Cñng cè: * Học kỹ lý thuyết, hiểu các khái niệm: vectơ, độ dài của vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng hướng, hai vectơ bằng nhau, tính chất của vectơ -không.. * Biết cách dựng [r]
Trang 1Ngày giảng:………
Tiết 1
Đ1 các định nghĩa
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức :
- Nắm được khái niệm vec tơ ( phân biệt được vectơ với đoạn thẳng), vectơ -
không, phương, hướng Từ đó biết được vectơ - không cùng phương và cùng hướng với
mọi vectơ.
2 Về kĩ năng :
- Hiểu và vận dụng được khái niệm véc tơ, véc tơ cùng phương, cùng hướng trong
bài tập cụ thể.
- Biết xác định điểm đầu và điểm cuối của véc tơ, giá, phương, hướng của véc tơ.
3 Về t ư duy, thái độ :
- Cẩn thận, chính xác, biết quy lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ GV: - Chuẩn bị các tranh vẽ hình 1.3, hình1 4 (sgk)
- Chuẩn bị các phiếu học tập.
+ HS: - Dụng cụ học tập: Thước kẻ, bút màu
Sử dụng linh hoạt phương pháp vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
+ Học sinh vắng:
+ Dụng cụ học tập:
2 Nhắc nhở học sinh cách học ở trên lớp và tự học ở nhà:
+) Chuẩn bị đồ dùng học tập: SGK, SBT, STK, vở, bút chì, thước kẻ, compa,…
+) Chú ý nghe giảng, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,…
+) Đọc trước bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ,…
Trang 23 Bài mới
Hoạt động1 Vectơ là gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐTP1: HD HS đọc ví dụ (sgk) và
hình thành định nghĩa
-Cho HS quan sát hình 1.1 (SGK - 4),
nhận xét về các chuyển động đã quan
sát ?
=> đoạn thẳng có hướng được gọi là
gvectơ
HĐTP2: Phát biểu định nghĩa
vectơ, kí hiệu.
HĐTP3: Một vectơ hoàn toàn được
xác định khi biết những yếu tố nào?
HĐTP4: Cho hai điểm A và B phân
biệt, ta có thể xác định được mấy
vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A
hoặc B ?
HĐTP5: Với 2 điểm A, B phân biệt
Hãy so sánh:
- Quan sát hình vẽ
- Phát hiện hướng chuyển động và phân biệt được sự khác nhau cơ bản của từng chuyển
động đó
- Phát hiện vấn đề mới
- HS ghi nhận kiến thức mới
-Khi biết điểm đầu và
điểm cuối của vectơ đó
HS: 2 vectơ
1 Khái niệm véc tơ:
+ Ví dụ:
( SGK - 4 )
+ Định nghĩa vectơ:
Vectơ là 1 doạn thẳng có hướng.
- Nếu vectơ có điểm đầu
A, điểm cuối B thì takí
hiệu là: AB
- Những vectơ không xác định điểm đầu, điểm cuối, kí hiệu là: a, b, x, y
+ Chú ý:
- Một vectơ hoàn toàn
được xác định khi biết
điểm đầu và điểm cuối
* Qua hai điểm A và B
phân biệt, ta có thể xác
định được 2 vectơ có
điểm đầu và điểm cuối
là A hoặc B
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 3+ Các vectơ AB và BA ?
+ Các đoạn thẳng AB và BA ?
- Cho HS liên hệ kiến thức vectơ với
các môn học khác và trong thực tiễn
?
HĐTP6: Giá của vectơ
+ AB khác BA .
+ AB = BA
- Biết được ứng dụng của vectơ
+ Vật lý lớp 8 phần lực.
+ Hình học lớp 8 phần phép tịnh tiến.
- Ghi nhận kiến thức mới
+ Định nghĩa giá của vectơ:
Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và
điểm cuối của vectơ đó
Hoạt động2 Hai vectơ cùng phương, cùng hướng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐTP1: HD HS quan sát
hình 1.3 (sgk) và nêu nhận
xét về các vectơ trong hình
có đặc điểm gì? Có thể chia
thành những nhóm nào?
HĐTP2: GV phân tích trên
hình vẽ và đưa ra khái niệm
hai vectơ cùng phương
- Giới thiệu về 2 vectơ cùng
hướng, ngược hướng
HĐTP3: GV nêu ví dụ
- Từ ví dụ trên hãy nhận xét
về phương của các cặp véctơ
AP và AB, AB và CB ? vị trí
của các điểm A, P, B và A, B,
C là thẳng hàng hay không
thẳng hàng ?
- Quan sát hình 1.3 và trả
lời:
+ Các vectơ có giá song song hoặc trùng nhau.
+ Các vectơ có giá cắt nhau.
- Ghi nhớ kiến thức mới
và phân biệt rõ
- Trả lời các yêu cầu của
ví dụ
- Nhận biết và trả lời theo yêu cầu đặt ra
2 Hai vectơ cùng phương,
cùng hướng
+ Ví dụ ( SGK - 5 ).
+ Định nghĩa: ( SGK - 5 ).
+ Ví dụ:
Cho hình vẽ:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Các vectơ cùng phương, cùng hướng với AB ?
- Các vectơ cùng phương, cùng hướng với PN ?
+ Lưu ý:
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB và AC cùng phương.
4 Củng cố, luyện tập:
* Vectơ khác với đoạn thẳng như thế nào?
* Một vectơ hoàn toàn được xác định khi biết những yếu tố nào?
* Nếu 3 điểm A, B ,C thẳng hàng thì 2 vectơ AB, BC cùng hướng Khẳng định này
đúng hay sai ?
5 Hướng dẫn học sinh tự học
- Học kỹ lý thuyết và làm bài tập 2 (SGK - 7 )
- Đọc tiếp phần 3,4 ( SGK - 6 )
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 5
Ngày giảng:………
Tiết 2
Đ1 các định nghĩa ( Tiếp )
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức :
Nắm được các định nghĩa: độ dài của 1 vectơ, 2 vectơ bằng nhau, vectơ không.
2 Về kĩ năng :
- HS biết cách chứng minh hai vectơ bằng nhau
- Khi cho trước một điểm A và vectơ a, dựng được điểm B sao cho AB = a
3 Về t ư duy, thái độ :
- Cẩn thận, chính xác, biết quy lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ GV: - Chuẩn bị các tranh vẽ hình 1 4 (sgk)
- Chuẩn bị các phiếu học tập.
+ HS: - Dụng cụ học tập: Thước kẻ, bút màu
Sử dụng linh hoạt phương pháp vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
+ Học sinh vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Nêu định nghĩa vectơ, phương, hướng của 1 vectơ ?
- Định nghĩa 2 vectơ cùng phương ?
- Điều kiện dể 3 điểm phân biệt thẳng hàng ?
3 Bài mới :
Hoạt động 3:Hai vectơ bằng nhau:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐTP1: GV nêu định nghĩa độ
dài của vectơ
HĐTP2: GV yêu cầu HS: So sánh
độ dài của hai vectơ AB và BA
- Gv nêu ví dụ ĐVĐ:
1, Cho hình bình hành ABCD
2, Cho đoạn thẳng AB, với M là
trung điểm của AB
- Yêu cầu HS nhận xét về phương,
hướng độ dài của:
+ AB và DC, AD và CB ?
+ AM và MB, MA và MB ?
=> 2 vectơ bằng nhau
HĐTP3:
- GV phát phiếu học tập
Cho ABC Gọi P, Q, R lần lượt là
trung điểm các cạnh AB, BC, CA
Hãy vẽ hình và tìm trên hình vẽ
các vectơ bằng PQ QR RP , ,
HĐTP4: GV đặt các câu hỏi gợi
mở:
Cho = , = a b c b
So sánh và , giải thích?a c
Cho và điểm O, nêu cách a
dựng OA a
- HS theo dõi và ghi chép
* Bằng nhau
- Theo dõi ví dụ
- Trả lời các câu hỏi trong ví dụ
- Phát hiện và ghi nhận tri thức mới
- HS nhận phiếu, suy nghĩ và trả lời
HS dựa vào định nghĩa để nhận biết 2 vectơ bằng nhau
PQ AR RC
QR BP PA
RP CQ QB
* = a c
* HS suy nghĩ theo sự hướng dẫn của GV và nêu cách dựng
3.Hai vectơ bằng nhau
a Độ dài của 1 vectơ:
- Độ dài của vectơ AB là độ dài của đoạn thẳng AB Kí hiệu:
AB AB BA .
- Vectơ có độ dài bằng 1 gọi
là vectơ đơn vị
b Định nghĩa 2 vectơ bằng nhau:
+ Ví dụ:
+ Định nghĩa:
( SGK - 6)
Chú ý:
* Nếu hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì bằng nhau.
* Cho và điểm O Muốn a dựng OA a, ta làm như
sau:
- Từ O dựng tia Ox cùng phương với a
- Trên tia Ox, xác định điểm
A sao cho: đoạn OA bằng độ dài và hướng từ O đến A a
cùng với hướng của a
Khi đó: OA a dựng được
là duy nhất
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐTP4: GV yêu cầu HS thực
hiện hoạt đông 4 ( SGK - 6 )
- GV nêu ví dụ:
Khi tác động vào 1 vật đứng yên
với 1 lực bằng không, vật sẽ
chuyển động như thế nào ?
Vẽ vectơ biểu thị chuyển động của
vật ?
=> Giới thiệu vectơ có điểm đầu
trùng với điểm cuối
- Nói rõ điểm đầu, điểm cuối,
phương, hướng, độ dài, kí hiệu của
vectơ không
- Thực hiện theo nhóm
Sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tri giác vấn đề
- Nêu theo ý hiểu khái niệm vectơ không
- Nhận thức và trả lời
4.Vectơ không.
AA = BB = CC = = 0
0 cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ
Độ dài của vectơ 0 bằng 0
4 Củng cố:
* Học kỹ lý thuyết, hiểu các khái niệm: vectơ, độ dài của vectơ, hai vectơ cùng
phương, hai vectơ cùng hướng, hai vectơ bằng nhau, tính chất của vectơ -không
* Biết cách dựng một vectơ bằng vectơ cho trước qua một điểm cho trước
* Bài tập củng cố:
Bài 1 Cho hai vectơ không cùng phương và Có hay a b
không một vectơ cùng phương với cả hai vectơ đó
Bài 3: Cho hình vẽ:
- Chỉ ra các vectơ không ?
-Chỉ ra các vectơ bằng AB ?
- Vẽ vectơ bằng vectơ BC có điểm đầu là O, có điểm cuối
là O ?
Có, đó là vectơ - không
- Đọc bài toán
- Trả lời ngay tại lớp
Trang 85 Hướng dẫn học sinh tự học
* Cho , có bao nhiêu vectơ bằng ? Các vectơ này có tính chất gì?a a
* Cho 3 điểm A, B, C phân biệt và thẳng hàng Trong trường hợp nào thì hai vectơ AB
và AC cùng hướng, ngược hướng
* Làm bài tập 1,2,3,4 ( SGK - 7 ).
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày giảng:………
Tiết 3
Bài tập
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Hiểu rõ hơn về các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.
- Nắm được phương pháp chứng minh 2 vectơ bằng nhau
2 Về kỹ năng:
- Xác định được các vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.
- Vận dụng được phương pháp chứng minh 2 vectơ bằng nhau trong bài tập
cụ thể.
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
GV: - Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với nội dung nêu trên.
HS: - Học bài cũ và làm bài tập theo yêu cầu của GV.
- Sách bài tập.
- Các dụng cụ học tập khác
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp củng cố.
- Phương pháp rèn luyện kỹ năng.
IV Tiến trình bài học:
1 ổ n định lớp:
HS vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Nêu định nghĩa các vectơ cùng phương, cùng hướng, các vectơ bằng nhau ?
áp dụng:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 ( SGK -
7)
( GV treo hình đã vẽ sẵn )
- Gọi 3 HS khác đem vở bài tập lên kiểm
tra
- Vận dụng lý thuyết vừa trả lời để làm bài tập
- Đem vở cho GV kiểm tra theo chỉ định của GV
- Theo dõi bạn làm bài tập
Trang 10- Nhận xét, đánh giá Rút kinh nghiệm
3 Bài tập:
Loại 1: Xác định vectơ, sự cùng
phương, cùng hướng của 2 vectơ
Bài 1:
Các khẳng định sau đây có đúng không?
a Hai vectơ cùng phương với 1 vectơ thứ
ba thì cùng phương
b Hai vectơ cùng phương với 1 vectơ thứ
ba khác thì cùng phương.0
c Hai vectơ cùng hướng với 1 vectơ thứ
ba thì cùng hướng
d Hai vectơ cùng hướng với 1 vectơ thứ
ba khác thì cùng hướng.0
e Hai vectơ ngược hướng với 1 vectơ
khác thì cùng hướng.0
(Giả thiết 2 vectơ ban đàu khác vectơ 0 )
Bài 2: ( BT 4 - SGK - 7 ).
- Gọi HS lên bảng làm
Loại 2 : Chứng minh 2 vectơ bằng nhau:
- Yêu cầu HS đưa ra phương pháp chứng
minh 2 vectơ bằng nhau ?
Phương pháp:
Cách 1: Theo định nghĩa.
Hoạt động của GV
- Theo dõi sự phân loại bài tập của GV
- Theo dõi bài tập và trả lời song phải giải thích rõ lý do đúng, sai
- Sai
- Đúng
- Sai
- Đúng
- Đúng
- Vẽ hình, xác định các vectơ theo yêu cầu bài toán
a, DA, AD, BC, CB, AO, OD, DO, EF, FE
b, OC, ED, FO
- Đưa ra ý kiến về phương pháp chứng minh 2 vectơ bằng nhau
=> Tiếp nhận kiến thức mới
Hoạt động của HS
Cách 2: Tứ giác ABCD là hình bình hành
thì AB = Dc và BC = AD
Cách 3: Nếu a = b và b = c thì a = c.
Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì
AB = Dc và 2 vectơ AB và DC cùng hướng Vậy AB = DC
Trang 11- Yêu cầu HS làm bài tập 3 ( SGK - 7 ).
- Làm bài tập 1.3 và 1.5 ( SBT - 10 )
Ngược lại, nếu AB = DC thì AB = DC,
AB // DC Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành
- Dành cho HS lớp A1
+ 2 HS lên bảng làm + Các HS khác làm vào giấy nháp, HS nào làm song, nộp GV chấm điểm nhanh
4 Củng cố bài :
- Hs nhắc lại các dạng toán cơ bản và phương pháp giải tương ứng
- Lớp A5, A6 không làm bài tập 1.3 và 1.5, thay vào đó là:
Gọi 1 HS lên bảng vẽ 5 vectơ bất kỳ.
Gọi HS khác xác định các vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, bằng
nhau Nhận xét của HS dưới lớp. 5 BTVN: - Làm bài tập 1.1 và 1.4 ( SBTHH 10 - 10 ) - Đọc bài " Tổng và hiệu của 2 véctơ " Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 12
Ngày giảng:……… Tiết 4
Đ2 tổng và hiệu của hai vectơ
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức :
HS nắm vững định nghĩa tổng của các vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình
hành, các tính chất của phép cộng vectơ.
2 Về kĩ năng :
HS có kỹ năng xác định tổng của các vectơ và phân tích một vectơ thành tổng
của các vectơ thành phần.
3 Về t ư duy, thái độ :
- Cẩn thận, chính xác, biết qui lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị cáctranh vẽ…
- Chuẩn bị các phiếu học tập
- Đồ dùng dạy học.
Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
Học sinh vắng:
2 Nhắc nhở học sinh cách học ở trên lớp và tự học ở nhà:
+) Chuẩn bị đồ dùng học tập: SGK, SBT, STK, vở, bút chì, thước kẻ, compa,…
+) Chú ý nghe giảng, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,…
+) Đọc trớc bài ở nhà, làm bài tập đầy đủ,…
3 Bài mới
A - Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu:
Cho vectơ và điểm A, dựng điểm B sao cho a AB a Có HS thực hiện các yêu cầu
(có duy nhất một điểm B
Trang 13 Cho thêm , dựng điểm C sao cho b BC b.
B - Giảng bài mới:
GV khẳng định: Với cách dựng như trên ta được vectơ AC là
tổng của hai vectơ a và Nêu định nghĩa.b
1 Tổng của hai vectơ:
Định nghĩa: Cho hai vectơ a và b Từ một điểm A vẽ
tổng của a và , viết là b a + =b AC .
GV yêu cầu HS chứng minh định nghĩa trên không phụ thuộc
cách chọn điểm A
GV vẽ các cặp vectơ nằm ở các vị trí khác nhau và yêu cầu
HS dựng vectơ tổng
GV nêu chú ý
HS theo dõi, ghi chép và
vẽ hình minh hoạ
HS chứng minh AC A C ' '
Chú ý: * Định nghĩa trên không phụ thuộc cách chọn điểm A.
* Quy tắc 3 điểm: Với 3 điểm A, B, C bất kỳ ta có
AB BC AC
2 Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì AB AD AC .
GV nêu ứng dụng vật lý của quy tắc hình bình hành
3 Tính chất của phép cộng các vectơ:
GV yêu cầu HS nêu tính chất của phép cộng các số thực và
Hoạt động của GV
HS theo dõi và ghi chép
-HS ghi nhớ quy tắc hình bình hành
- Quan sát hình 1.5 (SGK - 9)
Hoạt động của HS
a
a
a
b
a
b
a
b
a
A'
B'
C'
D
Trang 14yêu cầu suy ra rằng các tính chất đó cũng đúng cho phép
cộng các vectơ
GV chính xác hoá
a) Tính chất của vectơ - không: a 0 0 a a ,a
b) Tính chất giao hoán: a b b a ; a b,
c) Tính chất kết hợp: a b c a b c ;a b c , , .
GV khẳng định: do có tính chất kết hợp nên trong phép cộng
nhiều vectơ ta có thể bỏ các dấu ngoặc
Luyện tập
Bài tập 1:
Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B sao cho
AM > MB Vẽ véc tơ MA + MB
Bài tập 2:
Cho 5 điểm A, B, C, D, E Hãy tính tổng:
AB + BC + CD + DE ?
Hướng dẫn: sử dụng quy tắc 3 điểm.
HS suy nghĩ và trả lời:
a + 0 = 0 + a = a
a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c) với a, b, c là các số thực bất kỳ
HS suy nghĩ và trả lời
Bài 1:
- Vẽ AC = MB
- Khi đó: MA + MB
= MA + AC = MC
Bài 2:
AB + BC + CD + DE
= AC + CD + DE
= AD + DE = AE
4 Củng cố bài:
- Tổng của 2 vectơ
- Các quy tắc cộng vectơ
- Các tính chất của phép cộng vectơ
5 Bài tập về nhà:
- Học lý thuyết
- Làm bài tập trong SGK trang 12
Rút kinh nghiệm giờ dạy: