-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó -HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp: vuông góc[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010.
Thứ sáu, ngày 15 tháng 10 năm 2010.
Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê kê
- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2, Bài 3(a)
II Đồ dùng dạy học:
-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại bài
tập 2 của tiết 40, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với hai đường thẳng vuông góc
b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi:
Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì ?
-Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là
góc gì ? (góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc
bẹt ?)
-GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: Cô kéo dài
cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài cạnh BC
thành đường thẳng BN Khi đó ta được hai đường
thẳng DM và BN vuông góc với nhau tại điểm C
-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì ?
-Các góc này có chung đỉnh nào ?
-GV: Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông
góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
- Hát vui
-3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi của bài 2, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Hình ABCD là hình chữ nhật
-Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
-Là góc vuông
-Chung đỉnh C
Tuần 9
Trang 2-GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập
của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng
vuông góc có trong thực tế cuộc sống
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông
góc với nhau (vừa nêu cách vẽ vừa thao tác):
Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường
thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD, làm như
sau:
+Vẽ đường thẳng AB
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB,
vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke Ta
được hai đường thẳng AB và CD vuông góc với
nhau
-GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập trong
SGK
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến
-Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI vuông
góc với nhau ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp cạnh
vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD
vào vở
-GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập 4 và chuẩn bị bài sau
-HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …
-HS theo dõi thao tác của GV và làm theo
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
-Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không
-HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK,
1 HS lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV
-Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
-1 HS đọc trước lớp
-HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD và BC,
BC và AB
-HS cả lớp
Trang 3Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2, Bài 3(a)
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với hai đường thẳng song song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu
HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB
và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và
DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của
hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:
+Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật
ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song
không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
- Hát vui
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 4
a) AB vuông góc với AD, AD vuông góc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC, BC và CD
-HS nghe
-Hình chữ nhật ABCD
-HS theo dõi thao tác của GV
A B
D C
-Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
-HS nghe giảng
Trang 4không bao giờ cắt nhau.
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát
lớp học để tìm hai đường thẳng song song có trong
thực tế cuộc sống
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song
(chú ý ước lượng để hai đường thẳng không cắt nhau
là được)
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ
cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh
song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau
?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS
tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình
vuông MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với
AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song
với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song song
với nhau ?
-GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu HS tìm
các cặp cạnh song song với nhau
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập 3
và chuẩn bị bài sau
-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …
-HS vẽ hai đường thẳng song song
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
-Đọc đề bài và quan sát hình (Hoạt động nhĩm)
-Báo cáo kết quả
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
-HS cả lớp
Trang 5Tiết : 43 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3
tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực
hành vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và
vuông góc với một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu,
vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan
sát (vẽ theo từng trường hợp)
-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường
thẳng AB
-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao
cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E
Vạch một đường thẳng theo cạnh đó thì được đường
thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng
AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm
- Hát vui
-2 HS lên bảng làm lại bài 3, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
Trang 6ngoài đường thẳng AB).
+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và vuông góc với AB
-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ được
hình
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần bài
học của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ
đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC
tại điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của
hình tam giác ABC
-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác chính
là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với
cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C
của hình tam giác ABC
-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường cao ?
d Hướng dẫn thực hình :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau
đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách
thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường
thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC, vuông
góc với cạnh nào của hình tam giác ABC ?
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần
lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường cao AH của
mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho hs khá giỏi.
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào Vở -Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
A
B C
H -HS dùng ê ke để vẽ
-Một hình tam giác có 3 đường cao
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở
-HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách vẽ
ở trên
-Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau
-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC tại điểm H
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao
AH trong một trường hợp, HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào phiếu học tập
-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫn cách vẽ đường cao của tam giác trong SGK
Trang 7-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua
E, vuông góc với DC tại G
Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau ?
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
- Hs làm việc nhóm 4 -HS vẽ hình vào phiếu học tập
A E B
D G C -HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG
+AB và DC
+Các cạnh AB và DC song song với nhau +Các cạnh AD, EG, BC
+Song song với nhau
-HS cả lớp
Tiết : 44 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước thẳng và ê ke)
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại E, HS 2 vẽ
hình tam giác ABC sau đó vẽ đường cao AH của hình
tam giác này
- Hát vui
-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
-1 em lên vẽ vào hình cho sẵn bài 3 (Gv treo bảng) -2 em nêu tên hình chữ nhật
Trang 8-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực
hiện vẽ hai đường thẳng song song với nhau
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và
song song với một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu,
vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan
sát
+GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm
E nằm ngoài AB
+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và
vuông góc với đường thẳng MN vừa vẽ
+GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD, có
nhận xét gì về đường thẳng CD và đường thẳng AB ?
+GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ được đường
thẳng đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB
cho trước.
-GV nêu lại trình tự các bước vẽ đường thẳng CD đi
qua E và vuông góc với đường thẳng AB như phần
bài học trong SGK
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy một điểm
M nằm ngoài CD như hình vẽ trong bài tập 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và song
song với đường thẳng CD, trước tiên chúng ta vẽ gì ?
-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa nêu, đặt tên
cho đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường
thẳng CD là đường thẳng MN
-GV: Sau khi đã vẽ được đường thẳng MN, chúng ta
tiếp tục vẽ gì ?
-GV yêu cầu HS vẽ hình
-Đường thẳng vừa vẽ như thế nào so với đường
thẳng CD ?
-Vậy đó chính là đường thẳng AB cần vẽ
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
-Hai đường thẳng này song song với nhau
-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song với đường thẳng CD
-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng CD
-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp thực hiện vẽ hình vào vở
-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng MN
-Tiếp tục vẽ hình
-Đường thẳng này song song với CD
Trang 9Bài 2 : Dành cho hs khá giỏi.
-GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên bảng hình tam
giác ABC
-GV hướng dẫn HS vẽ đường thẳng qua A song
song với cạnh BC:
+Bước 1: Vẽ đường thẳng AH đi qua A, vuông góc
với cạnh BC
+Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với AH, đó chính là đường thẳng AX cần vẽ
-GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng CY, song song
với cạnh AB
-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu tên các cặp
cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác
ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: hoạt động nhóm
-GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình
-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B
và song song với AD
-Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và vuông
góc với BA thì đường thẳng này sẽ song song với AD
?
-Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là góc
vuông hay không ?
-GV hỏi thêm:
+Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao ?
+Hãy kể tên các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình vẽ ?
+Hãy kể tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có
trong hình vẽ ?
-GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm lại bài 3 vào vở, chuẩn bị bài
-1 HS đọc đề bài
-HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV
-HS thực hiện vẽ hình (1 HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp vẽ vào vở):
+Vẽ đường thẳng CG đi qua điểm C và vuông góc với cạnh AB
+Vẽ đường thẳng đi qua C và vuông góc với
CG, đó chính là đường thẳng CY cần vẽ +Đặt tên giao điểm của AX và CY là D -Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác ABCD là AD và BC, AB và DC
-1 nhóm lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào phiếu bài tập
C
B E
A D -Vẽ đường thẳng đi qua B, vuông góc với
AB, đường thẳng này song song với AD -Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông góc với AD
-Là góc vuông
+Là hình chữ nhật vì hình này có bốn góc ở đỉnh đều là góc vuông
+AB song song với DC, BE song song với AD
+BA vuông góc với AD, AD vuông góc với
DC, DC vuông góc với EB, EB vuông góc với BA
-HS cả lớp
Trang 10Tiết : 45 THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG
I – Mục đích – Yêu cầu :
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông ( bằng thước kẻ và ê kê )
- Bài tập cần làm Bài 1a – tr 54, Bài 2 a – tr 54, Bài 1 – tr 55, Bài 2 – tr 55
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường
thẳng AB cho trước ; HS 2 vẽ đường thẳng đi qua
đỉnh A của hình tam giác ABC và song song với
cạnh BC
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
thực hành vẽ hình chữ nhật
b.Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài các
cạnh :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ và hỏi HS:
+Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật MNPQ có
là góc vuông không ?
-Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình chữ nhật MNPQ
-Dựa vào các đặc điểm chung của hình chữ nhật,
chúng ta sẽ thực hành vẽ hình chữ nhật theo độ dài
các cạnh cho trước
-GV nêu ví dụ: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều
- Hát vui
-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào giấy nháp
-1 em lên vẽ lại hình bài 3 và trả lời: Góc đỉnh
E của hình tứ giác BEDA có là góc vuông
-HS nghe
M N
Q P + Các góc này đều là góc vuông
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với PN
- HS vẽ vào giấy nháp
A B
2 cm