1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2010-2011 - Âu Văn Đào

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban Lop4.com... KÕt hîp t×m iÓu nghÜa cña mét sè tõ khã.[r]

Trang 1

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 1

Tuần 31

Thứ hai

Ngày soạn : 25 / 3/ 2011

Ngày giảng : 29 / 3 / 2011

Tiết 1 : Chào cờ

Tập trung toàn trường

_

Tiết 2 : tập đọc

Công việc đầu tiên

I Yêu cầu :

1/ Đọc lưu loát toàn bài

2/ Hiểu các từ ngữ trong bài và diễn biến của câu truyện

-Hiểu nội dung bài :Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng

cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho cách mạng

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu 2 /3 HS đọc bài “ tà áo dài

Việt Nam , nêu ý nghĩa của bài tập

đọc

B- Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bài tập đọc công

việc đầu tiên sẽ giúp các biết về một

phụ nữ Việt Nam nổ tiếng - bà

Nguyễn Thị Định.Bà Định là phụ nữ

Việt Nam đầu tiên được phong thiếu

tướng và giữ trọng trách Phó tư lệnh

Quân giải phóng Miền Nam Bài đọc

là đoạn trích hồi kí của bà - kể lại

ngày bà còn là một cô gái lần đầu

tiên làm việc cho cách mạng

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài :

a/ Luyện đọc :

-Yêu cầu 1 HS đọc

-Bài được chia làm mấy đoạn ?

-Em hãy chia đoạn ?

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn -

Kết hợp luyện đọc từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm -

-HS lắng nghe

-Bài văn chia làm 3 đoạn - HS tự chia

-HS đọc nối tiếp nhau - luyện đọc một số từ khó tùy vào HS

-HAS đọc - Giải nghĩa một số từ chú giải

Trang 2

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 2

Kết hợp tìm iểu nghĩa của một số từ

khó

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Một HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc bài lần một

b/ Tìm hiểu bài :

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả

lời câu hỏi số 1 và 2 ?

-Công việc đầu tiên anh Ba giao cho

chị út là gì ?

-Những chi tiết nào cho biết chị út rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên

này ?

-Vì sao út lại muốn thoát li?

-Thảo luận theo nhóm 2 để tìm hiểu

ý nghĩa của bài ?

-Cho nhiều HS đọc nố tiếp nhau ý

nghĩa của câu chuyện ?

2/ Luyện đọc diễn cảm :

-Yêu câu 1 HS đọc thật diễn cảm toàn bộ

bài

-Nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc

bài tập đọc này ?

-Cho HS đọc diễn cảm theo nhóm 2

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Hướng dẫn HS nhận xét , bình chọn

HS đọc tốt nhất

-Sau khi học bài này em có suy nghĩ

gì ?

C Tổng kết - Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Hướng dẫn HS chuản bị bài sau

-HS luyện đọc theo nhóm 2 -Một HS đọc - Cả lớp theo dõi - nhận xét bố sung

-Rải truyền đơn -Rải truyền đơn : Là mang rải những chủ trương , đường lối của đảng , của Bác để đông đảo các bà con cùng nắm được để thực hiện theo -út bồn chồn , thấp thỏm ngủ không yên , nửa đêm ngồi dậy nghĩ cách giấu truyền đơn

-út muốn thoát li vì : út yêu nước , ham hoạt động , muốn được thật nhiều việc cho cách mạng -Bài văn là đoan hồi tưởng - Kể lại công việc đầu tiên của Bà Nguyễn Thị Định làm cách mạng Bài văn cho thấy nguyện vọng và lòng nhiệt rhành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho cách mạng

-HS cả lớp lắng nghe -HS nêu

-HS đọc bài theo nhóm 2 -Học sinh thi đọc thật diễn cảm -HS tiến hành bình chọn

Tiết 4 : Toán

Phép trừ

I Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành trừ số tự nhiên , các số thập phân , phân

số ,tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ , giải bài toán có lời văn

Trang 3

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 3

- HS làm thành thạo câc bài toán

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ :

-Hãy nêu tên gọi , thành phần của

phép cộng ?

- Phép cộng có những tính chất gì

?

-Hãy nêu tên các tính chất đó ?

B Bài mới :

1/ Giới thiệu : Phép trừ

2/ Hướng dẫn HS hệ thống kiến

thức :

-Hãy viết phép trừ tổng quát ?

- Nêu tên gọi , thành phần trong phép

tính trừ ?

-Kết quả của phép trừ khi số trừ và

số bị trừ bằng nhau ?

-Khi nào thì hiệu bằng số bị trừ ?

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài 1 : Yêu cầu

HS đọc đề bài

-Bài 1 yêu cầu gì ?

-HS quan sát mẫu

-Cho HS làm bài vào vở - Một HS

lên bảng

-Hướng dẫn HS nhận xét , chữa

bài

* Như vậy phép trừ và phép cộng

có mối liên quan như thế nào ?

*Bài 2 : HS đọc thầm yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Tổ chức cho HS nhận xét , chữa

bài

*Nêu cách tìm thành phần chưa

biết của phép cộng và phép trừ ?

*Bài 3 : - Yêu cầu Hs đọc thầm

-Thảo luận theo nhóm 2 để phân

tích đề và tìm hướng giải

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở - 1 HS

lên bảng ?

*Củng cố cách làm

C Tổng kết - Dặn dò :

-Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức

Trong phép công có : số hạng , số hạng , tổng

-Phép cộng có các tính chất giao hoán , kết hợp

-HS nêu

a - b = c

Số bị trừ Số trừ Hiệu số Hiệu số bằng o

Khi số trừ bằng o

-Tính theo mẫu

- 4157 - 9537

-HS thử lại bằng phép cộng

4775 + 4157 = 8932

17559 + 9537 = 27096 Quan sát phần b : Quan sát phân c : 7,284 0,863

- 5,596 - 0,298 1,688 0,565

-HS thử lại bằng phép cộng Tìm x :

X + 5,84 = 9,16

X = 9,16 – 5,84

X = 3,32

X - 0,35 = 2, 55

X = 2,55 + 0,35

X = 2,9 -HS thảo luận

-HS trình bày Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 - 385,5 = 155,3 ( ha ) Tổng diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :

Trang 4

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 4

đã ôn

-Dặn dò : HS chuẩn bị bài sau 540,8 + 155,3 = 696,1 ( ha ) Đáp số : 696,1 ha

Chiều

Tiết 3 : Địa lí địa phương

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

tỉnh hàgiang (Tiết 1) I/Mục tiêu :

- Giúp cho HS nắm được đặc điểm địa hình Hà Giang và khí hậu , thuỷ văn

Hà Giang

- Trả lời đúng các câu hỏi của GV

- Biết áp dụng vào thực tế

II/ Đồ dùng:

Tài liệu : Những nét cơ bản về địa lí Hà Giang

III/ Các hoạt động dạy học :

HĐGV HĐHS

1.ổn định tổ chức – Hát

2 Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu bài - ghi bảng

-Vị trí địa lí

-Gv giới thiệu bản đồ địa lí tự nhiên tỉnh HG

- Gv giới thiệu : HG nằm ở cực bắc của tổ quốc

.Tổng diện tích là 7884,3 km2

- phía bắc giáp Trung Quốc

- Phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang

- Phía tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái

- Phía đông giáp tỉnh Cao Bằng

- Gv liên hệ thực tế : Mèo Vạc nằm ở phía nào của

tỉnh HG ?

- Địa hình - khoáng sản

a Địa hình HG chia thành 3 vùng rõ rệt

-Vùng núi đá phía bắc

-Vùng núi đất phía tây

-vùng núi đất thấp

- Gv liên hệ thực tế : MVạc thuộc vùng nào của tỉnh

HG?

- khí hậu

-Gv giới thiệu :

Hà Giang mang những nét khí hậu chung của Miền

- HS nghe

- Hs nghe

- Hs quan sát

- Hs nghe.

- Hs trả lời : -Mèo Vạc nằm ở phía Bắc của

tỉnh HG

- Hs theo dõi

- Hs tlời

- MVạc thuộc vùng núi đá

Trang 5

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 5

Bắc Nhiệt độ trung bình từ 18-25 0c Vùng núi

cao ( Đồng Văn ,Mèo Vạc, Quản Bạ ) quanh năm

không có mùa hè Mùa đông nhiệt độ có khi xuống

tới 0oc

4 ) Thuỷ văn :

Gv giới thiệu : tỉnh HG có mạng lưới sông suối dày

đặc Độ dốc lớn mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến hêt

tháng 9

Gv liên hệ thực tế : tại địa phương em có con sông

nào ?

4 ) Củng cố- dặn dò

- Về nhà học bài- Chuẩn bị bài sau

phía bắc

- Hs nghe.

- Hs theo dõi.

- Hs trả lời : Mèo Vạc có sông Nho Quế

Thứ ba

Ngày soạn : 26 / 3/ 2011

Ngày giảng : 30 / 3/ 2011

Tiết 1 : Thể dục

Môn thể thao tự chọn

Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức “

I Mục tiêu : Ôn tập hoặc kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng

ném bóng vào rổ bằng hai tay ( trước ngực ) Yêu cầu thực hiện tương đối

đúng động tác và đạt thành tích

II địa điểm và phương tiện :

- Sân trường sạch sẽ

- Phương tiện : còi , mỗi HS một quả cầu , kẻ sân

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

Nội dung Định lượng Phương pháp - Tổ

chức

A Phần mở đầu :

1/ Nhận lớp :

- GV cho HS xếp hàng điểm số

, báo cáo - GV nhận lớp

2/ Khởi động :

-HS xoay các khớp

-Tập bài thể dục tám động tác

- Chơi trò chơi : “ Xuất khẩu ,

nhập khẩu , chế biến “

6-8 phút

2 L x 4 n

** Đội hình nhận lớp :

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* GV

** Đội hình khởi động :

* * * * * * *

* * * * * *

*

* * * * * * *

Trang 6

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 6

3/ Kiểm tra :

-Kiểm tra 3 HS tập bài thể dục

B Phần cơ bản :

1/ Ôn :

+ Tâng cầu bằng mu bàn chân :

- Thi tâng cầu theo tổ :

-Ném bóng :

2/ Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức “

-GV hướng dẫn HS chơi GV

phổ biến luật chơi

-Cho hS chơi thử

- Tiến hành chơi thật

C Phần kết thúc :

1/ Hồi tĩnh : GV cho HS tả

lỏng các khớp

- Đi vòng tròn và hát

2/ Nhận xét xuống lớp :

-GV nhận xét giờ học

- Dặn dò chuẩn bài bài sau và

luyện tập ngoài giờ

28-30phút 10phút

10phút 10phút

6-8phút

*CSL

HS luyện tập theo đội hình các tổ - Tổ trưởg điều khiển Tổ trưởng đếm xem bạn nào tâng được nhiều lần nhất

-Các tổ thi tâng cầu với nhau

-HS bình chọn tổ , bạn tang cầu giỏi nhất

- Các tổ tập luyện ném bóng

-HS thực hiện chơi theo tổ

- Bình chọn tổ chơi tốt nhất

** Đội hình hồi tĩnh như đội hình khởi động

**Đội hình xuống lớp như

đội hình nhận lớp

Tiết 2 : Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

- Tăng cường tiếng việt cho hs qua các bài toán có lời văn

II/ Đồ dùng:

- Phiếu BT

III/Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- Hát

Trang 7

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 8

- GTB - ghi bảng

+ HD HS làm BT

- Bài tập 1: Tính

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cả lớp và GV nhận xét

- Kết quả:

a) 19 8 3

15 21 17

b) 578,69 + 281,78 = 860,47

594,72 + 406,38- 329,47= 671,63

- Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài theo cặp

-Cả lớp và GV nhận xét

- lời giải:

c) 69,78 + 35,97 +30,22

= (69,78 + 30,22) + 35,97

= 100 + 35,97

= 135,97

d) 83,45 - 30,98 - 42,47

= 83,45 - ( 30,98 + 42,47)

= 83,45 - 73,45

= 10

- Bài tập 3:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-Gọi HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

- Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó

chi tiêu hằng tháng là:

3 1 17

+ = (số tiền lương)

5 4 20

a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó

để dành là:

20/ 20 - 17/ 20 = 3/ 20 (số tiền lương)

3/ 20 = 15/ 100 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành

được là:

4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng)

Đáp số: a) 15% số tiền lương

- HS nghe

- HS nêu

a) 19 8 3

15 21 17 b) 578,69 + 281,78 = 860,47 594,72 + 406,38- 329,47= 671,63

- HS nêu

- HS làm theo cặp

c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97

= 135,97 d) 83,45 - 30,98 - 42,47 = 83,45 - ( 30,98 + 42,47) = 83,45 - 73,45

= 10

- HS nêu

- HS làm vào vở

Trang 8

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 9

b) 600 000 đồng

-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các

kiến thức vừa luyện tập

Tiết 3: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ : Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó

- Tăng cường tiếng việt cho hs qua cac từ ngữ mới

II/ Đồ dùng:

- Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng

+ HD HS làm BT

- Bài tập 1:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại nội

dung bài

-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận

nhóm 10

-Gọi một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

- Lời giải:

a) - anh hùng  có tài nâưng khí phách, làm

nên những việc phi thường

-bất khuất  không chịu khuất phục trước

kẻ thù

- trung hậu  chân thành và tốt bụng với mọi

người

-đảm đang  biết gánh vác, lo toan mọi việc

b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ

lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người,

- Bài tập 2:

- Hát

- HS nghe

- HS nêu

- HS trình bày

Trang 9

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 10

-Gọi 1 HS đọc nội dung BT 2,

-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành ngữ, tục

ngữ

-GV cho HS thảo luận nhóm 10

-Gọi một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

- Lời giải:

a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn

của người mẹ

b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người

giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- Bài tập 3:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi một số HS trình bày

- Lời giải:

Nói đến nữ anh hùng út Tịch, mọi người nhớ

ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn bà

cũng đánh

-Cả lớp và GV nhận xét

4-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà CBị bài

sau

- HS nêu

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nêu

- HS làm vào vở

- HS trình bày

- Nói đến nữ anh hùng út Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn bà cũng

đánh

_

Tiết 4 : Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I/ Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng nói:

-HS kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa về việc làm tốt

của một bạn

-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ của

mình về việc làm của nhân vật

-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng:

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 10

Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 11

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng

-Cho 1 HS đọc đề bài

Đề bài:

Kể về một việc làm tốt của bạn em

-GV gạch chân những từ ngữ quan trọng

trong đề bài đã viết trên bảng lớp

-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong

SGK Cả lớp theo dõi SGK

-GV Gợi ý, hướng dẫn HS

-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết

kể chuyện

-Gọi một số em nói nhân vật và việc làm

tốt của nhân vật trong câu chuyện của

mình

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn

b) Thi kể chuyện trước lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS

kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi

cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:

-Nội dung câu chuyện có hay không?

-Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

-Cách dùng từ, đặt câu

-Cả lớp và GV bình chọn:

-Bạn có câu chuyện hay nhất

-Bạn kể chuyện có tiến bộ nhất

4-Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- HS nghe

- HS đọc

-HS giới thiệu nhân vật và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện định kể -HS

kể chuyện trong nhóm và trao

đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV

Thứ tư

Ngày soạn : 27 / 3 / 2011 Ngày giang : 31 / 3 / 2011

Tiết 1: Toán

Phép nhân

I/ Mục tiêu: -Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép nhân số

tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán

-Tăng cường tiếng việt cho hs qua các bài toán có lời văn

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w