Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG IV TIẾT 61
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
I DẤU CỦA TAM THỨC
BẬC HAI
1) Khái niệm: Tam thức
(tam thức) bậc hai là biểu thức
dạng:
f(x) = ax2 + bx + c (a 0)
+ Khi cho x = a R thì f(a)
có thể có giá trị âm, dương hay
bằng 0
VD: f(x) = x2 - 6x + 5
f(2) = -2 < 0
f(0) = 5 > 0
f(1) = f(5) = 0
+ Khi f(x) = 0 thì x gọi là
nghiệm của tam thức
+ Nghiệm của tam thức f(x)
= 0 chính là nghiệm của
phương trình bậc hai ax2 + bx +
c = 0
2 Định lí: Cho tam thức f(x)
= ax2 + bx + c (a 0) và = b2
§3 BẤT HƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 2dấu với hệ số a, với mọi x.
Nếu = 0 thì f(x) cùng
dấu với hệ số a, với mọi x
a
b
2
Nếu > 0 thì f(x) có
hai nghiệm x1 và x2, giả sử x1 <
x2 Ta có:
f(x) cùng dấu với a, x
[x1; x2];
f(x) trái dấu với a, x
(x1; x2)
3 Bài toán cơ bản:
Xét dấu tam thức f(x) =
ax2 + bx + c (a 0)
Tính = b2 – 4ac (’ =
b’2 – ac)
Dựa vào để kết luận
dấu của f(x)
i) < 0: a.f(x) > 0 (f(x)
cùng dấu với a, x R)
ii) = 0: a.f(x) > 0 (f(x)
cùng dấu với a, x )
a
b
2
iii) > 0: lập bảng xét
dấu:
x
-
x1
x2
+
f(x)
+
0
0
+
VD: Xét dấu các tam thức
sau:
a) f(x) = -x2 + 3x – 5
b) f(x) = 4x2 - 12x + 9
c) f(x) = 2x2 – 5x + 3
Trang 3II BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC HAI
1) Định nghĩa:
Bất phương trình bậc hai
một ẩn là bất phương trình có
dạng: ax2 + bx + c > 0 (hoặc
ax2 + bx + c < 0), trong đó a, b,
c R, a 0, x là ẩn số
2) Cách giải:
Đặt f(x) = ax2 + bx + c
Xét dấu tam thức f(x)
Chọn những giá trị x
làm cho f(x) dương hoặc âm
tuỳ theo chiều của bất phương
trình đã cho
VD:
Ví dụ 1 (SGK trang
113)
Ví dụ 2 (SGK trang
113)
Ví dụ 3 (SGK trang
114)
Ví dụ 4 (SGK trang
114)
Ví dụ 5 (SGK trang
114)
* Chú ý: Nếu gặp dạng ax2
+ bx + c ≥ 0 (hoặc ax2 + bx + c
≤ 0) thì ta bổ sung vào tập
nghiệm của bất phương trình
nghiệm của phương trình ax2 +
bx + c = 0
VD: Ví dụ 6 (SGK trang
114)
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 4TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG IV TIẾT 62
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
§3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI