1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Toán 4 - Bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc + Luyện tập

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 96,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÖÔNG TRÌNH HEÄ QUAÛ  Giaùo vieân cho phöông trình  Hoïc sinh tìm nghieäm Định nghĩa: Một phương x - 2 = 2x – 3, hướng dẫn học phương trình để nhận biết ñaêïc tröng cuûa phöông trìn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

CHƯƠNG III TIẾT 21

Ngày tháng năm 2004

I Mục đích yêu cầu của bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản:

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:

kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị

3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán

học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,

ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.

III Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giảng bài mới:

I ĐỊNH NGHĨA

Định nghĩa: Cho hai hàm số

f(x) và g(x) lần lượt có tập xác

định Df và Dg Đặt D = Df  Dg

Mệnh đề chứa biến x  D có

dạng:

f(x) = g(x) (1)

được gọi là phương trình một

ẩn, x được gọi là ẩn số

 D = Df  Dg gọi là tập xác

định (miền xác định) của

phương trình (1)

 Nếu tồn tại x0  D, sao

cho f(x0) = g(x0) đúng thì x0 gọi

là một nghiệm của phương

trình (1)

Tập T = {x0  D f(x0) =

g(x0) đúng} gọi là tập nghiệm

của phương trình (1)

 Giải phương trình là tìm

tập nghiệm của nó

 Nếu tập nghiệm của

phương trình là tập rỗng, ta nói

 Giáo viên lấy ví dụ về phương trình: Các mệnh đề chứa biến dạng:

(1)

x x

1 3 1

gọi là phương trình một ẩn

- Vế phải và vế trái của phương trình là gì?

- Vế phải và vế trái phương trình là những hàm số có tập xác định lần lượt là Df và Dg Vậy phương trình là gì?

- Với điều kiện nào của x thì phương trình (1) có nghĩa

- Với những giá trị x0 nào thì f(x0) = g(x0)?

- Tập hợp những giá trị x0 làm cho f(x0) = g(x0) gọi là tập nghiệm của phương trình; vậy giải phương trình là gì?

- Nếu tập nghiệm phương trình là rỗng thì ta nói phương trình đó

 Học sinh chú ý theo dõi để nhớ lại kiến thức

- Vế phải và vế trái phương trình là những đa thức chứa biến x

- Phương trình là một đẳng thức f(x) = g(x) trong đó f(x), g(x) là các hàm số

- Phương trình (1) xác định với mọi x  1

- Với x0 = 1 thì f(1) = g(1)

- Giải phương trình là đi tìm tập nghiệm của phương trình

- Ta nói phương trình đó vô nghiệm

§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

phương trình đó vô nghiệm.

II PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG

ĐƯƠNG PHÉP BIẾN ĐỔI

TƯƠNG ĐƯƠNG

Định nghĩa: Hai phương

trình f1(x) = g1(x) (1) và f2(x) =

g2(x) (2) gọi là tương đương khi

chúng có tập nghiệm bằng

nhau Kí hiệu:

f1(x) = g1(x)  f2(x) = g2(x)

Nếu phương trình (1) và (2)

cùng xác định trên D hai

phương trình tương đương trên

D Phép biến đổi từ (1) sang (2)

gọi là phép biến đổi tương

đương

Định lí 1: Cho phương trình

f(x) = g(x) (1) xác định trên D

Nếu h(x) là một hàm số xác

định trên D thì phương trình:

f(x) + h(x) = g(x) + h(x)

tương tương với phương trình

(1) trên D

Hệ quả: Nếu chuyển một

biểu thức từ một vế của một

phương trình sang vế kia và đổi

dấu thì ta được phương trình

mới tương đương với phương

trình đã cho trên tập xác định

của nó

VD: Phương trình x - = 0

x

1

tương đương với phương trình x

= trên D = R \ {0}

x

1

Định lí 2: Cho phương trình

f(x) = g(x) (1) xác định trên D

Nếu h(x) là một hàm số xác

định trên D và h(x)  0 thì

phương trình:

f(x).h(x) = g(x).h(x)

tương tương với phương trình

(1) trên D

VD: Giải phương trình:

(5) 4

8 2

2 2

2

2

x x

x

x

x

x

Giải

như thế nào?

- Cho hai phương trình: x2 + x = 0 (1) và 0 (2); Tìm tập

2

3

x

x x

nghiệm của hai phương trình? Tập nghiệm của hai phương trình có bằng nhau không?

- Gọi phương trình (1) và (2) là hai phương trình tương đương, vậy hai phương trình đương đương là gì?

- Hai phương trình x - = 2

-1

1

x

(*) và x = 2 (**) có tương 1

1

x

đương với nhau không? tập xác định của chúng như thế nào với nhau?

- Từ phương trình (*), để có phương trình được phương trình (**) ta làm cách nào?

- Tổng quát gọi h(x) là một hàm số xác định trên D, ta có thể biến đổi phương trình f(x) = g(x) thành một phương trình tương đương trên D như thế nào?

- Xét xem hai phương trình x2 – 3x + 1 = 0 (3) và phương trình x2

+ 3x = -1 (4) có tương đương trên

D = R hay không?

- Phương trình (4) được lập từ phương trình (3) như thế nào?

- Cho hai phương trình

= 0 (3') và x2 - 3x + 2 3

2 3

2

x

x x

= 0 (4'); Hai phương trình này có tương đương trên D = R\ {3}

không? Phương trình (3') và (4') có quan hệ với nhau như thế nào?

- Phương trình đã cho có nghĩa khi

- Tập nghiệm phương trình (1) là {-1; 0}; tập nghiệm phương trình (2) là {-1; 0}; Hai tập nghiệm này bằng nhau

- Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm

- Hai phương trình đã cho tương đương với nhau Tập xác định của phương trình (*) là D = R \ {1} trùng với tập xác định của phương trình (**)

- Ta cộng hai vế của phương trình (*) cho

1

1

x

- Ta có thể biến đổi phương trình f(x) = g(x) thành phương trình tương đương trên D bằng cách cộng hai vế phương trình cho h(x)

- Hai phương trình đã cho tương đương trên R

- Bằng cách chuyển vế thừa số 1 sang vế phải đồng thời đổi dấu

- Hai phương trình này tương đương trên D; Nhân hai vế phương trình (3') cho x - 3 ta được phương trình (4')

- Phương trình có nghĩa

Trang 3

TXĐ: D = R \{-2, 2}.

Phương trình (5) tương

đương:

(x + 2)2 + (x – 2)2 = 8x

 2x2 – 8x + 8 =0

 (x – 2)2 = 0

 x = 2 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm

nào?

- Giá trị x = 2 có phải là nghiệm phương trình không? vì sao?

khi:

0 4

0 2

0 2

2

x x x

- x = 2 không phải là nghiệm phương trình vì

-2 không thuộc tập xác định

3 Củng cố:

4 Bài tập về nhà:

Trang 4

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

CHƯƠNG III TIẾT 22

Ngày tháng năm 2004

I Mục đích yêu cầu của bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản:

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:

kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị

3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán

học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,

ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.

III Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Tìm sai lầm trong phép biến đổi

1 1

1

1 1

1 1

1 1

1 1

1

1 1

1

x x

x x

x x

x x

2 Giảng bài mới:

III PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ

Định nghĩa: Một phương

trình gọi là hệ quả của một

phương trình cho trước nếu tập

nghiệm của nó chứa tập

nghiệm của phương trình đã

cho

Nếu phương trình f2(x) =

g2(x) là hệ quả của phương

trình f1(x) = g1(x), ta viết:

f1(x) = g1(x)  f2(x) = g2(x

Định lí 3: Nếu bình phương

hai vế của một phương trình

cho trước, ta được một phương

trình mới là hệ quả của phương

trình đã cho

VD: Giải phương trình:

(1) 1

1 

x x

Giải Tập xác định: D = R\(-; -1)

 Giáo viên cho phương trình

x - 2 = 2x – 3, hướng dẫn học sinh giải

- Tập xác định của phương trình?

- Bình phương hai vế phương trình ta được phương trình nào?

- Đặt thừa số chung ta được phương trình:

3(x – 1)( ) = 0

3

5

x

- Tập nghiệm phương trình ?

- Thử lại xem x = 1 có phải là nghiệm phương trình đã cho?

- Có nhận xét gì khi bình phương hai vế của một phương trình ?

- Điều kiện để phương trình có nghĩa?

 Học sinh tìm nghiệm phương trình để nhận biết đăïc trưng của phương trình hệ quả

- Tập xác định D = R

- Ta được phương trình:

3x2 – 8x + 5 = 0

- Tập nghiệm T = {1; }

3 5

- x = 1 không phải là nghiệm phương trình đã cho

- Khi bình phương hai vế của phương trình ta được một phương trình hệ quả

- Phương trình có nghĩa khi

x ≥ -1

§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 5

Bình phương hai vế phương

trình (1) ta được:

x + 1 = (x – 1)2

 x(x – 3) = 0

 

3

0

x

x

Thử lại ta thấy x = 0 không

phải là nghiệm của phương

trình đã cho

Vậy phương trình đã cho có

nghiệm là x = 3

IV PHƯƠNG TRÌNH CHỨA

THAM SỐ

Trong phương trình f(x) =

g(x), các biểu thức f(x) hoặc

g(x) có chứa những chữ khác

(xem như những hằng số đã

biết gọi là tham số) ngoài ẩn x

Khi đó phương trình f(x) = g(x)

gọi là phương trình chứa tham

số

VD: Phương trình x - 1 = x

– m chứa tham số m

Tập nghiệm của phương

trình chứa tham số phụ thuộc

vào giá trị của tham số Việc

tìm tập nghiệm của một phương

trình chứa tham số gọi là giải

và biện luận phương trình đó

V PHƯƠNG TRÌNH NHIỀU

ẨN

Cho các mệnh đề chứa biến:

2x – 3y = 7

x2 + 3xy - 2z = 0

trong đó x, y, z là những số

thực bất kì gọi là phương trình

nhiều ẩn Nghiệm của một

phương trình hai ẩn là một cặp

số thực (x0, y0) thõa mãn

phương trình đó, còn nghiệm

của phương trình ba ẩn là một

bộ ba số thực (x0, y0, z0) thõa

mãn phương trình đó

- Bình phương hai vế ta được phương trình tương đương hay phương trình hệ quả?

- Sau khi tìm được các giá trị x

ta phải làm gì? vì sao?

 Giáo viên cho học sinh nhận xét phương trình:

2x - 1 = m (2) với m là hằng số thực

- Ngoài ẩn số x, phương trình trên còn xuất hiện thành phần nào?

- Khi m < 0 thì phương trình (2) có nghiệm không? vì sao?

- Khi m = 0 thì phương trình (2) có nghiệm như thế nào?

- Khi m > 0 thì giải phương trình (2) như thế nào?

- Hãy nhận xét mối quan hệ giữa nghiệm phương trình đã cho và tham số m?

 Giáo viên cho bài toán: “Tìm số quả táo có thể có của bạn A và bạn B biết hai lần số táo bạn A cộng ba lần số táo bạn B là 8 quả”

- Nếu gọi x, y là số táo của bạn A và B thì ta có điều gì?

- Số quả táo phải là những số như thế nào?

- Tìm cặp (x0; y0) thỏa mãn yêu cầu bài toán

- Một cách tổng quát, thế nào là nghiệm của phương trình ba ẩn?

- Bình phương hai vế ta được phương trình hệ quả

- Khi tìm được những giá trị

x ta thử lại xem chúng có phải là nghiệm phương trình đã cho không vì tập nghiệm phương trình hệ quả chứa tập nghiệm phương trình ban đầu

 Học sinh chú ý nhận xét để tìm tri thức mới

- Phương trình trên còn xuất hiện chữ cái m

- Khi m < 0 phương trình (2) vố nghiệm vì vế phải không âm với mọi x

- Khi m = 0 phương trình (2) có nghiệm x =

2 1

- Ta bình phương hai vế vì hai vế đều không âm

- Nghiệm của phương trình đã cho phụ thuộc vào tham số m

 Học sinh chú ý nghe để thấy được thực tế của phương trình nhiều ẩn, từ đó hình thành khái niệm phương trình nhiều ẩn

- Ta có: 2x + 3y = 8

- Số quả táo phải là những số nguyên dương

- Ta có cặp số (1; 2) thỏa mãn yêu cầu

- Nghiệm phương trình ba ẩn là bộ ba số thực (x0, y0,

z0) thõa mãn phương trình đó

Trang 6

3 Củng cố:

4 Bài tập về nhà:

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w