Giới thiệu bài Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - Lượt đọc thứ 1:[r]
Trang 1Thứ hai TUẦN 26
Môn: Tập đọc Tiết 51
THẮNG BIỂN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con
người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai & tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Khởi động:
2-Bài cũ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét & chấm điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
lướt cả bài
- 1/Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được
miêu tả theo trình tự như thế nào?
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
-HS trao đđổi cặp ( hs khá –giỏi )
Trang 2- 2/ Tìm từ ngữ hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển?
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- 3/Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
như thế nào ở đoạn 2?
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3
- 4/Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện
lòng dũng cảm, sức mạnh & sự chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em tìm đúng giọng
đọc bài văn & thể hiện diễn cảm
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
(đoạn 3)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Các em hãy nói về ý nghĩa của bài văn?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ
học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
-1-2 hs trả lời (hs trung bình )
- HS khá –giỏi
- hS trao đổi nhóm 4 trảlời
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu
Môn: Toán Tiết 126
LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Khởi động:
2-Bài cũ: Phép chia phân số
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3-Bài mới:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết quả (đến
tối giản)
- Các kết quả đã rút gọn: ;2
7
5
; 2
1
; 5 3
Bài tập 2:
- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia chưa biết
được tiến hành như đối với số tự nhiên
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Phân tích đề toán:
+ GV nêu một ví dụ tương tự (về số tự nhiên): Một vòi nước
chảy trong 3 giờ thì đầy bể Hỏi trong 1 giờ vòi đó chảy được
mấy phần bể?
+ Tương tự, HS lập & thực hiện phép tính với bài toán đã
cho
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS quan sát & so sánh, đối chiếu hai phép tính
đó (Phân số thứ nhất: giống nhau; phân số thứ hai: là hai
phân số đảo ngược)
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài ( hs trung bình )
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS lập & thực hiện phép tính (hs khá –giỏi )
- HS làm bài
- HS sửa bài
MÔN:CHÍNH TẢ Tiết 26
THẮNG BIỂN I.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
Nghe, viết đúng bài , luyện viết đúng từ ngữ có âm vần dễ lẫn
GDBVMT:gd cho hs lòng dũng cảm,tinh thần đòan kết chống lại sự nguy hiềmdo thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: như hướng dẫn.
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Khởi động
2-Bài cũ
3-Bài mới
Trang 41/-Hướng dẫn hs nghe, viết
-GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt
-GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho hs
viết, nhắc nhở tư thế ngồi của hs
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm 8 bài
2/- Hướng dẫn hs làm BT chính tả
a)BT 2b điền vào chỗ trống in hay inh ( 78 )
-Yêu cầu hs lên chữa bài trên bảng lớp
-GV cùng cả lớp nhận xét
3/- Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét giờ học, biểu dương những hs tốt về từng mặt:
viết đẹp, viết sạch, viết đúng chính tả…
-Hs nghe và theo dõi SGK -HS viết
-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi sai và sửa lỗi
-Hs đổi vở, soát lỗi, đối chiếu SGK, tự sửa ra lề
-Tự làm bài báo cáo kết quả làm bài trước lớp
-1, 2 hs đọc lại bài văn đã điền Cả lớp làm lại bài theo lời giải đúng
Thứ ba
Môn LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU “AI LÀ GÌ?”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiến thức: HS tạo được câu kể Ai là gì? Từ C – V cho sẵn
Kĩ năng: Tìm được câu kể kiểu Ai làm gì? Trong bài thơ
Xác định được bộ phận C – V trong câu
Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai là gì?
II CHUẨN BỊ:
Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1
Bảng phụ chép bài thơ ngắn
III CÁC HOẠT DẠY HỌC:
1-Khởi động
2-Bài cũ:
GV nhận xét
3-Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập về câu “Ai là gì?
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
Bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là gì? có trong
đoạn văn và nêu tác dụng của nó GV dán tờ giấy đã ghi sẵn
lên bảng
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên (giới thiệu )
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội (nêu nhận định )
Oâng Năm là dân định cư của làng này (giới thiệu )
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân (nêu
nhận định )
Hoạt động 2:
Bài tập 2: Xác định CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được
4 HS lên bảng làm trên phiếu, cả lớp phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.
Oâng Năm là dân định cư của làng này.
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
Hoạt động 3:
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập
HD học sinh cần tưởng tượng tình huống cùng bạn đến thăm
bạn Hà bị ốm Gặp bố mẹ của Hà, trước hết cần phải chào
hỏi, nêu lí do đến thăm, sau đó giới thiệu với bố và mẹ Hà
từng người trong nhóm
Cần giới thiệu tự nhiên
GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa cho HS
* Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị bài: MRVT: Dũng cảm
- HS đọc yêu cầu bài tập
Học sinh phát biểu ýkiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
Học sinh phát biểu ýkiến
- Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu
HS làm bài
HS nối tiếp nhau đọc bài của mình
Môn: Toán Tiết 127
LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phên số: trường hợp số bị chia là số tự nhiên
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Khởi động:
2-Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3-Bài mới:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện ở giấy nháp
Bài tập 2:
+ Trường hợp số tự nhiên chia phân số:
2 :
5
3
+ Cần giải thích trước khi thực hiện theo mẫu:
- Đây là trường hợp số tự nhiên chia cho phân số
- Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 (2 =
1 2
)
- Thực hiện phép chia hai phân số
3
10 3 1
5 2 3
5 1
2
5
3
:
1
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước khi làm
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
HS thực hiện theo trình tự
- Viết phép chia phân số:
7
6 : 7 3
- Thực hiện phép chia (để tìm thương)
42
21 6
7 7
3 7
6 : 7
3
- Rút gọn phân số chỉ kết quả (thương)
2
1 3 : 6
3 : 3 6
3 7 : 42
7 : 21 42
21
- HS làm bài ( hs trung bình )
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa bài ( hs khá –giỏi )
Môn KỂ CHUYỆN Tiết 26
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
-Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Truyện về người có lòng dũng cảm…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
Trang 7III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2-Bài cũ : hs kể lại chuyện : Những chú bé không chết
3 – Bài mới
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện của mình
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
* Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả
những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung tiết sau
-Đọc và gạch: Kể lại một câu chuyện nói
về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc.
-Đọc gợi ý
-Giới thiệu câu chuyện của mình
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
MÔN:KHOA HỌC Tiết 51
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo) I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Học sinh nêu được ví dụ về sự nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
-Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của
chất lỏng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị chung: phích nước sôi
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK
)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1-Khởi động: 2-Bài cũ:
-Làm sao để biết một vật nóng hay lạnh ở mức độ nào ?
3- Bài mới:
Trang 8Môn Địa lí Tiết 26
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển;
có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam
2.Kĩ năng:
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung
Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung
Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Giới thiệu:
Bài “Nóng, lạnh và nhiệt độ”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Hs làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm Yêu
cầu hs dự đoán trước khi làm thí nghiệm và so sánh
kết quả sau khi thí nghiệm
-Sau một thời gia đủ lâu, nhiệt độ của cốc và chậu sẽ
bằng nhau
-Em haỹ nêu VD về sự truyền nhiệt, trong Vd đó vật
nào truyền nhiệt vật nào toả nhiệt?
-Chốt: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ
nóng lên, Các vật ở gần vật lạnh hơn sẽ toả nhiệt và
lạnh đi
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của nước khi
lạnh đi và nóng lên
-Cho hs tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK theo
nhóm
-Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác nhau thì mức
nước trong ống lai khác nhau? Giữa nhiệt độ và mức
nước trong ống liên quan với nhua thế nào?
-Dựa vào kiến thức này, em hãy nói nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế?
-Tai sao khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm?
Củng cố:
-Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã ứng dụng vào
việc gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Các nhóm làm thí nghiệm, trình bày kết quả Giải thích: vật nóng đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn, khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Thí nghiệm nh7 SGK: nước được đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng Quan sát nhiệt kế và mức nước trong ống
-Nhiệt độ càng cao thì mức nước trong ống càng cao
-Giải thích
-Nước sôi sẽ tràn ra ngoài
Trang 9Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh
đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1-Khởi động:
2-Bài cũ
3-Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.
Bước 1:
GV treo bản đồ Việt Nam
GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố Hồ
Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
Hà Nội
GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần
giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng
Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây
là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển
Đông
Bước 2:
GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược
đồ, ảnh trong SGK
Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung
Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền
Trung
Đọc tên các đồng bằng
GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi
đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền Trung
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích
gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ
Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con
sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho HS khá, giỏi)
Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?
GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm
địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
Bước 3:
GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn
cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung & giới
thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng
ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân
trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi tôm)
GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ
thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ,
hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen
bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven bờ
HS quan sát
Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, ,độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông
ở đây thường ngắn
HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình
& sông ngòi duyên hải miền Trung
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân
Bước 1:
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4
Mô tả đường đèo Hải Vân?
Bước 2:
GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy
Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm giảm
bớt cái lạnh cho phần phía nam của miền Trung (Nam
Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)
GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân
& về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã được xây
dựng vừa rút ngắn đường, vừa hạn chế được tắc
nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc
cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão
Bước 3:
GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn
tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên
khô, nóng
GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông Nam
vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa
mưa nước lớn dồn về đồng bằng nên thường gây lũ
lụt đột ngột GV làm rõ những đặc điểm không thuận
lợi do thiên nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải
miền Trung & hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảm
thông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu
đựng
*Củng cố
GV yêu cầu HS :
Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên các
đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của duyên hải
Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía Bắc
& vùng phía Nam của duyên hải; về đặc điểm gió
mùa hè & thu đông của miền này
*Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung
HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân
Thứ tư
Môn: Tập đọc Tiết 52
GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài