§1-2: Mệnh Đề I.Mục tiêu : Học sinh cần nắm vững các khái niệm: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương Điều kiện cần, đủ, cần và đủ Nắm vững phương pháp chứng minh mệnh đề ké[r]
Trang 1§1-2: Mệnh Đề I.Mục tiêu :
Học sinh cần nắm vững các khái niệm:
Mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương
Điều kiện cần, đủ, cần và đủ
Nắm vững phương pháp chứng minh mệnh đề kéo theo
II.Phương tiện dạy học :
III.Tiến trình dạy học trên lớp :
Kiểm tra bài cũ:
Nội dung bài học mới
Hoạt động của Thầy & Trò
Ví dụ:
“2 là một số nguyên tố chẵn duy nhất”
“Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là một
hình vuông”
“Có sự sống ngoài trái đất”.(có thể chưa
biết nó là Đ hay S, nhưng chắc chắn nó
chỉ có thể đúng hoặc sai
Để phủ định mệnh đề ta thêm từ không
(hoặc không phải ) vào trước vị ngữ của
mệnh đề đó
Ví dụ: hãy phủ định mệnh đề sau:
A”Tổng hai cạnh một tam giác lớn hơn
cạnh thứ ba”
”……”
A
Ví dụ: cho hai mệnh đề:
A”Tam giác ABC là tam giác đều”
B”Tam giác ABC có ba góc bằng nhau”
Hãy lập mệnh đề A B
Nội dung kiến thức I.Khái niệm mệnh đề:
Mệnh đề là một phát biểu mang tính khẳng định một
sự kiện nào đó
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
II.Phủ định của một mệnh đề:
Phủ định của mệnh đề A là một mệnh đề, kí hiệu là sao cho:
A
đúng khi A sai
A
sai khi A đúng
A
III.Mệnh đề kéo theo:
Hai mệnh đề A và B được nối với nhau bởi các liên
từ nếu… thì… tạo nên một mệnh đề mới gọi là mệnh
đề kéo theo, kí hiệu là A B (đọc là A kéo theo B, hoặc nếu A thì B)
Tính đúng, sai của mệnh đề A B:
Ta chỉ xét mệnh đề A B trong đó A là mệnh đề đúng Khi đó:
Nếu B đúng thì A B là mệnh đề đúng Nếu B sai thì A B là mệnh đề sai
Mệnh đề đảo:
Cũng cố:
Bài tập về nhà:
Lop10.com