H.Ông bà ngoại Hương, mẹ Hương, Hương và Hồng thuộc họ nội hay họ ngoại của Quang ?Quang gọi những người đó như thế nào cho đúng?. - GV nhaän xeùt, boå sung.[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày 02tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
I MỤC TIÊU:
A.TẬP ĐỌC:
-Luyện đọc đúng các từ: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu các từ ngữ : Ê-pi-ô-pi-a, cung điện,khâm phục
- HS hiểu được Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê- pi-ô-pi-a, qua đó chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ hai thiêng liêng, cao quý nhất
B-KỂ CHUYỆN:
-Sắp xếp thứ tự các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào tranh minh họa kể được nội dung câu chuyện
-HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
-Giáo dục học sinh yêu quý đất đai
II CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-HS: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ:Thư gửi bà.(5phút)
H: Đức viết thư cho ai? Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào? (Hạnh)
H: Đức hỏi thăm bà điều gì? Đức kể với bà những gì? (Phát)
H:Nêu nội dung chính?(Hào)
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Chúng ta cùng tìm hiểu về tấm lòng yêu quý đất đai Tổ quốc của
người Ê - ti - ô - pi- a với một tập quán kỳ lạ qua bài “Đất quý, đất yêu”- Ghi đề.
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc.(10phút)
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu 1 HS khá đọc bài- đọc chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu- từng đoạn.(
Chú ý HS đọc hạn chế)
-GV theo dõi hướng dẫn phát âm từ khó
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(10phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Hai người khách du lịch đến thăm đất nước
nào?
-Giảng: (Cho học sinh xem bản đồ ) Ê –ti-ô- pi-a:
Là một nước ở phía bắc châu Phi
H:Hai người khách được vua Ê - ti- ô-pi-a đón
tiếp như thế nào
-Yêu cầu HS rút ra ý 1
-GV chốt ý
Ý1: Vua Ê –ti- ô -pi-a rất mến khách.
-HS theo dõi -1HS khá đọc
-HS đọc nối tiếp theo dãy bàn
-HS còn phát âm sai phát âm từ khó
-1 HS khá đọc
-Hai người khách đến thăm đất nước Ê -ti-ô- pi – a
- Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý - tỏ ý trân trọng và mến khách -HS rút ra ý 1
-2 HS nhắc ý 1
-1 HS kháđọc
-Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3.
H: Hai vị khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ
xảy ra?
H: Vì sao người Ê ti-ô-pi-a không để khách mang
đi, dù chỉ là hạt cát nhỏ?
* Giảng từ: khâm phục: Đánh giá cao và rất kính
trọng
-Yêu cầu HS rút ý 2
-GV chốt ý 2
Ý2: Người Ê –ti-ô-pi-a coi đất là thứ quý nhất.
-Gọi học sinh đọc cả bài
H:Theo em phong tục trên nói lên tình cảm của
người Ê –ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút nội dung chính
-GV chốt ý – ghi bảng
Nội dung chính: Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của
Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(5phút)
- GV hướng dẫn cách đọc
-Gọi 2 HS đọc
-GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn
-GV nhận xét, sửa sai
* Chuyển tiết : Cho HS chơi trò chơi
Họat động 3: Luyện đọc lại tiếp theo.(5phút)
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu HS
luyện đọc lại bài theo các vai: người dẫn chuyện,
hai người khách và viên quan
-Gọi một số nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện.(20phút)
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh minh họa
-Gọi 2 học sinh khá kể mẫu nội dung tranh trước
lớp
- Yêu cầu HS kể theo nhóm
- Tổ chức các nhóm thi kể chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
-Vì người Ê –ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
-HS theo dõi
-HS thực hiện theo yêu cầu
-2 HS nhắc lại
- 1 học sinh khá đọc
-Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng đất của quê hương mình
-HS thảo luận nhóm đôi và trình bày trước lớp -2 HS nhắc lại
- HS theo dõi
-2 HS đọc bài
- Cả lớp theo dõi
-HS đọc diễn cảm theo đoạn
-Lớp trưởng điều khiển
- Luyện đọc trong nhóm
- 4 nhóm thi đọc bài theo vai
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát, sắp xếp tại thứ tự các bức tranh -2 HS kể
-4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể một bức tranh
- 2 nhóm kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:(5phút)
-GD: Không chỉ người Ê - ti - ô -pi - a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt Nam cũng vậy
-HS tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu đất của người Việt Nam
-Về nhà tập kể lại chuyện cho người ta nghe
Trang 3
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh làm quen với bài toán giải bài toán bằng 2 phép tính Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
- HS biết giải và trình bày bài giải ngắn gọn chính xác
- HS có tính cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các tranh vẽ như SGK Bảng phụ ghi bài tập số 3
- HS: Vở bài tập
III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ : - Gọi HS lên bảng sửa bài (5phút)
* Bài1: Tìm của các số sau: 28 ; 36.(Hoàng)
4 1
* Bài2 : Bao thứ nhất đựng 28 kg gạo, bao thứ hai đựng ít hơn bao thứ nhất 7 Kg gạo Hỏi cả hai bao đựng được bao nhiêu ki- lô gam gạo ?( Ngọc)
3 Bài mới: Giới thiệu bài : Giờ toán hôm nay, các em tiếp tục học bài : “ Bài toán giải bằng hai phép tính” – Ghi đề.
Họat động 1 : Hướng dẫn giải bài toán bằng 2 phép
tính (10phút)
- GV nêu bài toán
- Gọi HS đọc lại đề bài toán
-Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và phân tích
H: ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu
chiếc xe đạp ?
H: số xe đạp của ngày chủ nhật bán được như thế
nào so với ngày thứ bảy ?
H: Bài toán yêu cầu ta tính gì?
H: Muốn tìm số xe đạp trong 2 ngày ta phải biết
những gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm vào vở nháp
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét sửa sai
- Học sinh theo dõi
- 1 HS đọc
- Ngày thứ bảy cửa hàng bán đuợc 6 chiếc xe đạp
- Ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe của ngày thứ bảy
- Bài toán yêu cầu tính số xe đạp của cửa hàng bán đuợc trong cả hai ngày
- Phải biết số xe đạp bán được của mỗi ngày -1 HS lên bảng- cả lớp làm vào vở nháp Tóm tắt
6 xe
? xe đạp
Bài giải
Số xe đạp ngày chủ nhật cửa hàng bán được:
6 x 2 = 12 (xe) Số xe đạp cả 2 ngày bán :
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số : 18 xe đạp
-2 HS nhận xét bài làm của bạn
-HS đổi chéo vở sửa bài
Trang 4Họat động 2: Thực hành (20phút)
Bài 1: Gọi HS đọc bài tập 1
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS làm bài.( Quan sát, giúp đỡ HS yếu)
-Gọi HS nhận xét, sửa sai
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở.( Đối với các
em chậm, yếu có thể làm 1 trong 2 bài toán giải)
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Cho HS lên bảng thi tiếp sức
-GV nêu luật chơi
-Yêu cầu HS tiến hành chơi
- GV nhận xét,tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 2 HS đọc đề bài
- 2 HS nêu câu hỏi tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- 1HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt và giải vào vở
Nhà Chợ huyện Bưu điện tỉnh
5 Km
? Km
Bài giải Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (Km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh :
5 + 15 = 20 (Km) Đáp số : 20 Km
-HS nhận xét -HS đổi chéo vở sửa bài.1HS đọc lại bài
- 2 HS đọc đề bài
- 2 HS nêu câu hỏi tìm hiểu đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tự tóm tắt và giải vào vở.1 HS lên bảng sửa bài
Tóm tắt
Lấy ra ? lít
24 l Bài giải
Số lít mật ong lấy ra:
24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại:
24 - 8 = 16 (l) Đáp số : 16 l mật ong -HS đổi chéo vở sửa bài
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- Cử mỗi nhóm 6 em
- HS theo dõi
-HS tiến hành chơi Cả lớp theo dõi, cổ vũ
4 Củng cố – dặn dò:(5phút)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm thêm bài tập về giải bài toán bằng hai phép tính
_
Trang 5Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2009
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ
MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I MỤC TIÊU.
-Phân tích mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau Bíết xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội ,ngoại
-Vẽ được sơ đồ họ hàng nội ,ngoại Nhìn vào sơ đồ ,giới thiệu được các mối quan hệ họ hàng -HS biết cách xưng hô ,đối xử với họ hàng
II CHUẨN BỊ.
- GV: Hình vẽ trang 42,43 SGK - Bảng phụ ;
-HS: SGK – Vở bài tập,ảnh họ nội ,ngoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Họ nội - Họ ngoại (5phút)
Bài tập :Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B cho thích hợp (Tuấn)
A B Họ nội ông ngoại, bà ngoại, cậu, dì
Họ ngoại ông nội, bà nội, dì, chú, bác
ông nội, bà nội, chú,bác, cô
3 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi bảng
Hoạt động 1: Chơi trò chơi đi chợ mua gì ? Cho ai ?
(10phút)
1.Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trước bài học
2.Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho HS chơi trong lớp
.Bước 2: Hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS điểm số từ 1 đến hết , GV chọn một em làm
trưởng trò
-Hướng dẫn cách chơi:
-Trưởng trò hô : Đi chợ ,đi chợ !
-Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
-Trưởng trò : Mua 2 cái áo (em số 2 đứng dậy ,chạy vòng
quanh lớp )
-Cả lớp : Cho ai ? Cho ai ?
-Em số 2 vừa chạy vừa nói : Cho mẹ ,cho mẹ ! (sau đó
chạy về chỗ )
+ Trưởng trò nói tiếp : Đi chợ ,đi chợ !
Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?
-trưởng trò : Mua 10 quyển vở (em số 10 đứng dậy ,chạy
vòng quanh lớp )
- HS theo dõi
Trang 6-Cả lớp : Cho ai ? cho ai ?
-Em số 10 vừa chạy vừa nói : Cho em ,cho em (sau đó
chạy về chỗ )
-Trò chơi cứ tiếp tục như vậy (mua quà cho ông ,bà ,cô
,…).Trưởng trò nói đến số nào thì em đó chạy ra khỏi chỗ
,vừa chạy vừa trả lời
-Cuối cùng trưởng trò nói :Tan chợ
Trò chơi kết thúc
-Yêu cầu HS chơi
-GV theo dõi, nhận xét, tổng kết trò chơi
Hoạt động 2: Phân tích và vẽ sơ đồ họ hàng (10phút)
1.Mục tiêu :Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua
tranh vẽ Biết vẽ được sơ đồ mối quan hệ họ hàng
2.Cách tiến hành :
Bước 1: Thảo luận nhóm
-GV treo tranh lên bảng
-GV treo câu hỏi thảo luận lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào tranh và câu hỏi để thảo luận
H.Trong hình vẽ có bao nhiêu người, đó là những ai ? Gia
đình đó có mấy thế hệ?
H.Ông bà của Quang có bao nhiêu người con ,đó là những
ai ?
H.Ai là con dâu và con rể của ông bà ?
H.Ai là cháu nội và cháu ngoại của ông bà ?
-GV tổng kết các ý kiến của các nhóm và đưa ra
3 kết luận :
+ Đây là bức tranh vẽ một gia đình Gia đình đó có 3 thế
hệ, đó là ông bà ,bố mẹ và các con Ông bà có một con
trai, một con gái ,một con dâu và một con rể Ông bà có
hai cháu ngoại là Hương và Hồng ; hai cháu nội là Quang
và Thuỷ
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
-GV dẫn dắt HS bằng hệ thống câu hỏi để vẽ sơ đồ lên
bảng GV kết hợp vừa hỏi vừa vẽ sơ đồ
H.Gia đình có mấy thế hệ ?Thế hệ thứ nhất gồm có những
ai ?
H.Ông bà đã sinh được mấy người con ?Đó là những ai?
H.Ông bà có mấy người con dâu, mấy người con rể ? Đó
là những ai ?
H.Bố mẹ Quang sinh được mấy người con ?Đó là những ai
-HS chơi theo hướng dẫn
-HS quan sát -1HS đọc -HS thảo luận nhóm cặp Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Trong hình vẽ có 10 người, đó là : Ông bà, bố mẹ Hương, Hương , Hồng, bố mẹ Quang, Quang và Thủy Như vậy gia đình đó 3 thế hệ
- Ông bà của Quang có 2 con, đó là bố mẹ Hương và bố mẹ Quang
-Con dâu của ông bà là mẹ Quang , con rể của ông bà là bố của Hương
- Cháu nội của ông bà là Quang và Thủy .Cháu ngoại của ông bà là Hương và Hồng
-HS theo dõi
-HS trả lời - nhận xét và theo dõi lên bảng
-Gia đình đó có ba thế hệ :Thế hệ thứ nhất gồm có ông bà
-Ông bà đã sinh được hai người con Đó là bố của Quang và mẹ của Hương
- Ông bà có hai con dâu Đó là mẹ của Quang Ông bà có một con rể, đó là bố của Hương
- Bố mẹ của Quang sinh được hai người
Trang 7-H.Bố mẹ Hương sinh được mấy người con ?Đó là những
ai ?
-Sơ đồ GV vẽ lên bảng
Ông x Bà
Bố của Quang Mẹ của Hương
Mẹ của Quang Bố của Hương
Quang Thủy Hương Hồng
-Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nói lại mối quan hệ của mọi
người trong gia đình
-GV nhận xét
Họat động 3: Xưng hô ,đối xử đúng với họ hàng
(10phút)
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh xưng hô,đối xử đúng với họ hàng
2 Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi theo gợi ý:
-GV treo câu hỏi lên bảng
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS thảo luận
H.Mẹ của Hương thuộc họ nội hay họ ngoại của Quang ?
H.Bố của Quang thuộc họ nội hay họ ngoại của Hương ?
H.Ông bà nội Quang, bố Quang, Quang và Thuỷ thuộc họ
nội hay họ ngoại của Hương?Hương gọi những người đó
như thế nào cho đúng ?
H.Ông bà ngoại Hương, mẹ Hương, Hương và Hồng thuộc
họ nội hay họ ngoại của Quang ?Quang gọi những người
đó như thế nào cho đúng ?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm
H: Anh em Quang và chị em Hương phải có nghĩa vụ gì
đối với những người họ hàng nội ,ngoại của mình ?
-GV chốt ý:
3 Kết luận: Với những người họ hàng của mình, các em
cần tôn trọng lễ phép với ông bà , các bác, các cô ,các chú
và thương yêu, đùm bọc các anh chị em họ của mình như
những người ruột thịt Có như thế, tình họ hàng mới thêm
gắn bó
con, đó là Quang và Thủy
- Bố mẹ Hương sinh được hai người con , đó là Hương và Hồng
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
-1HS đọc
-HS thảo luận nhóm bàn Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung -Mẹ của Hương thuộc họ nội của Quang -Bố mẹ Quang thuộc họ ngoại của Hương
-Ông bà nội của Quang, bố Quang ,Quang và Thuỷ thuộc họ ngoại của Hương phải gọi là ông bà, bác và anh chị
-Ông bà ngoại của Hương, mẹ Hương, Hương và Hồng thuộc họ nội của Quang .Quang phải gọi là ông bà, cô và các em
-HS theo dõi
-Với ông bà các em phải kính yêu ,kính trọng lễ phép, nghe lời
-Với các bác,cô,chú phải lễ phép, kính trọng
-Với các anh ,chị em họ phải biết yêu thương, yêu quý, đùm bọc lẫn nhau như anh chị em trong một nhà
-HS theo dõi
Trang 84 Cụng coâ - daịn doø: (5phuùt)
- Veă nhaø laøm baøi taôp trong vôû baøi taôp töï nhieđn xaõ hoôi
- Nhaôn xeùt tuyeđn döông tieât hóc
_
TOAÙN LUYEÔN TAÔP
I MÚC TIEĐU:
- Luyeôn taôp kó naíng giại baøi toaùn coù lôøi vaín baỉng hai pheùp tính
- AÙp dúng ñeơ giại caùc baøi toaùn coù lieđn quan thaønh tháo, chính xaùc
- HS coù yù thöùc caơn thaôn, trình baøy baøi khoa hóc
II CHUAƠN BÒ:
-GV : Bạng phú ,baíng giaây
-HS: Vôû baøi taôp ,SGK
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:
1 OƠn ñònh: Haùt
2.Baøi cuõ: Gói 2 HS leđn bạng laøm (Uyeđn, Giang ) (5phuùt)
Baøi 1: Soâ ?
7 x … = 5 x 7 65 + 15 = 15 + …
Baøi 2 : Cuoôđn vại daøi 48m,ñaõ baùn ñi soâ vại Hoûi cuoôn vại coøn lái daøi bao nhieđu meùt ?
2 1
3.Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi.Ghi bạng
Hoát ñoông 1: OĐn taôp veă giại toaùn (20phuùt)
Baøi 1 :
- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñeă
- Yeđu caău HS tìm hieơu ñeă
- Yeđu caău HS laøm baøi vaøo nhaùp, 1 HS leđn
bạng.(Theo doõi giuùp ñôõ HS yeâu)
-GV nhaôn xeùt - söûa baøi
Baøi 2 : Gói HS ñóc baøi taôp 2a
- Yeđu caău HS tìm hieơu ñeặ
- Yeđu caău HS toùm taĩt vaø laøm vaøo vôû
-2 HS ñóc ñeă -2 caịp hóc sinh tìm hieơu ñeă
H: Baøi toaùn cho bieât gì ?
H Baøi toaùn hoûi gì?
- HS laøm baøi vaøo vôû nhaùp -1 HS leđn bạng toùm taĩt vaø giại
Toùm taĩt
18ođ tođ 17ođ tođ ?ođ tođ 45ođ tođ
Baøi giại:
Cạ hai laăn soâ ođ tođ rôøi beân laø :
18 + 17 = 35 (ođ tođ ) Soâ ođ tođ coøn lái laø :
45 –35 =10 (ođ tođ ) Ñaùp soâ :10 ođ tođ -HS söûa baøi
- 2 HS ñóc ñeă baøi
-2 caịp hóc sinh tìm hieơu ñeă
H: Baøi toaùn cho bieât gì ? H: Baøi toaùn hoûi gì?
-Cạ lôùp laøm baøi vaøo vôû -1 HS leđn bạng laøm Toùm taĩt
Trang 9-GV nhận xét – sửa bài.
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán
H.Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi ?
H Số bạn học sinh khá như thế nào so với số HS
giỏi?
H.Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để nêu bài toán
- Yêu cầu Học sinh giải bài toán vào vở
-Yêu cầu HS nhận xét, sửa bài
-GV thu một số bài chấm –nhận xét
* Đối với những HS còn hạn chế GV có thể cho các
em làm 1 hoặc 2 bài nếu kịp thời gian, bài còn lại
các em sẽ hoàn thành ở nhà
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập về kỹ năng làm tính
(10phút)
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV phát giấy và bút cho HS
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-GV nhận xét – sửa sai
H.Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào ?
H: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
H: Muốn giảm 1 số đi một số đơn vị ta làm thế
nào?
H.Muốn thêm 1 số đi một số đơn vị ta làm thế nào
?
Bán đi ?con thỏ
48 con thỏ Bài giải:
Số con thỏ đã bán đi :
48 : 6 = 8 (con thỏ ) Số con thỏ còn lại là :
48 – 8 = 40 (con thỏ ) Đáp số : 40 con thỏ -HS sửa bài vào vở
- 2 HS đọc -Có 14 bạn học sinh giỏi -Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn HS khá và giỏi -HS nêu bài toán
-Lớp 3a5 có 14 HS giỏi ,số HS khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A5 có tất cả bao nhiêu học sinh khá và giỏi ?
-HS giải vào vở – 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số học sinh khá là :
14 + 8 = 22 (học sinh ) Số học sinh khá và giỏi là :
14 + 22 = 36 (học sinh ) Đáp số: 36 học sinh
-HS nhận xét, đổi chéo sửa bài
-1 học sinh đọc đề
-HS thảo luận nhóm 6 Đại diện các nhóm dán bài lên bảng
a) 12 x 6 = 72 ; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8 ; 8 - 5 = 3 c) 42 : 6 = 7 ; 7 + 37 = 44 -HS sửa bài
-Ta lấy số đó nhân cho số lần gấp
- Ta lấy số đó chia cho số lần giảm
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm
-Ta lấy số đó cộng với số đơn vị cần thêm
4 Củng cố - Dặn dò:
Trang 10- Hệ thống lại những kiến thức đã học trong tiết học.
- Nhận xét,tuyên dương
-Về nhà làm vào vở bài tập
_
CHÍNH TẢ (nghe - viết) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác bài Tiếng hò trên sông Viết đúng các từ khó: điệu hò, cơn gió, chèo thuyền,
vút bay, từ ngang trời.Viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài ;ghi đúng dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng)
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong/ oong ); thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn s/ x hoạc ươn/ ương
- HS có ý thức giữ vở sạch, rèn chữ đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép sẵn đoạn văn - đề bài tập 2
5 hoặc 6 tờ giấy khổ to để các nhóm làm bài tập 3
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi HS lên viết bảng các từ : trèo hái, rợp, nghiêng che, diều biếc.
(Bảo, Kiều Linh) Cả lớp viết bảng con (5phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài: “Tiếng hò trên sông” Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết (20 phút)
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H.Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác
nghĩ đến những gì?
H.Bài chính tả có mấy câu?
H.Nêu các tên riêng trong bài?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm
từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó – yêu cầu HS viết
- GV nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở – nhắc nhở cách trình bày
bài, tư thế ngồi
- GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi, uốn nắn
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Thu bài chấm – sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập (10phút)
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn HS làm vào vở – làm bảng lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS kháđọc đoạn văn -Lớp đọc thầm theo -Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
-Có 4 câu
-Gái, Thu Bồn
- HS đọc thầm – tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó -HS viết bảng con – 2 HS viết bảng lớp
-HS lắng nghe -HS viết bài vào vở
-HS tự soát bài - Đổi chéo bài – sửa sai -Theo dõi – sửa bài
- 1 HS đọc - nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở a) chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong