1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 10 bài 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 138,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đúng: khi P => Q và Q => P đều đúng 5 Khái niệm mệnh đề chứa biến: là một câu khẳng định chứa một hay nhiều biến nhận giá trị trong tập hợp X nào đó, tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị[r]

Trang 1

 I: Mệnh đề – Tập hợp

$ 1: mệnh đề và mệnh đề chứa biến

* Phân phối : tiết 1, gồm các tiểu mục 1, 2, 3, 4; tiết 2 cho các tiểu mục 5, 6, 7

I) Mục tiêu:

* Giúp học sinh:

Về kiến thức:

- Nắm )* khái niệm mệnh đề, nhận biết )* một câu có phải là mệnh đề hay không

- Nắm 9* các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo,  )

- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

Về kĩ năng:

- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề  ) A hai mệnh đề đã cho và xác định )* tính đúng, sai của các mệnh đề này

- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu  và  vào phía GI của nó

- Biết sử dụng các kí hiệu  và  trong các suy luận toán học

- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu  và 

II) Các tình huống học tập:

tiết 1 :

Tình huống 1 : học sinh nắm )* khái niệm mệnh đề (mệnh đề lôgic)

Tình huống 2 : học sinh thực hành lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề và xét tính Đ - S của mệnh đề phủ định bằng cách xét tính Đ - S của mệnh đề ban đầu

Tình huống 3 : Luyện cho học sinh biết chuyển từ kí hiệu lôgic sang ngôn ngữ thông V

Tình huống 4 : học sinh nhận biết mệnh đề  ) và xác định tính Đ - S của mệnh đề  )

Hoạt động :

- Làm các bài tập 1, 2, 3 trên lớp trong SGK

- Bài tập về nhà từ bài 1.1 đến bài 1.10 trong SBT

tiết 2 :

Tình huống 1 : Nắm )* khái niệm mệnh đề chứa biến

Tình huống 2 : Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề, xác định tính Đ - S của mệnh đề đó

Tình huống 3 : Biết sử dụng kí hiệu  và  vào phát biểu mệnh đề, viết )* mệnh

đề đó

Tình huống 4 : Phủ định của một mệnh đề có chứa  hay 

Hoạt động :

- Làm các bài tập 4, 5 trên lớp trong SGK

- Bài tập về nhà từ bài 1.11 đến bài 1.18 trong SBT

III) Tiến trình bài học:

A Kiểm tra bài cũ:

Tiết 2: HS 1: Mệnh đề là gì ? Lấy 2 ví dụ , 1 Đ - 1 S về chân trị? Xác định tính Đ - S

của mệnh đề ? Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đã lấy ví dụ

HS 2: Xét câu: “ Mọi số tự nhiên chẵn đều chia hết cho 2” Có phải là một

mệnh đề ?

Trang 2

B Bài mới:

tiết 1.

Hoạt động 1: Tiếp cận với: “mệnh đề” ( mệnh đề lôgic)

Hoạt động 2: Tiếp cận “mệnh đề phủ định”

Hoạt động 3: Tiếp cận “mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo”

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Tìm cách tìm đáp án

1 Xét mệnh đề: “ Nếu An @* đèn đỏ thì

An vi phạm luật giao thông” Mệnh đề này gồm mấy vế câu, liên hệ với nhau bởi mẫu câu nào?

2 Mệnh đề có dạng: “ Nếu P thì Q” hay “

P kéo theo Q” hay “ P suy ra Q” hay “ Vì

P nên Q” )* gọi là mệnh đề kéo theo Kí hiệu P  Q

3 Bảng chân trị của mệnh đề kéo theo:

4 Cho P: “ Hôm nay là thứ 6”

Và Q: “ 2 + 3 = 6 ” + ? Hai mệnh đề P và Q có mối quan hệ nhân quả với nhau

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Lĩnh hội vấn đề

1 Cho biết các câu trong VD 1, có phải là

các câu khẳng định một vấn đề nào đó không ? Tính đúng - sai có thể hiện rõ

trong từng câu không ?

2 “ Hôm nay trời đẹp quá ! “

“ Cháu đã ăn cơm 6 ? “ Hai câu này có gì khác với các câu đã xét trong ví dụ ?

3 Mỗi câu trong ví dụ trong SGK là một mệnh đề Mệnh đề là gì ?

4 Tính chân trị của mệnh đề, kí hiệu: P: đúng Đ hoặc 1; sai S hoặc 0

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Thực hiện H1 trong SGK.

1 Xét câu của Bình và của An trong vd2 (SGK) hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ đề cập đến mấy vấn đề?

+ là mệnh đề?

+ tính đúng – sai ntn?

2 Phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề trong SGK

3 Bảng chân trị của mệnh đề P và mệnh

đề là: P

Trang 3

+ Thực hiện H2 trong SGK bằng vd5.

+ ? Lập mệnh đề “ P  Q ” + ? Xét tính Đ - S của mệnh đề kéo theo + ? Lập mệnh đề “ Q P ”, xét tính Đ - S của mệnh đề

* Tiếp nhận mệnh đề đảo của một mệnh

đề kéo theo

Hoạt động 4: Tiếp cận “mệnh đề  )b

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Tìm cách cho đáp án

+ Thực hiện H3 trong SGK.

1 Xét các mệnh đề sau cho cùng một tam giác ABC:

P: “ Tam giác ABC là tam giác cân” Q: “ Tam giác ABC có hai )V trung tuyến bằng nhau ”

+ ? phát biểu các mệnh đề “ P  Q ” và

“ Q P ” + ? Phát biểu mệnh đề ở dạng : “ P nếu và chỉ nếu Q ” Hoặc “ P khi và chỉ khi Q ” + ? Xét tính Đ - S của các mệnh đề vừa phát biểu

2 Tiếp nhận mệnh đề  )

3 Bảng chân trị của mệnh đề  )

4 Xét các mệnh đề sau cho cùng một tứ giác :

“ P  Q ” : ‘’ Nếu tứ giác ABCD là hình

vuông thì hai )V chéo bằng nhau ’’ Đ

“ Q  P ” : ‘’ Nếu tứ giác ABCD có hai )V chéo bằng nhau thì tứ giác đó là

hình vuông’’ S

Ta nói : ‘’P  Q’’ đúng hay sai ? Hoạt động 5: Tiếp cận và áp dụng vào làm bài tập cI dẫn làm BT ở nhà

Hoạt động 6 : Chuẩn bị cho tiết 2 của bài học

tiết 2.

Hoạt động 7: Kiểm tra bài cũ, chuyển tiếp nội dung mới

Hoạt động 8: Tiếp cận ‘’ khái niệm mệnh đề chứa biến ‘’

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

1 Xét vd7 – SGK Cho biết?

+ Mỗi câu có là một mệnh đề ? + Tính đúng sai – của mỗi câu đã thể hiện rõ 6 ?

2 Khẳng định mệnh đề chứa biến, sự khác nhau của nó với mệnh đề

Trang 4

+ Ghi nhận kiến thức.

+ Nắm vững kiến thức

+ Tìm cách tìm đáp án

3 cI dẫn H4 – SGK

4 Cho Hs lấy thêm ví dụ

5 cI dẫn làm BT 4 – SGK (tr 9)

Hoạt động 9: Tiếp cận “ Các kí hiệu mọi  và tồn tại  ”

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Tìm cách cho đáp án

+ Liên hệ các vấn đề

1 Xét các mệnh đề sau:

a) P: “ Mọi số tự nhiên có dạng abc5 đều chia hết cho 2”

b) Q: “ Trên Trái Đất tồn tại động vật ăn

gỗ”

Kí hiệu là: “  abc5  N, abc5 chia hết cho 2” S

Và : “  động vật  Trái Đất, động vật đó

ăn gỗ” Đ Tổng quát:

“  x  X, P(x)” hoặc “  x  X : P(x)”

“ x  X, P(x)” hoặc “ x  X: P(x)”

2 Xét vd8, 9 ; thực hiện H5 và H6

Hoạt động 10: Tiếp cận “ Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu  và  ”

- Nghe hiểu nhiệm vụ

+ Tìm # án trả lời chính xác nhanh

nhất

+ Phát hiện )* vấn đề cần giải quyết

+ Ghi nhận kiến thức

+ Nắm vững kiến thức

+ Tìm cách cho đáp án

+ Liên hệ các vấn đề

1 Thực hiện ví dụ 10 trong SGK

2 Xác định kiến thức:

+ Phủ định của mệnh đề “  x  X, P(x)”

là mệnh đề: “ x  X, P x( )” + Phủ định của mệnh đề “ x  X, P(x)”

là mệnh đề: “  x  X : P x( )”

3 Thực hiện mệnh đề phủ định của P và

Q trong hoạt động 9 trên, xác định tính Đ

- S của nó?

4 Thực hiện H7 trong SGK

Hoạt động 11: Tiếp cận và áp dụng vào làm bài tập cI dẫn làm BT ở nhà

Hoạt động 12 : Chuẩn bị cho bài học sau

C Củng cố toàn bài:

Câu hỏi 1: 1 Mệnh đề là gì ? Mệnh đề chứa biến là gì ?

2 Dùng kí hiệu  và  để làm gì ? Có mấy phép toán về mệnh đề?

( phủ định, kéo theo,  )O

Câu hỏi 2:

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, mệnh đề chứa biến, xét tính Đ - S của nó ?

a) “ Trời hôm nay đẹp quá ! “ b) “ Bạn đang học lớp mấy ? “ c) “ 10 > 1 nhỉ ? “

d) “ PT: 2 , có hai nghiệm phân biệt “ e) “ 9 là số chia hết cho 7 ”

xx 

f) “ nN, 3n6” g) “ 3n6 “ h) “ 2 ”

i) “Nếu tam giác ABC cân thì thì tam giác ABC có ít nhất hai góc nhọn “

k) “ 5 chia hết cho 11”  “  là số hữu tỉ “

Trang 5

Các ý chính cần 4 ý:

- Các câu hỏi, các câu cảm thán không phải là một mệnh đề

- Trong cuộc sống mệnh đề :” nếu P thì Q ” có mối quan hệ nhân quả với nhau  trong toán học (lôgic hình thức) nó có ý nghĩa rộng hơn, giả thiết P và kết luận Q có thể độc lập với nhau, nó có thể không mang lại một thông tin có ích nào, thậm chí là một khẳng định “ ngô nghê”, ví dụ: “ Nếu hôm nay là thứ 6 thì 2 + 3 = 6 ” là một mệnh đề đúng nếu ta phát biểu mệnh đề này vào các thứ khác, vì P sai và Q sai nên P

=> Q đúng

* Phân phối thời gian: tiết 1 cho các mục 1,2,3,4 và tiết 2 cho các mục 5,6,7

1) Mệnh đề (mệnh đề lôgic): là một câu khẳng định đúng, hoặc là một câu khẳng định sai.

- Vậy một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

- Một câu khẳng định mà không có tính đúng, sai câu đó không là một mệnh đề.

2) Mệnh đề phủ định: cho mệnh đề P , Mệnh đề: không phải P là mệnh đề phủ định của P

3) Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo:

- Nếu P thì Q : được gọi là mệnh đề kéo theo.(Sai: khi P đúng, Q sai) Khi đó mệnh đề: Nếu Q thì P - được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề trên.

4) Mệnh đề  ): “ P nếu và chỉ nếu Q “ được gọi là mệnh đề tương đương.(

đúng: khi P => Q và Q => P đều đúng )

5) Khái niệm mệnh đề chứa biến: là một câu khẳng định chứa một hay nhiều biến nhận giá trị trong tập hợp X nào đó, tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị cụ thể của các biến đó.

6) Các kí hiệu  và : ‘’  x  X, P(x) “ hoặc “  x  X: P(x) “

“  x  X, P(x) “ hoặc “  x  X: P(x) “

7) Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu  và :

* Kĩ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho GI Xác định

đúng, sai của một mệnh đề trong GV hợp đơn giản

- Nêu )* ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề  )

- Biết lập )* mệnh đề đảo của một mệnh đề kéo theo cho GI

- Hiểu ý nghĩa các kí hiệu lôgic V gặp trong các suy luận toán học trong  trình toán PT

- Các qui tắc lôgic )* dùng để thiết kế các mạng trong máy tính, xây dựng các phần mềm và các ứng dụng khác

- Các câu hỏi hay hoạt động tạo cơ hội cho sự thảo luận, đối thoại giữa thầy và trò

- Trong giờ chữa bài tập, giáo viên gọi hs lên bảng làm bài tập, đặt câu hỏi thảo luận, giải đáp thắc mắc và chữa các bài tập đó

* Các ví dụ:

“ Có sự sống ngoài Trái đất “

“ Mỗi số nguyên 9 chẵn lớn hơn 2 là tổng của hai số nguyên tố” – giả thuyết Gôn-bách N6 biết chính xác đúng hay sai mặc dù nó là một mệnh đề)

“ Nếu 1 + 1 = 4 (S) thì nhà thơ Xuân Diệu là nhà toán học vĩ đại (S)” (Đ)

... khái niệm mệnh đề chứa biến

Về kĩ năng:

- Biết lập mệnh đề phủ định mệnh đề, mệnh đề kéo theo mệnh đề  ) A hai mệnh đề cho xác định )* tính đúng, sai mệnh đề

-... khái niệm mệnh đề chứa biến

Tình : Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề, xác định tính Đ - S mệnh đề

Tình : Biết sử dụng kí hiệu   vào phát biểu mệnh đề, viết )* mệnh

đề. .. P

3) Mệnh đề kéo theo mệnh đề đảo:

- Nếu P Q : gọi mệnh đề kéo theo.(Sai: P đúng, Q sai) Khi mệnh đề: Nếu Q P - gọi mệnh đề đảo mệnh đề trên.

4) Mệnh đề  ):

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w