động dạy - học
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2- Phần nhận xét.
- GV quan sát giúp đỡ hs làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải
3- Phần ghi nhớ.
4- Phần luyện tập.
Bài 1:
- GV chốt kết quả
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu, phát phiếu bt
cho 2 HS, 2 HS lên bảng dán kết
quả
- GV nhận xét chữa bài
- Chốt kết quả
Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1, 2 HS làm mẫu
- Gọi 1 vài HS đọc đoạn văn
- 1HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và làm bài tập vào vở bài tập 4
- 1 số HS trình bày kết quả
- 3-4 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu và làm bt vào VBT
- Nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu, mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ đã cho làm cá nhân, đổi vở chữa lỗi cho nhau
- HS nối tiếp đọc những câu văn vừa
đặt Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát tranh
- Cả lớp suy nghĩ làm bài
- Nhận xét, chữa bài
5- Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nd phần ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Trang 4Luyện tập i- mục tiêu:
- Giúp hs rèn kĩ năng: Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, tính toán và giải toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
ii- đồ dùng dạy – học:
- Vở bài tập Toán 4
iii- hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ.
- Hs làm bài 1, 2 tiết trước, nhận xét, chữa bài, cho điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: GV yêu cầu hs đọc kĩ từng câu
của bài và tự làm bài
- GV chốt kết quả đúng
Bài 2: GV nêu yêu cầu HS đọc kĩ bài
toán và tự giải
- GV nhận xét
- Chốt kết quả
Bài tập 3, 4: Tổ chức tương tự như bài
2 – GV và HS chốt kiến thức
Bài tập 5:
- Giáo viên nhận xét, giải thích về từ
mật độ dân số.
- HS làm bài, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
a) S: 5 x 4 = 20 km2
b) 8000m = 8 km
S = 8 x 2 = 16 (km2)
HS trình bày ý kiến
3- Củng cố, dặn dò:
- G nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Trang 5khoa học
Tại sao có gió
i - mục tiêu : Học sinh biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió?
- Giải thích tại sao có gió
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
ii - đồ dùng dạy học :
- Hình trang 74-75, chong chóng, ĐDTN nhóm
iii - hoạt động dạy - học :
A –Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhận xét nhanh về kết quả học tập của học
sinh học kỳ I và động viên, khích lệ học sinh học tập tốt học kỳ II
B - Bài mới:
Hoạt động 1: Chơi chong chóng
- Giáo viên yêu cầu tổ chức chơi chong
chóng và nêu nhận xét: khi nào thì
chong chóng quay, khi nào thì không
quay, quay nhanh, chậm?
- Giáo viên kết luận
Hoạt động: Nguyên nhân gây ra gió.
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
- Giáo viên hớng dẫn, quan sát và giúp
đỡ các nhóm làm TN
- Giáo viên gọi học sinh trình bày KQTN
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí trong tự
nhiên.
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Học sinh tổ chức vui chơi
- 1 học sinh trình bày nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Các nhóm đọc mục thực hành (74) để nắm được cách làm, tiến hành TN, thảo luận theo CH SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh làm việc theo cặp,
đọc SGK và trả lời câu hỏi
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.
Trang 6Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn Miêu tả đồ vật
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài tập 1: Đọc đoạn văn giới thiệu Kim
Tự Tháp Ai Cập (TV4 - 5)
a) Xác định đoạn mở bài
b) Cho biết kiểu mở bài này được viết
theo cáh nào?
c) Hãy viết 1 đoạn mở bài theo cách
khác
bài tập 2: đọc các đoạn mở bài sau và
cho biết cách viết các đoạn mở bài đó có
gì khác nhau?
(GV chép 3 đoạn văn vào bảng phụ và cho
học sinh làm bài - BTTVNC - T11)
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài
- Chốt kiến thức
Bài tập 3: Hãy tả bộ đồng phục của em
theo cáh mở bài trực tiếp
- Giáo viên nhận xét, sửa cho học sinh
3 - Củng cố, dặn dò:
- HS mở SGK - TV4 - T2 - Tr.5
- Đọc lại đoạn văn
- Làm bài vào vở
- Trình bày ý kiến
- Đọc đoạn văn mở bài
- Nhận xét cách mở bài của bạn
- Chốt kiến thức
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
2 và 3 đoạn văn trên bảng phụ
- Cả lớp trao đổi theo cặp về cách mở bài của 3 đoạn
- Một số học sinh trình bày ý kiến
- Cả lớp nhận xét, thống nhất ý kiến
- Học sinh làm bài cá nhân
- Một số học sinh nêu cách mở bài của mình, học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Trang 7So sánh các số đo diện tích
- Rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo km2, m2, cm2 một cách thành thạo; biết so sánh các số đo diện tích, giải toán có liên quan đến diện tích và số đo diện tích
iii - hoạt động dạy - học:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 1: Hệ thống các đơn vị đo diện tích đã học:
- GV yêu cầu học sinh nêu tên các đơn vị đo
diện tích đã học
- Yêu cầu học sinh HĐ cả lớp: nêu mối quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Học sinh nêu
- HS khác nhận xét bổ sung
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét.VD: 1m2 = 100 dm2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (đổi đơn vị lớn - nhỏ)
36m2 = dm2 120 dm2 = cm2
10km2 = m2 9m253dm2= dm2
3km2325m2= m2 3km2 = m2
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại
để chốt lại cách làm
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Từ
đơn vị nhỏ - lớn)
93100cm2 = dm2 6300dm2 = m2
5000000m2= km2
10000000m2= km2
430 dm2 = m2 dm2
1000325m2 = km2 m2
Bài 4: Cho biết diện tích của 3 tỉnh là: Nghệ
An 16487 km2: Thanh Hoá 11116 km2; Đắc
Lắc 13084 km2
a) So sánh diện tích của các tỉnh: Nghệ An và
Thanh Hoá; Thanh Hoá - Đắc Lắc
b) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
c) Diện tích của tỉnh Nghệ An lớn hơn diện
tích của tỉnh Đắc Lắc là bao nhiêu ki-lô-mét
vuông?
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Khắc sâu cách làm
* HSlàm bài cá nhân
- Một số HS nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Thống nhất kết quả đúng
- Ghi nhớ cách làm
- Học sinh đọc đề bài
- Trao đổi nhóm để giải quyết phần a, b
- Làm bài cá nhân phần c
- Nhận xét chữabài
16487-13084 = 3403 (km2)
Trang 83 - Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.
đạo đức
Kính trọng biết ơn người lao động (tiết 1)
- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
ii- tài liệu và phương tiện.
- SGK Đạo đức 4, 1 số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
iii- hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Thảo luận lớp (truyện Buổi học đầu tiên)
- GV đọc truyện
- GV kết luận: SGV - 40
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
đôi (BT1 - SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV kết luận (SGV-40)
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
( bài tập 2 - SGK)
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về 1 tranh
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột như
SGV - 40
- GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
(Bài tập 3 - SGK)
- GV nêu yêu cầu của bt
- GV kết luận như SGK – 41
* Gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS thảo luận 2 câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến, cả lớp trao
đổi bổ sung - đọc ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài tập 5, 6 (SGK)
Trang 9Thứ tư ngày 16 tháng 01 năm 2008
kể chuyện
Bác đánh cá và gã hung thần.
(Tiết 1: 4A ; Tiết 3: 4A ) i- mục đích, yêu cầu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, hs biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1 - 2 câu, kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Chăm chú nghe cô, bạn kể chuyện, nhận xét bạn kể, kể tiếp được lời bạn
iii- hoạt động dạy - học
1 - Giới thiệu truyện: Như SGV - 11
2- Giáo viên kể chuyện.
- GV kể lần 1: kết hợp giải nghĩa từ
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ tranh
3- Hướng dẫn HS làm bài tập.
a- Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh.
- GV treo tranh minh hoạ
- GV và cả lớp nhận xét viết lời thuyết
minh
b- Kể từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Yêu cầu HS luyện kể trong nhóm,
sau đó thi kể trước lớp - nhận xét bình
chọn
- HS lắng nghe
- HS nghe + quan sát tranh
- 1 HS đọc yêu cầu của bt 1
- HS suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2, 3
- KC trong nhóm - trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
3- Củng cố, dặn dò
Trang 10Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc hs chuẩn bị bài sau.
toán
Hình bình hành (Tiết 2: 4A ; Tiết 4: 4A ).
i- mục tiêu :
- Giúp hs hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học
- 1 số bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình
iii- hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra: Hs chữa bài tập 3, 4 tiết trước.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
- HS quan sát hình vẽ SGK - nhận xét hình dạng của hình - biểu tượng hình bình hành
- GV giải thích tên gọi hình bình hành
3- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành.
- Hs quan sát và nêu đặc điểm của hình bình hành, nêu một số ví dụ về hình bình hành
- GV đưa ra một số hình - HS nhận dạng
4- Thực hành.
Bài 1: HS nhận dạng hình bình hành và TLCH G chữa bài, kết luận
Bài 2: GV gt cho HS về các cạnh đối diện của hình tứ giác ABCD
- Hs nhận dạng và nêu hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Bài 3: G hướng dẫn hs làm bài rồi chữa bài - G chốt kiến thức
5- Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học, nhắc hs chuẩn bị bài sau
Trang 11Chiều: Nghỉ
Thứ năm ngày 17 tháng 01 năm 2008.
tập đọc
Chuyện cổ tích về loài người
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó, biết đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng bài thơ
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em: Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt nhất
iii- hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 hs đọc truyện Bốn anh tài, trả lời câu hỏi về nội dung truyện GV nhận xét, cho điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng.
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ (2-3 lượt) G kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc, cách ngắt nhịp
- HS luyện đọc theo cặp 1 -2 hs đọc cả bài (kết hợp giải từ)
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
b- Tìm hiểu bài.
- HS trao đổi nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp G điều khiển, nhận xét, tổng kết
c- Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Hs tiếp nối nhau đọc bài thơ G kết hợp hướng dẫn để hs tìm đúng giọng
đọc bài thơ
- GV hướng dẫn hs cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ 4 -5 (G đọc mẫu, hs luyện
đọc theo cặp Thi đọc diễn cảm - nhận xét bình chọn)
- HS nhẩm HTL bài thơ Thi đọc trả lời từng khổ và cả bài
3- Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét, nhắc hs học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau
Trang 12Diện tích hình bình hành.
- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành
- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giải các bài tập có liên quan
ii- đồ dùng dạy - học
- Giáo viên chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- Học sinh chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê ke và kéo
iii- các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên vẽ 1 hình bình hành lên bảng yêu cầu học sinh nêu khái niệm hình bình hành Chỉ rõ các cặp cạnh đối song song
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2- Hình thành công thức tính diện tích của hình bình hành.
Giáo viên vẽ hình bình hành ABCD
lêng bảng, vẽ AHDC rồi giải thích
DC là đáy của hình bình hành, độ dài
AH là chiều cao của hình bình hành
- Giáo viên nêu vấn đề: tính diện tích
hình bình hành đã cho
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt
ghép hình để tìm ra công thức
3- Thực hành.
Bài 1: Học sinh vận dụng công thức
để tính diện tích hình bình hành khi
cho biết độ dài đáy và chiều cao
Bài 2: Học sinh tính diện tích hình
chữ nhật và hình bình hành rồi so
sánh
- Giáo viên kết luận
Bài 3: GV cho học sinh nêu yêu cầu
của bài tập rồi làm bài vào vở a), b)
- Học sinh quan sát hình trên bảng
- Nắm được đáy + chiều cao
- Học sinh thực hành
- Rút ra công thức
- Học sinh làm bài
- 1 số học sinh đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận
- Học sinh thực hành
- Nêu kết quả
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
4- Củng cố, dặn dò