GV ñaët caâu hoûi : So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức aên cuûa moït nhoùm vaät nuoâi ,caây troàng và động vật sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức ăn đã học ở các bài trước ,em có nhận [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày7 tháng 5 năm 2007
Đạo đức: Ôân tập
I/ Mục tiêu:
- Ôân tập, hệ thống những hành vi chuẩn mực đạo đức từ bài 19 đến nay
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: HS nêu các chuẩn mực
hành vi đạo đức đã học từ bài 19 đến
nay
B/ Bài mới:
* GTB: Nêu ND tiết học.
* HĐ1: Thảo luận tình huống sau:
- Hoa được minh mời đến dự sinh nhật
và đã nhận lời Nhưng đến gần đi thì
gia đình Hoa có việc đột xuất nên
không thể đi được
+ Theo em, bạn Hoa có thể có những
cách ứng xử nào?
+ Nếu em là Hoa em sẽ làm gì trong
tình huống đó vì sao?
* GVNX kết luận
* HĐ2: Khoanh vào trước những
hành vi, việc làm tôn trong luật giao
thông.
A/ Đi xe đạp hàng ba, hàng bốn trên
đường giao thông
B/ Vừa đi xe máy vừa nói chuyện điện
thoại di động
C/ Ngồi đằng sau xe máy, đội mũ bảo
hiểm và bám chặt tay vào người ngồi
trước
D/ Sang đường theo tín hiệu đèn giao
thông đi đúng phần đường quy định
Đ/ Chạy qua đường mà không quan
sát
* GV NX kết luận
C/ Củng cố, dặn dò
- GV NX tiết học
- HS nêu các hành vi đạo đức đã học
- GV NX bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm trả lời, Các nhóm khác NX, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ khoanh vào ý đúng
- Ý c, d là đúng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2Taôp ñóc: Tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ
I.Múc tieđu:
1 Ñóc löu loaùt, trođi chạy toaøn baøi Bieât ñóc vôùi gióng roõ raøng, raønh mách, phuø hôïp vôùi moôt vaín bạn phoơ bieân khoa hóc
2 hieơu ñieău baøi baùo muoân noùi Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi khaùc ñoông vaôt Tieâng cöôøi laøm cho con ngöôøi hánh phuùc, soẫng lađu Töø ñoù, laøm cho HS coù yù thöùc táo ra xung quanh cuoôc soâng cụa mình nieăm vui, söï haøi höôùc, tieâng cöôøi
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Tranh minh hóa baøi ñóc trong SGK
III.Hoát ñoông tređn lôùp:
A/ Baøi cuõ:
-Kieơm tra 2 HS
+Con chim chieăn chieôn bay löôïn giöõa
khung cạnh thieđn nhieđn nhö theâ naøo ?
+Tieâng hoùt cụa chieăn chieôn gôïi cho
em nhöõng cạm giaùc nhö theâ naøo ?
-GV nhaôn xeùt vaø cho ñieơm
B/ Baøi môùi:
a) Giôùi thieôu baøi:
Baøi taôp ñóc Tieâng cöôøi laø lieău thuoâc boơ
b) Luyeôn ñóc:
a/ Cho HS ñóc noâi tieâp
-GV chia ñoán: 3 ñoán
Ñoán 1: Töø ñaău … 400 laăn
Ñoán 2: Tieâp theo … hép mách maùu
Ñoán 3: Coøn lái
-Cho HS ñóc nhöõng töø ngöõ deê ñóc sai
duy nhaât ;lieău thuoâc boơ; thö giaõn ;tieât
kieôm; sạng khoaùi.thoûa maõn; noơi
giaôn;caím thuø;hép mách maùu ;ruùt ngaĩn;
haøi höôùc ;soâng lađu hôn
-Cho HS quan saùt tranh
+Tranh veõ gì ?
b/ Cho HS ñóc chuù giại vaø giại nghóa
töø.
-Cho HS ñóc
-1 HS ñóc thuoôc loøng baøi Con chim chieăn chieôn.
+Chim bay löôïn tređn caùnh ñoăng luùa, giöõa moôt khođng gian cao roông
+Gôïi cho em veă cuoôc soâng thanh bình hánh phuùc
-HS noâi tieâp ñóc ñoán (2 laăn)
-HS luyeôn ñóc töø ngöõ
+Veõ 2 chuù heă ñang dieên tređn sađn khaâu mói ngöôøi ñang xem vaø cöôøi
-1 HS ñóc chuù giại 2 3 HS giại nghóa töø
-Töøng caịp HS luyeôn ñóc
-1 HS ñóc cạ baøi
Trang 3c/ GV đọc cả bài một lượt.
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động
vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn,
sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm
thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài
báo trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc
bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên
cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
tập đọc sau
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước +Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Toán: Ôn tập về đại lượng
Trang 4I Mục tiêu:
Giúp HS:
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích -Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng
ôn tập về các đơn vị đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan đến đơn vị
này
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi
đơn vị của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Viết lên bảng 3 phép đổi sau:
103 m2 = … dm2
m2 = cm2
10
1
60000 cm2 = … m2
8 m2 50 cm2 = … cm2
-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi
của mình trong các trường hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống
nhất cách làm như sau:
103 m2 = … dm2
Ta có 1m2 = 100dm2 ; 103 100=
10300
Vậy 103m2 = 10300dm2
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét
Trang 5 m2 = cm2
10
1
Ta có 1m2= 10000cm2; 10000 =
10 1
1000
Vậy m2 = 1000cm2
10
1
60000 cm2 = … m2
Ta có 10000cm2 = 1m2; 60000 : 10000 =
6
Vậy 60000cm2 = 6m2
8 m2 50 cm2 = … cm2
Ta có 1m2 = 10000cm2; 8 10000 =
80000
Vậy 8m2 = 80000cm2
8m250cm2= 80000cm2 + 50cm2 =
80050cm2
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài Nhắc các em làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết
quả đổi vào VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước
lớp để chữa bài
Bài 3
-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị
rồi mới so sánh
-GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-HS làm bài
-Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 25 = 1600 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng
là:
1600
2
1 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
Trang 6- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007
Toán: Ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập một số các kiến thức về
hình học đã học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra
các cạnh song song với nhau, các
cạnh vuông góc với nhau trong các
hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Trang 7-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu
vi và diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông,
hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và
diện tích của hai hình này rồi mới
nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để
lát nền phòng học chúng ta phải biết
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm ; BC = 3 cm
Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 3 = 9 (cm2) Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 8C/ Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương
các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng trong giờ
học
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 cm2 Diện tích của lớp học là:
5 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2 Số viên gạch cần để lát nền lớp học
là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
Chính tả: Tuần 34
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết
sai: liếm lông, nậm rượu, lao đao,
trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược
đời, không thể nào xảy ra nên gây
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145) -1 HS làm bài 3b (trang 145)
Trang 9b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ
cho HS viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc nội dung BT2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép
sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương những
nhóm làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại
là: giải – gia – dùng – dõi – não – quả
– não – não – thể.
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin
ở BT 2 cho người thân nghe
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức -Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn
-Lớp nhận xét
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời
I.Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng
vui.
III.Hoạt động trên lớp:
A/ Bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang
150)
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục
Trang 10-GV nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
các nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng: Các từ phức được xếp vào 4
nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp
vui, mua vui.
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui
mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui
vui.
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn,
vui tươi.
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm
giác: vui vẻ.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em chọn ở 4
nhóm, 4 từ, sau đó đặt câu với mỗi từ
vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt
câu đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những
từ miêu tả tiếng cười không tìm các từ
miêu tả kiểu cười Sau đó, các em đặt
câu với một từ trong các từ đã tìm
được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK -HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt -Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm
Trang 11-GV nhận xét và chốt lại một số từ
chỉ tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh
khách, khúc khích, rúc rích, sằng sặc
và khen những HS đặt câu hay
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm
được ở BT3, 5 câu với 5 từ tìm được
được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe -Lớp nhận xét
Khoa học: Ôân tập
I/ Mục tiêu:
HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn treb6 cơ sở HS biết
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 134 ,136 ,137 SGK
Giấy A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Bài cũ:
B/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1
THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ CHUỖI
THỨC ĂN
Bước 1 : Làm viẹc cả lớp
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình
trang 134 , 135 SGK thông qua câu hỏi
:
Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu từ sinh vật nào ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV chia nhóm ,phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
HS làm việc theo nhóm ,các em cùng
tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức
Hát
HS thực hiện
HS hoạt động theo nhóm
Trang 12ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng
và động vật sống hoang dã bằng chữ
Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần
lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
Bước 3:
Các nhóm treo sản phẩm và cử đại
diện trình bày trước lớp
GV đặt câu hỏi :
So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức
ăn của mọt nhóm vật nuôi ,cây trồng
và động vật sống hoang dã với sơ đồ
về chuỗi thức ăn đã học ở các bài
trước ,em có nhận xét gì ?
GV giảng : trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi ,cây
trồng và động vật sống hoang dã ta
thấy có nhiều mắt xích hơn Cụ thể là :
+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật
.Nhiều loài vật khác nhau cũng là thức
ăn của một số loài thực vật khác
+ Trên thực tế ,trong tự nhiên mối
quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật
còn phức tạp hơn nhiều,tạo thành lưới
thức ăn
Kết luận :
Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật
sống hoang dã
HOẠT ĐỘNG 2
XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CON
NGƯỜI TRONG CHUỖI THỨC ĂN TỰ
NHIÊN
Bước 1: Làm việc theo cặp
GV y/c HS quan sát hình trang
136,137 SGK
Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ?
+ Dựa váo các hình trên , em hãy nói
về chuỗi thức ăn , trong đó có con
- HS so sánh
- Hoạt động cá nhân
- Các em lên kể.Hình 7 người đang ăn cơm , hình 8 bò ăn cỏ, hình 9 : các loài tảo -> cá - > cá hộp
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm bạn nhận xét