Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 31
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
I SỐ THỰC DƯƠNG, SỐ
THỰC ÂM
1 Cho số thực x, ta có:
Hoặc x = 0 ;
Hoặc x là số thực
dương, kí hiệu x > 0;
Hoặc x là số thực âm,
kí hiệu x < 0
Nếu x > 0 hoặc x = 0 thì ta
nói x không âm, kí hiệu x ≥ 0
2 Nếu x1 > 0 và x2 > 0 thì x1
+ x2 > 0 và x1x2 > 0
II BẤT ĐẲNG THỨC
Định nghĩa 1:
Số thực a gọi là lớn hơn
số thực b, kí hiệu a > b (hoặc b
< a) nếu a - b là một số dương
a > b a - b > 0 Nếu a > b hoặc a = b, ta
viết a b
a b a - b 0
Định nghĩa 2: Các mệnh đề
"a > b", "a b", "a < b", "a b"
§3 BẤT ĐẲNG THỨC
Trang 2gọi là bất đẳng thức
III CÁC TÍNH CHẤT CƠ
BẢN CỦA BẤT ĐẲNG THỨC
a, b, c, d R, ta có:
Tính chất 1: (Tính bắc cầu)
(a > b và b > c) a > c
Tính chất 2:
a > b a + c > b + c
Hệ quả: (quy tắc chuyển
vế)
a > b + c a - c > b
Tính chất 3:
d b c a d
c
b
a
Tính chất 4:
a > b
0 c nếu bc ac
0 c nếu bc ac
Tính chất 5:
bd ac d
c
b
a
0 0
Tính chất 6:
n Z+, a > b > 0 an > bn
Tính chất 7:
n Z+, a > b > 0 n n
b
Hệ quả:
Nếu a và b là hai số
dương thì:
a > b a2 > b2
Nếu a và b là hai số
không âm thì:
a b a2 b2
IV CHỨNG MINH BẤT
ĐẲNG THỨC
Chứng minh bất đẳng thức
bằng cách biến đổi bất đẳng
thức phải chứng minh thành
một bất đẳng thức tương đương
mà ta đã biết là đúng
Biến đổi những bất đẳng
thức đúng đã biết thành bất
đẳng thức phải chứng minh
Các bất đẳng thức hiển
nhiên đúng:
1) x R, x2 0 Đẳng
thức xảy ra khi x = 0
2) a, b, c R, a2 + b2 +
Lop10.com
Trang 3c2 0 Đẳng thức xảy ra khi a =
b = c = 0
VD1:
VD2:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 4TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 32
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
V BẤT ĐẲNG THỨC
CAUCHY (CÔSI)
Định lí: Nếu a 0 và b 0
thì ab ab Đẳng thức xảy
2
ra khi và chỉ khi a = b
Hệ quả 1: Nếu hai số dương
có tổng không đổi thì tích của
chúng lớn nhất khi hai số đó
bằng nhau
* Ý nghĩa hình học: Trong
tất cả các hình chữ nhật có
cùng chu vi thì hình vuông có
diện tích lớn nhất
Hệ quả 2: Nếu hai số dương
có tích không đổi thì tổng của
chúng nhỏ nhất khi hai số đó
bằng nhau
* Ý nghĩa hình học: Trong
tất cả các hình chữ nhật có
cùng diện tích thì hình vuông
có chu vi nhỏ nhất
VD:
§3 BẤT ĐẲNG THỨC
Lop10.com
Trang 5Bất đẳng thức Cauchy cho
ba số không âm:
a1, a2, a3 0:
3
3 2 1 3 2 1
3
a a a a a a
VI BẤT ĐẲNG THỨC CHỨA
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ta có:
0 x nếu x
0 x nếu x
x
x R, ta có:
1) x 0
2) x2 = x2
3) x x; -x x
Định lí: a, b R, ta có:
a + b a + b
a - b a + b
a + b = a + b ab 0
a - b = a + b ab 0
VD:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 6TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 33
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
§3 BẤT ĐẲNG THỨC
Lop10.com