Chủ đề: Phương trình và hệ phương trình Học sinh lên bảng thực hiện, chú ý cẩn thận trong tính toán, trình bày... Phương trình đã cho vô nghiệm khi nào.[r]
Trang 1Chủ đề: Phương trình và hệ phương trình Nguyễn Văn Trang
Tiết: 3,4
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức về phương trình, nghiệm của phương trình, điều kiện
của một phương trình, các phương trình tương đương
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai
II Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, diễn giải
III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước kẻ.
2.Học sinh: Bài mới, bài tập ở nhà, vở ghi, dụng cụ học tập
IV Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định
2 Bài cũ: Dạng của phương trình bậc nhất hai ẩn số?
3.Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
Nêu lại cách giải và biện luận phương
trình bậc nhất thông qua bảng tóm tắt
Nhắc lại cách giải và biện luận phương
trình bậc hai thông qua bảng tóm tắt
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm
các bài toán đã cho, Thông qua đó giúp
học sinh hình thành phương pháp làm
bài
Giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai:
ax2 + bx +c =0 (a 0) (2)
2
0
(2) có 2 nghiệm
phân biệt
1,2
b x
2a
0
(2) có nghiệm kép
b x 2a
0
BT1: Giải và biện luận các phương trình sau đây:
a) m x2( 1) mx1
a 0:(1) có nghiệm duy nhất x=-b/a
a=0:
o b 0: (1) vô nghiệm
o b=0: (1) thoả x R
ax + b = 0 (1)
Lop10.com
Trang 2Chủ đề: Phương trình và hệ phương trình Nguyễn Văn Trang Học sinh lên bảng thực hiện, chú ý cẩn
thận trong tính toán, trình bày
Phương trình đã cho vô nghiệm khi nào
- Khi m 0 và 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm
phân biệt khi nào:
- Khi m 1và 0
Phương trình đã cho có nghiệm kép khi
nào
- Khi m 1và 0
Học sinh lên bảng thực hiện
x =2 là nghiệm của phương trình khi
nào?
Khi nó phải thỏa mãn phương trình a(thế
x=2 vào phương trình ta được một mệnh
đề đúng)
Gọi HS lên bảng giải
Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Chính xác hóa lời giải
Học sinh lên bảng thực hiện
Phương trình đã cho trái dấu khi nào?
Khi a c 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm
phân biệt x x1 2 4x1x2khi nào:
Áp dụng viet:
1 2
1 2
0 0
m
b
x x
a c
x x a
2
m x
m x
c) m x2 2 3m x 1
mx x m x
e) m x m x2 2 2
BT2: Định m để các phương trình sau :
a)m x2 – (2m + 3 )x + m + 3 = 0 vô nghiệm b) (m – 1)x2 – 2(m + 4)x + m – 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt
c) (m – 1) x2 – 2 (m – 1)x – 3 = 0 có nghiệm kép Tính nghiệm kép
BT3: Định m để các phương trình
a)m1x23m2x4m 1 0 có một nghiệm là 2 , tính nghiệm kia
b) 2mx2mx3m 9 0 có một nghiệm là -2 , tính nghiệm kia
BT4: Cho phương trình:
2 ( 1) 9 0 mx m x m a)Giải và biện luận phương trình trên b)Với giá trị nào của m thì phương trình trên có hai nghiệm trái dấu c)Với giá trị nào của m thì phương trình trên có hai nghiệm thỏa x x1 2 4x1x2 4 Củng cố: Cách giải và biện luận phương trình bậc hai 5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài *Rút kinh nghiệm :
Lop10.com