1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 12-18 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Tuấn

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS 3.Bài mới: a Giới thiệu bài -Giờ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số và áp dụng tính chất này [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2010.

Thứ sáu, ngày 05 tháng 11 năm 2010.

Tiết 56 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I – Mục đích – Yêu cầu :

-Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số

-Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2 a) 1 ý ; b) 1 ý ; Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 2 của

tiết 55 , kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV : Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách

thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách

khác nhau

b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

-GV viết lên bảng 2 biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau ?

-Vậy ta có :

4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

c Quy tắc nhân một số với một tổng

-GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,

(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng tích của

một số nhân với một tổng

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

bằng

4 x 3 + 4 x 5

-GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong

- Hát vui

- 2 HS lên bảng làm bài và giải thích, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

1m2 = 10 000cm2 15m2 = 150 000cm2

10 000cm2 = 1m2 10dm2 2cm2 = 1002cm2 -HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp

-Bằng nhau

-Hs chú ý lắng nghe, theo dõi

Tuần 12

Trang 2

biểu thức nhân với một số hạng của tổng Tích thứ

hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân

với số hạng còn lại của tổng

-Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa

số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của

tổng

-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số với một

tổng , chúng ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy viết biểu

thức a nhân với tổng đó

-Biểu thức có dạng làmột số nhân với một tổng ,

khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có

cách nào khác ?

Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

-Vậy ta có :

a x ( b + c) = a x b + a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một

tổng

d Luyện tập , thực hành

Bài 1 (Làm vào PBT)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài

tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với

một tổng :

+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của 2 biểu

thức như thế nào với nhau ?

-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với

nhau khi thay các chữ a , b , c bằng cùng một bộ số

?

Bài 2a (Làm vào vở)

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của biểu thức theo

2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một

tổng

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau

- a x ( b + c)

- a x b + a x c -HS viết và đọc lại công thức

-HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

-HS đọc thầm

- a x ( b+ c) và a x b + a x c

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

* 3 x (4 + 5) = 27 ; 3 x 4 + 3 x 5 = 27

* 6 x (2 + 3) = 30 ; 6 x 2 + 6 x 3 = 30

+ Bằng nhau và cùng bằng 28

-HS trả lời -Luôn bằng nhau

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

* 36 x (7 + 3) = 360 ; 36 x 7 + 36 x 3 = 360

* 207 x (2 + 6) = 1656; 207 x 2 + 207 x 6 = 1656

Trang 3

-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên , em thấy cách nào

thuận tiện hơn ?

-GV viết lên bảng biểu thức :

38 x 6 + 38 x 4

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 : Biểu thức

có dạng là tổng của 2 tích Hai tích này có chung

thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng

một số ( là thừa số chung của 2 tích ) nhân với tổng

của các thừa số khác nhau của hai tích

-Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài

-Trong 2 cách làm trên , cách nào thuận tiện hơn, vì

sao ?

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài

-Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau?

-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?

-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?

-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong

biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ

nhất

-Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số , ta

có thể làm thế nào ?

-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với

một số

4.Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với

một tổng , một tổng nhân với một số

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các

bài tập 2b và chuẩn bị bài cho tiết sau

-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản , sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

-Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng , ta tính tổng dễ dàng hơn , ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào vở

-Bằng nhau -Có dạng một tổng nhân với một số -Là tổng của 2 tích

-Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này

-Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

-2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS cả lớp

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số

- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 3, Bài 2

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập 2b

của tiết 56 , kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện nhân

một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số và

áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức

bằng cách thuận tiện

b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức :

3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

-Giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau

-Vậy ta có :

3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu : 3 là

một số , ( 7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức có dạng

tích của một số nhân với một hiệu

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

bằng:

-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất

trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu Tích

thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểu

thức nhân với số trừ của hiệu

-Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích giữa số

thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của hiệu trừ đi

tích của số này với số trừ của hiệu

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu , ta

- Hát vui

- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Cách 1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

Cách 2: 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62)

= 5 x 100 = 500 Cách 1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350

Cách 2: 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2)

= 135 x 10 = 1350

-HS nghe

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào nháp -Bằng nhau

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số

Trang 5

có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , hiệu là ( b – c) Hãy viết biểu

thức a nhân với hiệu ( b- c)

-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số nhân với

một hiệu , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức

này ta còn có cách nào khác ? Hãy viết biểu thức

thể hiện điều đó ?

-Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một

hiệu

d Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ , có viết sẵn nội dung của bài

tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với

một hiệu :

+Nếu a = 3 , b = 7 , c = 3 , thì giá trị của 2 biểu

thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế nào với

nhau ?

-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào với

nhau khi thay các chữ a , b , c bằng cùng một bộ số

?

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng,

chúng ta phải biết điều gì ?

-GV khảêng định cả 2 cách đều đúng , giải thích

thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá để trứng là

như nhau , vì thế ta có thể tính số để trứng còn lại

sau khi bán sau đó nhân với số quả trứng có trong

mỗi giá

-Cho HS làm bài vào vở

trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau -HS viết a x ( b – c )

-HS viết a x b – a x c

-HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

-HS đọc thầm -Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c

-1 HS lên bảng , HS cả lớp làm bài vào PBT

* 6 x (9 – 5) = 24 ; 6 x 9 – 6 x 5 = 24

* 8 x (5 - 2) = 24 ; 8 x 5 – 8 x 2 = 24

+Bằng nhau và cùng bằng 12

-HS trả lời -Luôn bằng nhau -HS nghe giảng

-HS đọc

-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán

-HS nêu +Biết số trứng lúc đầu , số trứng đã bán , sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau

+Biết số giá để trứng còn lại , sau đó nhân số giá với số trứng có trong mỗi giá

-HS nghe giảng

-2 HS lên bảng làm , mỗi HS một cách , cả

Trang 6

Bài giải Số quả trứng có lúc đầu là

175 x 40 = 7 000 ( quả ) SoÁ quả trứng đã bán là

175 x 10 = 1750 Số quả trứng còn lại là

7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )

Đáp số : 5 250 quả

-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận tiện

Bài 4 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 2 hs lên bảng tính

- Vậy giá trị hai biểu thức như thế nào ?

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu với

một số

-Tổng kết giờ học

-Dăën dò HS về nhà làm bài tập chuẩn bị bài sau

lớp làm vào vở

Bài giải Số giá để trứng còn lại sau khi bán là

40 - 10 = 30 ( Giá) Số quả trứng còn lại là

175 x 30 = 5 250 ( quả )

Đáp số : 5 250 quả

- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (7 – 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6

- Giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau -HS

Tiết 58 LUYỆN TẬP

I – Mục đích – Yêu cầu :

-Vận dụng tính chất giao hoán , tính chất kết hợp của phép nhân , nhân một số với một

tổng ( hiệu) trong thực hành tính và tính nhanh

- Bài tập cần làm Bài 1 (dòng 1) ; Bài 2: a, b (dòng 1); Bài 4 (chỉ tính chu vi)

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định :

2.KTBC :

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập ở vở

bài tập về nhà của một số HS khác

-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

- Hát vui

-2 HS lên bàng làm

-4 HS đem vở lên kiểm tra

Bài 2b:

* 138 x 9 = 138 x (10 – 1) = 138 x 10 – 138 x 1

= 1380 - 138 = 1242

* 123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1

= 12300 – 123 = 12 177

-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 7

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1a

-Nêu yêu cầu của bài tập , sau đó cho HS tự làm

bài

* 135 x ( 20 + 3)

= 135 x 20 + 135 x 3

= 2700 + 405 = 3105

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a

-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức : 134 x 4 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức bằng cách

thuận tiện ( Áp dụng tính chất kết hợp của phép

nhân )

-Theo em , cách làm trên thuận tiện hơn cách làm

thông thường là thực hiện phép tính theo thứ tự từ

trái sang phải ở điểm nào ?

-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

-Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

-Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Viết lên bảng biểu thức :

145 x 2 + 145 x 98

-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

-Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta thực

hiện các phép tính nhân trước , phép tính cộng sau ở

điểm nào ?

= 145 x (2 + 98) = 145 x 100 = 14500

-Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính giá trị

của biểu thức ?

-Yêu cầu HS nêu lại tính chất trên

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Cho HS đọc đề toán

-GV cho HS tự làm bài ( HS khá giỏi tính diện tích)

- 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở

Bài 1b: * 642 x ( 30 – 6)

= 642 x 30 – 642 x 6

= 19 260 – 3 852 = 15 408

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

-HS tính: 134 x (4 x 5) = 134 x 20 = 2680

-Vì tính tích 4 x 5 là tích trong bảng , tích thứ hai có thể nhẩm được

* 5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360

* 42 x 2 x 7 x 5 = (42 x 7) x (2 x 5) = 294 x 10

= 2940

-Hs tính theo mẫu

-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính theo mẫu -1 HS lên bảng tính , HS cả lớp làm vào giấy nháp

-Chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồi thực hiện nhân nhẩm

-Nhân một số với một tổng

* 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137 x

100 = 13700

* 428 x 12 – 428 x 2 = 428 x (12 – 2) = 428 x

10 = 4280

-HS đọc đề

-HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở Bài giải

Chiều rộng của sân vận động là

180 : 2 = 90 ( m )

Trang 8

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b, dòng 2 của bài 2b

và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét giờ học

Chu vi của sân vận động là ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là

180 x 90 = 16 200 ( m 2)

Đáp số: 540 m , 16 200 m 2

-HS cả lớp

Tiết 59 NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I – Mục đích – Yêu cầu :

-Biết cách nhân với số có hai chữ số

-Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b, c) ; Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 1a,

1b dòng 2, bài 2b của tiết 58, kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Giờ học toán hôm nay các em biết cách thực hiện

phép nhân với số có hai chữ số

b.Phép nhân 36 x 23

* Đi tìm kết quả:

-GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu cầu

- Hát vui

- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

* 427 x ( 10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8

= 4270 + 3416 = 7686

* 287 x ( 40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8

= 11 480 – 2 296 = 9 184

Bài 2b dòng 2

* 94 x 12 + 94 x 88 = 94 x (12 + 88) = 94

x 100 = 9400

* 537 x 39 – 537 x 19 = 537 x (39 – 19) =

537 x 20 = 10 740

-HS lắng nghe

-HS tính:

Trang 9

HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính.

-Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính:

-GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo cách tính trên

chúng ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x 20 và 36

x 3, sau đó thực hiện một phép tính cộng 720 + 108, như

vậy rất mất công

-Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như trên,

người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo

cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số có một chữ

số, bạn nào có thể đặt tính 36 x 23 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 36 rồi viết số 23

xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng

chục thẳng hàng chục, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:

+Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36 theo thứ tự

từ phải sang trái:

* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng 9,

thêm 1 bằng 10, viết 10

* 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1; 2 nhân 3

bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7

+Thực hiện cộng hai tích vừa tìm được với nhau:

* Hạ 8; 0 cộng 2 bằng 2, viết 2; 1 cộng 7 bằng 8, viết

8

+Vậy 36 x 23 = 828

-GV giới thiệu:

*108 gọi là tích riêng thứ nhất.

* 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai được

viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết

đầy đủ phải là 720.

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 36

x 23

-GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c Luyện tập, thực hành:

Bài 1a,b,c:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Các phép tính trong bài đều là phép tính nhân với số

có hai chữ số, các em thực hiện tương tự như với phép

nhân 36 x 23

-GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 2 HS lần lượt nêu

36 x 23 = 36 x (20 +3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828

- 36 x 23 = 828

-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp

-HS theo dõi và thực hiện phép nhân

36

x 23 108 72

828

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con

-HS nêu như SGK

-Đặt tính rồi tính

-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con -HS nêu

a) 86 b) 33

Trang 10

cách tính của từng phép tính nhân.

c) 157

x 24

628

314

3768

-GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a với những giá trị nào của a ? -Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a = 13 chúng ta làm như thế nào ? -GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS đặt tính ra giấy nháp -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: -GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS tự làm bài -GV chữa bài trước lớp 4.Củng cố- Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà làm các bài tập 1d và chuẩn bị bài cho tiết sau -GV nhận xét tiết học. x 53 x 44 258 132

430 132

4558 1452

-Tính giá trị của biểu thức 45 x a

-Với a = 13, a = 26, a = 39

-Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện phép nhân 45 x 13

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

+Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 +Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170 +Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755

-HS đọc

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài giải Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là:

48 x 25 = 1200 (trang)

Đáp số: 1200 trang

Tiết 60 LUYỆN TẬP

I – Mục đích – Yêu cầu :

-Thực hiện được nhân với số có hai chữ số

-Vận dụng được vào giải các bài toán có phép nhân với số có hai chữ số

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2(cột 1, 2) ; Bài 3

II Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w