- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm3 tình huống ở bài tập 3, yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn một trong ba tình huống rồi cùng đóng vai thể hiện tình huống và cách xử lí tình hu[r]
Trang 1TuÇn 2
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đv=1 chục, 10chục= 1trăm, 10 trăm= 1 nghìn, 10 nghìn= 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
- Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữ số
II Chuẩn bị :
* GV : Kẻ sẵn khung ø 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
* HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra(5phút): Gọi 3 học sinh thực hiện
yêu cầu sau :
a.Viết các số sau :
Hai trăm sáu mươi lăm nghìn
Hai mươi tám vạn
Mười ba nghìn
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 :(15 phút) Tìm hiểu hàng và lớp Giới
thiệu cách đọc, viết các số có 6 chữ số.
1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn.:
- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị
các hàng liền kề
10đv = 1 chục
10chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
2) Giới thiệu số có 6 chữ số
- Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc,viết các số có 6 chữ số
- Yêu cầu nhóm 2 em hoàn thành bảng 2
theo nhóm.(Hoàn thành phần còn trống
trong bảng)
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài
Chốt lại:
a Về cách đọc số có 6 chữ số : Tách số đó
Học sinh hát tập thể
-Ba emlên làm bài
Từng em nêu.1 em làm ở bảng
Theo dõi
Lắng nghe Nhắc lại
Nhóm 2 em thực hiện
Cả lớp cùng thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Theo dõi, lắng nghe và lần lượt nhắc lại theo bàn
Trang 2thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) rồi
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc
nhóm chữ số thuộc mỗi lớp
b Về cách viết số có 6 chữ số : Nghe đọc số,
ta viết chữ số thuộc lớp nghìn rồi viết nhóm chữ
số thuộc lớp đơn vị
HĐ 3:(15phút) Thực hành.
- Giao cho HS vận dụng kiến thức đã học
làm bài1b, 2 và 3,4 vào vở
-Theo dõi và giúp đỡ thêm cho học sinh
-Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài
-Chấm và nhận xét, sửa bài ở bảng theo gợi
ý đáp án sau :
Bài 1 b)
Viết số : 523 453
Đọc số : năm trăm hai mươi ba nghìn bốn
trăm năm mươi ba
Bài 2 :
Thực hiện đọc đề
Từng cá nhân thực hiện
Lần lượt lên bảng sửa bài
Bài 3 :
96 315 : chín mươi sáu nghìn ba trăm
mười lăm
796 315 : Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba
trăm mười lăm
106 315 : một trăm linh sáu nghìn ba trăm
mười lăm
106 827 : một trăm linh sáu nghìn tám trăm
hai mươi bảy
4.Củng cố (5phút): Gọi 1 học sinh nhắc lại cách
đọc, viết các số có sáu chữ số
+ Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài 4 ở nhà,
chuẩn bị bài tiếp theo
Một vài em nhắc lại
Lắng nghe Theo dõi
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
I.Mục đích yêu cầu:
* Đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
Trang 3II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ (5 phút) : Mẹ ốm
H Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào ?
H Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
H Nêu ghi nhớ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc (10phút)
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
-Gv chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến
hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng
thời khen những em đọc đúng để các em khác noi
theo
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2,
sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK
GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
“sừngsững”: là dáng một vật to lớn, đứng chắn
ngang tầm nhìn
“ lủngcủng” : là lộn xộn, nhiều, không có trật tự
ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm – báo cáo
- Theo dõi các nhóm đọc Nhận xét
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- +Gv đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1: “ 4 dòng đầu”
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
H Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì?
Hát
-3 em
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc giao lưu đại diện ( 4 nhóm), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
-Lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi
…bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung giữ ,
- Nối tiếp nhau trả lời
Trang 4H.Nêu ý 1?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 2:” 6 dòng tiếp theo”.
H: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ
?
H Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
H Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
H.Nêu ý2 ?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 3:” phần còn lại”
H: Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào?
.Nêu ý 3 ?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
-Yêu cầu các nhóm trình bày Giáo viên chốt :
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ndc
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
NDC :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,
ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu
đuối, bất hạnh.
HĐ3: luyện đọc diễn cảm(10phút).
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- 1 Hs đọc mẫu đoạn văn trên và nhận xét rút ra
cách đọc
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: (5 phút)- Gọi 1 HS đọc lại bài và
nhắc ndc ù của bài
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị
Ý 1 :Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
-2-3 học sinh trả lời
- Cá nhân nêu
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
… lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này,ta” để ra oai
… lúc đầu mụ nhện cái cũng nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
Ý 2 :Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử rất đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Ý 3 :Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS trả lời hs khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung chính
-4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
-1 học sinh đọc, các nhóm thực hiện nhận xét bạn
-Luyện đọc diễn cảm
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
- lắng nghe
Trang 5bài: Tiếp theo, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí. -Hs thi đọc diễn cảm – nhận xét- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự lên hệ bản thân
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi
học.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2
tiết trước
- Nhận xét và sửa sai
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn
viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết
sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ vượt suối: v+ươt+ dấu nặng , s + uôi+dấu sắc
+ khúc khuỷu : khuỷu : kh + uyu + dấu hỏi
+ gập ghềnh: ghềnh: gh + ênh +dấu huyền
Hátm
-Thực hiện 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- Đổi nháp chấm cho nhau
- Lắng nghe
1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
…Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh,
- 2-3 em nêu: vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, tuyển, …
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 6+ liệt : l + iêt + dấu nặng (không viết niệt).
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài –Báo lỗi
d) Chấm chữa bài:
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy nghĩ làm bài tập vào
vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 2 : Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc
đơn:
Lời giải: Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết
vào bảng con ( bí mật lời giải)
- Cho HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố
và lời giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh
và viết đáp án đúng, đẹp
- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập
Đáp án: a) chữ sáo ; b) chữ trắng.
4.Củng cố:- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bút mực
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy nghĩ
làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp HS dãy này đọc câu đố a, HS dãy kia trả lời nhanh và viết đúng đáp án ra bảng con
- Viết đáp án vào vở bài tập
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ
Trang 7- Xác định được bốn hướng chính (Bắc ,Nam ,Đông ,Tây ) trên bản đồ theo quy ước Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một số loại bản đồ : thế giới, châu lục, Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ (5phút) Kiểm tra bài2
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
H Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1: (10phút) Cách sử dụng à bản đồ.
+Gv yêu càu hs dựa vào kiến thức của bài trước
,trả lời các câu hỏi sau
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào chú giải ở h3 (bài 2 ) để đọc các kí
hiệu của một số đối tượng địa lí
+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam
với các nước láng giềng trên hình 3
+Gv giúp học sinh nêu được các bước sử dụng
bản đồ (như sgk đã nêu )
HĐ2:(10phút) Bài tập
+Thực hành theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ
trên bảng và thảo luận nhóm bàn theo các bài tập
a, b
+Đại diện các nhóm trình bày trước kết quả làm
việc của nhóm mình- Các hs khác làm việc bổ
sung
+Gv nhận xét hoàn thiện câu trả lời của các
nhóm
+Bài tập 3 ,ý 3
*Các nước láng giềng của Việt Nam : Trung
Quốc ,Lào , Cam –pu – chia
Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông
* Quần đảo Việt Nam : Hoàng Sa , Trường Sa…
* Một số đảo của Việt Nam : Phú Quốc , Côn
Đảo ,Cát Bà ,……
- Nề nếp
-2 em lên nêu
Theo dõi
-Hs suy nghĩ trả lời
+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
-Hs đọc -Hs chỉ -Hs nêu
Từng nhóm bàn thảo luận -Đại diện nhóm trình bày
- Từng nhóm cử thành viên trong nhóm trình bày
Trang 8* Một số sông chính : sông Hồng , sông Thái
Bình, sông Tiền , sông Hậu ,……
HĐ3:(10phút) Làm việc với bản đồ.
+Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
+Gv yêu cầu một hs lên bảng đọc tên bản đồ và
chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+Một số hs chỉ vị trí của tỉnh (thành phố )mình
đang sống trên bản đồ ?
+Một số hs nêu tên tỉnh (thành phố ) giáp với
tỉnh (thành phố) của mình
+Gv chú ý hướng dẫn hs cách chỉ đúng
4.Củng cố – Dặn dò: (5phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Tuyên dương các em học tốt
5 Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Theo dõi
- HS quan sát bản đồ và lên chỉ
- 1- 2 em đọc ghi nhớ
- Theo dõi , lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành
vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ (5 phút)
H Hãy nêu những hành vi của bản thân em
mà em cho là trung thực?
H Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 (10 phút) Kể tên những việc làm
đúng sai
-Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm (4
em).Yêu cầu các học sinh trong nhóm lần
lượt nêu tên ba hành động trung thực, ba
hành động không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận
Trật tự -3 em lên bảng trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại
-học sinh làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lại kết quả
- Các nhóm dán kết quả và nhận xét bổ sung cho bạn
Trang 9lên bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm
bạn nhận xét bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quí
Hoạt động 2:(10 phút) Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em tìm cách
xử lí cho mọi tình huống và giải thích vì sao
lại giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 SGK
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và
giải thích vì sao lại xủ lí như thế
- Gv tóm tắt các cách giải quyết :
a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để
gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho
đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là
không trung thực trong học tập
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ3:(5phút) Làm việc cá nhân bài tập
4(SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
H Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học
tập được gì ?
HĐ4 (5 phút): Đóng vai thể hiện tình
huống.
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm(3
tình huống ở bài tập 3, yêu cầu các nhóm
thảo luận lựa chọn một trong ba tình huống
rồi cùng đóng vai thể hiện tình huống và
cách xử lí tình huống
- Chọn 5 học sinh làm ban giám khảo, sau đó
mời từng nhóm thể hiện
- GV khen ngợi các nhóm thể hiện tốt, động
viên nhóm thể hiện chưa tốt
H Để trung thực trong học tập ta cần phải
làm gì?
GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp
em tiến bộ nếu em trung thực
4 Củng cố( 5phút) : 1 học sinh nhắc lại ghi
nhớ
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
-Các nhóm thảo luận, lựa chọn tình huống và cách xử lí rồi phân chia vai thể hiện
- Các nhóm lần lượt thể hiện, giám khảo cho điểm đánh giá các học sinh khác nhận xét bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- 2-3 học sinh nhắc lại
-1 học sinh nhắc lại 2-3 học sinh trả lời
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Trang 10H Thế nào là trung thực trong học tập? Vì
sao phải trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Chuẩn bị tiết sau.
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện tập thêm.ghi lên
bảng gọi hs lên làm –Nhận xét ,sửa chữa
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1 (15phút): Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc
số
HĐ2 (20phút): Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm bài
trên phiếu để hoàn thành bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV chấm bài làm của từng nhóm theo đáp án
sau
Bài 2: Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và
nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số
trên thuộc hàng nào
GV nghe và chốt kết quả đúng theo đáp án sau
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
- Chấm bài theo đáp án sau : Các số cần viết
theo thứ tự : 4300; 24316; 24301; 180715;
Hát -Ba em lên làm bài trên bảng .Nhận xét
- Từng nhóm thực hiện
- Từng nhóm cử đại diện nêu
- Nhóm làm bài trên phiếu
- Từng nhóm dán kết quả
- Theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
Hs đọc đề bài
Hs làm bài vào vở ,nhân xét ,chữa bài
Hs nhắc lại nội dung bài học