II – Phương pháp: Đàm thoại + nêu vấn đề III – Chuaån bò cuûa thaày vaø troø: + Thaày: - Phöông tieän: Saùch giaùo khoa… - Dự kiến phân nhóm: + Trò: Bài mới, sách giáo khoa, một số kiến [r]
Trang 1Ngày soạn: 7 tháng 09 năm 2006
I- Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm vững các cách tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp.
* Kỹ năng: Học sinh biết lấy giao, hợp, hiệu của hai tập hợp một cách chính xác.
* Thái độ: Rèn luyện thói quen suy luận đúng lôgic, cách diễn đạt vấn đề bằøng ngôn
ngữ viết
II – Phương pháp: Đàm thoại + nêu vấn đề
III – Chuẩn bị của thầy và trò:
+ Thầy:
- Phương tiện: Sách giáo khoa…
- Dự kiến phân nhóm:
+ Trò: Bài mới, sách giáo khoa, một số kiến thức cũ cơ bản của các lớp dưới, đặïc biệt là
các tập hợp số đã biết…
IV- Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hình thành cách tìm giao của hai tập hợp ( 13 phút)
* Yêu cầu HS làm HĐ1
(SGK)
* Khẳng định các phần tử của
C đều thuộc A và B ta nói C
là giao của A và B Kí hiệu
C = AB
* Hỏi: x thuộc AB khi nào?
* Làm hoạt động 1 sách giáo khoa
* Nhận xét về phần tử của C
so với hai tập hơp A và B
* Phát biểu tổng quát khi nào tập C được xem là giao của A và B
* Trả lời
* Đánh dấu giao của A và B trong hình vẽ trên
I –GIAO CỦA HAI TẬP HỢP:
Tập hợp C gồm các phần tử vừa
thuộc A vừa thuộc B gọi là giao
của A và B, kí hiệu C = A B.
A B = x x A, x B
x A
x B
x A B
A B
HĐ2 : Hình thành khái niệm hợp của hai tập hợp ( 15 phút)
A
B
Lop10.com
Trang 2* Khẳng định C là hợp của A
và B, kí hiệu AB
* Làm hoạt động 2 (SGK)
* Nêu khái niệm hợp của hai tập hợp
* Viết A B theo kí hiệu tập hợp
* Xét xem x A Bkhi nào
II – HỢP CỦA HAI TẬP HỢP:
Tập hợp C gồm các phần tử
thuộc A hoặc thuộc B gọi là hợp
của A và B, kí hiệu C = A B.
A B = xA
x B
x A
x A B
* Tìm hợp của hai tập hợp đó
Đánh dấu hợp của A và B trong hình vẽ trên
* Làm hoạt động 3 (SGK)
A B
HĐ 3: Hình thành khái niệm hiệu và phần bù của hai tập hợp (15 phút)
Cho ví du hai tập hợp
* Khẳng định C là hiệu của A
và B, kí hiệu C = A \ B
* Cho ví dụ về phần bù trong
thực tế, từ đó nêu khái niệm
phần bù của tập B trong tập A
* Nêu khái niệm hiệu của A và B
* Đánh dấu hiệu của A và B trong hình trên
III – HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP:
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi
là hiệu của A và B, kí hiệu C = A \
B.
A \ B =
\ x x B A
x A B
A \ B
Khi B A thì A \ B gọi là phần
bù của B trong A Kí hiệu C A B.
* Cũng cố, dặn dò: ( 2 phút) - Học sinh nhắc lại các phép toán tập hợp
- HS về nhà học thuộc bài, làm bài tập về nhà
V- RÚT KINH NGHIỆM:
A
B
Lop10.com