1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế TÌM HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B ảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

 Sinh viên thực hiện:

Lớp: K50B Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp là thành quả cuối cùng của quá trình thực tập, tiếp cậnthực tế, vận dụng những kiến thức được học vào đối tượng nghiên cứu Chính vì vậy,

để có một bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh đòi hỏi phải dành nhiều tâm

huyết và tìm tòi một cách kỹ lưỡng Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân để hoàn thànhkhóa luận này, em còn nhận được sự hỗ trợ, động viên rất lớn từ phía Thầy Cô giáo,

đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế, Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính, đặc biệt

là chuyên ngành Kiểm toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em

trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Em cám ơn cô – Tiến sĩ Hồ Thị

Thúy Nga, người đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến giúp em thực hiện khóa luận

này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo, các phòng ban

và đặc biệt là các anh chị phòng kiểm toán BCTC 05 Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và quan tâm em trong suốt quá trình thực tập

và trong quá trình thực hiện khóa luận của mình Em cảm ơn những kiến thức, nhữngkinh nghiệm, những tận tình giải đáp của mọi người về những thắc mắc và khó khăn

em gặp trong suốt quá trình thực tập

Do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên em khó có thể tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy

cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để em có thể hoànthiện vốn kiến thức của mình và hoàn thiện khóa luận một cách tốt hơn Với tất cảnhững ý kiến đóng góp của thầy cô và anh chị, em sẽ mang theo bên mình, biến nó trởthành hành trang quý giá giúp em vững bước trên con đường thành công sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thảo Uyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iiv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 3

1.6 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Giới thiệu chung về kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái ni ệm về kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.2 M ục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.3 Quy trình ki ểm toán báo cáo tài chính 4

1.2 Cơ sở lý luận về khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương 13

1.2.1 Ti ền lương 13

1.2.2 Các kho ản trích theo lương 19

1.2.3 Tài kho ản và nguyên tắc hạch toán tài khoản 21

1.3 Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính 23

1.3.1 M ục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 23

1.3.2 Các hành vi gian l ận lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương và các kho ản trích theo lương 24

1.3.3 Ki ểm soát nội bộ đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương 26

1.3.4 Quy trình ki ểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT ABC DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 35

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 35

2.1.1 Thông tin chung 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển 36

2.1.3 M ục tiêu và phương châm hoạt động 37

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Công ty 37

2.1.5 Các d ịch vụ mà Công ty cung cấp 41

2.2 Sơ lược về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC 42

2.2.1 H ồ sơ kiểm toán 42

2.2.2 Gi ấy làm việc 43

2.2.3 Quy trình ki ểm toán tổng quát tại Công ty 43

2.3 Thực trạng công tác kiểm toán tiền lương các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 44

2.3.1 Chu ẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương 44

2.3.2 Th ực hiện kiểm toán 55

2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương 76

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 79

3.1 Nhận xét về công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 79

3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 79

3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 81

3.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 82

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 83

3.2.1 Hoàn thi ện xác lập mức trọng yếu cho khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương 83

3.2.2 Hoàn thi ện thủ tục tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị kiểm toán 85

3.2.3 Hoàn thi ện thủ tục phân tích 85

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2.4 Các v ấn đề khác 85

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

DANH MỤC PHỤ LỤC 90

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Xác định nhân tố R 10

Bảng 1 2: Xảng hướng dẫn các tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua 11

Bảng 1 3: Xảng tỷ lệ các khoản trích theo lương mới nhất năm 2018 21

Bảng 1 4: Một số thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát chu trình tiền lương 32

Bảng 2 1: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán AAC tại XYZ 46

Bảng 2 2: Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC 53

Bảng 2 3: Chỉ mục giấy làm việc chi tiết thuộc E400 56

Bảng 2 4: Các thủ tục kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương 56

Bảng 2 5: Chính sách kế toán áp dụng 58

Bảng 2 6: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương (hoàn thiện một phần) 59

Bảng 2 7: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương 61

Bảng 2 8: Bảng phân tích chi phí lương theo bộ phận sử dụng lao động 62

Bảng 2 9: Doanh thu và lợi nhuận theo thực tế và kế hoạch trong hai năm 63

Bảng 2 10: Bảng phân tích kết chi phí lương theo quý 64

Bảng 2 11: Sản lượng bê tông trong 4 quý năm nay so với năm trước 65

Bảng 2 12: Bảng chọn mẫu quy trình tính lương 66

Bảng 2 13: Kiểm tra tính chính xác trên bảng lương 67

Bảng 2 14: Bảng thanh toán lương tháng 6 năm 2018 67

Bảng 2 15: Bảng kiểm tra việc phân bổ chi phí lương 68

Bảng 2 16: Bảng đối chiếu số phải nộp trong năm và số công ty hạch toán 69

Bảng 2 17: Tỷ lệ trích vào chi phí/thu của người lao động 70

Bảng 2 18: Kiểm tra chứng từ nộp tiền 70

Bảng 2 19: Kiểm tra việc thực hiện trích KPCĐ 71

Bảng 2 20: Bảng tính quỹ lương năm 2018 72 Bảng 2 21: Kiểm tra tiền lương năm trước chi đến 31/3 năm sau 74Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Quy trình kiểm toán bctc 5

Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức cả công ty AAC 38

Sơ đồ 2 2: Cơ cấu tổ chức phòng BCTC 40

Sơ đồ 2 3: Chu trình kiểm toán chung tại công ty AAC 44

Sơ đồ 2 4: Cơ đồ tổ chức của công ty cổ phần ABC 49

Biểu đồ 2 1: Tỷ trọng chi phí lương giữa các bộ phận sử dụng lao động trong năm nay và năm trước – trích glv e442 63

Biểu đồ 2 2: Tỷ trọng chi phí lương theo bộ phận trong năm nay 64

Biểu đồ 2 3: Biến động chi phí lương trong 4 quý năm nay so với năm trước 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 AAC Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3 BCĐSPS Bảng Cân đối số phát sinh

5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

8 CĐKT Cân đối kế toán

11 DNKiT Doanh nghiệp kiểm toán

13 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

14 KPCĐ Kinh phí công đoàn

15 KQHĐSXKD Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

18 LCTT Lưu chuyển tiền tệ

19 NLĐ Người lao động

22 VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài

Với xu hướng phát triển và hội nhập theo cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh

là điều tất yếu xảy ra đối với các doanh nghiệp Đi cùng xu thế hội nhập đó, các doanh

nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh tế cạnh tranh thì việc nâng cao uy tín của doanhnghiệp và thu hút vốn đầu tư là rất quan trọng Đó là lý do vì sao các doanh nghiệpluôn muốn làm đẹp và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của mình Yêu cầu của

các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản

ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, hoạt độngkiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan đối với việc nâng cao chất

lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin trung thực, tin

cậy về tình hình tài chính cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường Đồng thời, hoạt

động kiểm toán còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế

toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán

Lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan trọng trong bất cứ

một doanh nghiệp nào Tiền lương là yếu tố nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động,

do đó nó là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển và đem lại nguồn lợi nhuận lớn

cho từng doanh nghiệp Nghiên cứu vấn đề lương và các khoản trích theo lương là mộtvấn đề cần thiết và giúp ích cho các doanh nghiệp trong việc quản lý nguồn lao động.Mỗi doanh nghiệp đều có chính sách lương khác nhau, chính sách lương thể hiện

chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động và khuyến khích họ gắn

bó lâu dài với doanh nghiệp Làm thế nào để có một chính sách lương hợp lý đểkhuyến khích người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanhnghiệp luôn là một câu hỏi lớn của các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay

Vậy nên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

AAC, nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, em đã lựa chọn đề tài: “TÌM

HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm các mục tiêu chính sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về quy trình kiểm toánBCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các khoản trích theo

lương trong kiểm toán BCTC

Thứ hai, tìm hiểu, phân tích làm rõ thực trạng kiểm toán khoản mục Lương vàcác khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty sản xuất ABC do Công

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục

Lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC của Công ty sản xuất do

AAC thực hiện

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục Lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty sản xuất ABC (Công ty khách hàng củaCông ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC) do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC thực hiện

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, Chương

trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề tại Việt Nam (VACPA), Hệthống chuẩn mực Kiểm toán và Kế toán Việt Nam và các bài khóa luận chuyên đề cóliên quan

Phương pháp quan sát: quan sát thực tế cách tiến hành kiểm toán khoản mụcLương và các khoản trích theo lương từ đó có thể nắm bắt được từng bước thực hiện

quy trình

Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nộidung và các bước trong quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các khoản trích theolương

Phương pháp tham gia kiểm toán trực tiếp: trực tiếp tham gia vào một số côngđoạn của quy trình kiểm toán với tư cách Trợ lý kiểm toán viên

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các

khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản Lương và các khoản trích theolương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcLương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm

toán và Kế toán AAC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Giới thiệu chung về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Trong giáo trình “Kiểm toán” (2004) của trường Đại học tài chính kế toán Hà

Nội có nêu: “Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ

năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể địnhlượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa

các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”

Theo Khoản 9, Điều 5, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 thì: “Kiểmtoán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chinhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tínhtrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị

được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”

1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộckiểm toán BCTC là:

(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diệntổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đógiúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phùhợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên cáckhía cạnh trọng yếu hay không

(b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy địnhcủa chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán

viên.”1

1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

1 Theo đoạn 11, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 2011

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính:

Sơ đồ 1 1: Quy trình kiểm toán BCTC

1.1.3.1 Chu ẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán BCTC,nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể về vật chất, con người trước khi thực hiệnkiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

a) Tiền kế hoạch

Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, giúp

KTV hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng chấp nhận hoặc tiếptục thực hiện kiểm toán cùng các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm

toán,…

Các công việc trong giai đoạn tiền kế hoạch:

Ti ếp nhận khách hàng: Nhằm mục đích đánh giá khả năng chấp nhận (đối với

khách hàng mới) hoặc tiếp tục (đối với khách hàng cũ) hay từ chối khách hàng

Phân công ki ểm toán viên: Lựa chọn đội ngũ KTV dựa trên các yêu cầu: số

người phù hợp với quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán; chuyên môn và kinh nghiệm

làm việc của KTV, hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng; tính độc lậpcủa các thành viên đoàn kiểm toán dựa trên nhóm kiểm toán dự định sẽ phân công

Th ỏa thuận sơ bộ với khách hàng:

Cần thỏa thuận sơ lược với khách hàng về các vấn đề sau:

- Mục đích, phạm vi kiểm toán; phí dịch vụ kiểm toán

- Việc cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểmtoán

- Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới

Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Ký k ết hợp đồng kiểm toán:

Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng Hợp đồng kiểm toánphải ghi rõ những điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng vàcông ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và tráchnhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,…

b) Lập kế hoạch kiểm toán

Tìm hi ểu khách hàng:

Tìm hiểu về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng: đặc điểmngành nghề kinh doanh, tình hình cạnh tranh của thị trường, chế độ kế toán, quy địnhliên quan đến ngành nghề kinh doanh,…

Tìm hiểu về các yếu tố nội tại của khách hàng: đặc điểm về sở hữu và quản lý,tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán,…

Các bên liên quan: Các bộ phận trực thuộc; các chủ sở hữu chính thức; các cánhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị kháchhàng

Tìm hi ểu chu trình kinh doanh quan trọng:

KTV có thể thực hiện việc tìm hiểu chu trình kinh doanh theo hướng như sau:

Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện trong thực tế đối với các thủ tục kiểm soát

chính của chu trình kinh doanh quan trọng

Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản hiệu quả, phù hợp đối với đặc điểm củatừng chu trình kinh doanh

Sau đó KTV cần tiến hành ghi chép lại thông tin nhận được là do ai cung cấp,

cách chứng minh tính hiện hữu của thông tin đó như các mẫu chứng từ, các báo cáo,các thủ tục kiểm toán phỏng vấn, quan sát, kiểm tra, …

Phân tích sơ bộ BCTC:

Mục đích là để KTV có thể nhìn nhận được tình hình tài chính của đơn vị kháchhàng một cách khái quát, toàn diện, xác định được vùng có rủi ro sai sót trọng yếu, từ

đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi sử dụng các phương pháp kiểm toán

Khi thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, KTV thực hiện phân tích biến động, phântích hệ số, phân tích các số dư bất thường,… dựa trên số liệu của các BCTC Ở bước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

này, KTV thường chủ yếu phân tích Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐSXKD, còn Báo

cáo LCTT thì phân tích khi cần thiết

Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro:

Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro rất quan trọng vì chỉ

khi có đủ hiểu biết về HTKSNB thì KTV mới có thể lập kế hoạch tổng thể và xây

dựng chương trình kiểm toán phù hợp với khách hàng

KTV cần có sự hiểu biết về HTKSNB trên cả hai mặt, đó là HTKSNB có đượcthiết kế phù hợp không và trên thực tế có được đơn vị thực hiện hay không Các nộidung cần tìm hiểu: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông;hoạt động kiểm soát; việc giám sát; nghiên cứu công việc, tài liệu của KTV nội bộ

KTV phải lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu

về KSNB Hồ sơ thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tường thuật,bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ và lưu đồ Sau đó KTV thường sử dụng phép thửwalk-through để kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp

vụ hay chưa Nếu có sự khác biệt thì KTV sẽ điều chỉnh lại các mô tả cho đúng vớihiện trạng

Tất cả các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được đánh giá dựa trên kinhnghiệm, nhận định nghề nghiệp và có chứng minh cụ thể Rủi ro kiểm soát thường

được KTV dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi KTV đã hiểu khá rõ về hệ

thống Đồng thời KTV cần đưa ra mức rủi ro kiểm toán Từ đó KTV xác định được rủi

ro phát hiện, trên cơ sở đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toánsau cùng chỉ nằm trong giới hạn được phép Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát Đối với các khoản mục mà rủi ro phát hiện chấp nhận

được là thấp, KTV sẽ tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng mẫu, số lượng bằng

chứng kiểm toán cần thu thập nhiều hơn Ngược lại, đối với các khoản mục có thể chophép mức rủi ro phát hiện cao, phạm vi kiểm toán hẹp hơn, số lượng bằng chứng cầnthu thập ít hơn, KTV có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản, giảm cỡ mẫu để tăng tínhhiệu quả kinh tế

Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Hoặc DR = AR / (IR x CR)

Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm soát DR: rủi ro phát hiện

Xác định mức trọng yếu:

“Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc

thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh

hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.”2

Tính trọng yếu của thông tin cần được phải xem xét trên cả hai phương diện

định lượng (một sai phạm được xem là trọng yếu nếu nó vượt quá một giới hạn nhấtđịnh) và định tính (cần xem xét bản chất của sai phạm cũng như mức độ ảnh hưởngđến đối tượng sử dụng cũng như mục đích sử dụng thông tin)

Thiết lập mức trọng yếu:

BCTC có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọng yếutổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm của một số chỉ tiêu tổng quát như:Tổng tài sản, Tổng doanh thu, Lợi nhuận trước thuế,… tùy vào xét đoán của KTV, đặc

điểm ngành nghề cũng như nhu cầu của đại đa số bộ phận sử dụng thông tin Bảng tỷ

lệ xác định mức trọng yếu tổng thể theo các chỉ tiêu (theo VACPA) được nêu ở Phụ

lục 1.

kiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể, nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khi tổnghợp lại có thể làm tổng thể bị sai sót trọng yếu Mức trọng yếu này tùy thuộc xét đoán

cụ thể của KTV, thông thường được xác định từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổngthể

Ngưỡng sai sót không đáng kể (mức sai sót có thể bỏ qua): Đây không phải là

mức trọng yếu nhưng việc xác định ngưỡng này giúp KTV loại bỏ những sai sót quánhỏ mà ngay cả khi tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Ngưỡng này được xác định từ 0% đến 4% mức trọng yếu tổng thể BCTC

2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:

Khi thiết kế thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định được các phươngpháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểmtoán thoã mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán.3

Các phương pháp lựa chọn phần tử kiểm tra bao gồm:

- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)

- Lựa chọn các phần tử đặc biệt

- Lấy mẫu kiểm toán: lấy mẫu kiểm toán có thể áp dụng phương pháp thống kêhoặc phương pháp phi thống kê, việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu nào là tuỳthuộc vào các xét đoán của kiểm toán viên xem phương pháp nào có hiệu quả

hơn

Trong khi đó, chương trình kiểm toán mẫu có đưa ra một số phương pháp chọn

mẫu áp dụng cho các cuộc kiểm toán Đối với các thử nghiệm cơ bản, số mẫu lựa chọn

thường áp dụng chọn mẫu theo kỹ thuật CMA (Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ) Theophương pháp này, KTV có thể thực hiện các cách thức để chọn mẫu:

- Chọn mẫu không phân nhóm: Tất cả các phần tử đều đưa vào để xác định cỡmẫu và chọn mẫu

KTV xác định nhân tố R dựa vào phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi

ro khi xem xét thiết kế và triển khai của HTKSNB

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Có thực hiện thử nghiệm kiểm

soátHTKSNB hoạt

động không

hữu hiệu

HTKSNBhoạt độnghữu hiệu

R xác định Cao Cao TB/Thấp Cao

Theo cách này, mẫu được chọn có mang tính chất đại diện cao do khả năng

được lựa chọn của một đơn vị tiền tệ là như nhau, đồng thời số mẫu được chọn chịuảnh hưởng của chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết do đó số mẫu chọn có thể giảm

xuống trong trường hợp hệ thống kiểm soát được cho là tốt và ngược lại Điều này phùhợp với các quy định chuẩn mực:

“Trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải sử dụng khả năngxét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán để

bảo đảm rủi ro kiểm toán giảm xuống mức có thể chấp nhận được”

T ổng hợp kế hoạch kiểm toán:

Kế hoạch kiểm toán thường bao gồm các nội dung:

- Hiểu biết của KTV về hoạt động của khách hàng

- Hiểu biết của KTV về hệ thống kiểm soát nội bộ

- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán

- Sự phối hợp, chỉ đạo giám sát và kiểm tra…

Bên cạnh đó, đối với cuộc kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp, địa bàn rộng haykiểm toán BCTC qua nhiều năm thì cần thiết phải lập Chiến lược kiểm toán tổng thể:

- Nguồn lực cho các phần hành kiểm toán đặc biệt

- Quy mô nguồn lực phân bổ cho các phần hành kiểm toán cụ thể

- Thời điểm triển khai các nguồn lực

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Phương thức quản lý, chỉ đạo và giám sát các nguồn lực.4

1.1.3.2 Th ực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương trình

kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho ý kiếnkiểm toán của KTV KTV thực hiện chủ yếu hai loại thử nghiệm sau:

Th ực hiện thử nghiệm kiểm soát:

Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là đánh giá sự hiện diện và tính hiệu lựccủa HTKSNB Kết quả của thử nghiệm này là bằng chứng để KTV điều chỉnh nhữngthử nghiệm cơ bản

Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc

áp dụng các thủ tục kiểm soát, thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, KTV phải đánh giá lại rủi ro

kiểm soát Tùy vào mức độ tin cậy dự kiến đối với KSNB mà có mức độ sai phạm cóthể bỏ qua khác nhau, KTV có thể tham khảo bảng hướng dẫn sau:

Bảng 1 2: Bảng hướng dẫn các tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua 5

Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục KSNB Mức độ sai phạm có thể

Th ực hiện thử nghiệm cơ bản:

Là thử nghiệm bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện cácsai sót trọng yếu trong BCTC Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV

thường sử dụng phối hợp thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

4 Giáo trình Kiểm toán, trường Đại học Kế toán tài chính Hà Nội, 2004

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

“Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân

tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tíchcũng bao gồm việc điều tra, khi cần thiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được

xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệchđáng kể so với các giá trị dự tính.”6

Việc sử dụng các thủ tục phân tích như các thử nghiệm cơ bản được gọi là thủtục phân tích cơ bản

các nghiệp vụ hay các số dư bằng các phương pháp thích hợp

Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ các nghiệp vụ phát

sinh để xem xét mức độ trung thực của các khoản mục KTV sẽ chọn các nghiệp vụ

cần kiểm tra; sau đó kiểm tra chi tiết các tài liệu, chứng từ của nghiệp vụ đó (số tiền,

mã số thuế, tên công ty,…); xem xét quá trình ghi chép chúng qua các TK; cuối cùng

KTV đánh giá và xác định số phát sinh hay số dư cuối kỳ

Kiểm tra số dư: là kiểm tra đánh giá mức độ trung thực của số dư các TK cónhiều nghiệp vụ phát sinh KTV phân chia số dư thành các bộ phận, hay tùy theo đối

tượng; sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp

Đối với các khoản mục trọng yếu hoặc có rủi ro cao, KTV cần mở rộng các thử

nghiệm chi tiết để tăng cường khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu

1.1.3.3 Hoàn thành ki ểm toán

Đây là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã thu thập được để

hình thành ý kiến kiểm toán Giai đoạn này được thực hiện theo các bước:

Chu ẩn bị hoàn thành kiểm toán

KTV tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổsung có tính tổng quát trước khi lập báo cáo kiểm toán về BCTC như: xem xét cáckhoản nợ tiềm tàng, xem xét sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, xem xét giả định hoạt

động liên tục, đánh giá kết quả thu thập được bằng các thủ tục

Báo cáo ki ểm toán về BCTC

6 Đoạn 04, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 520

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Các loại ý kiến kiểm toán

Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần:

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

- Ý kiến kiểm toán trái ngược

- Từ chối đưa ra ý kiến

1.2 Cơ sở lý luận về khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương

1.2.1 Tiền lương

1.2.1.1 Khái ni ệm tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động đểthực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việchoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Tiền lương trả cho người

lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.7

Về phương diện người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập mà họ nhận

được từ doanh nghiệp, nhằm để người lao động trang trải cuộc sống, tái sản xuất sứclao động, có điều kiện phát triển về cả vật chất và tinh thần

Về phương diện doanh nghiệp, tiền lương là khoản tiền mà DN phải trả cho

người lao động, khoản phải trả này chính là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị

sản phẩm của DN Tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên hành

chính, lương hưởng theo giờ lao động, sản lượng công việc thực tế, các khoản thưởng,

hoa hồng, các khoản phúc lợi, và những khoản trích theo tiền lương theo quy định hiệnhành của pháp luật hoặc theo sự thoả thuận của người lao động và chủ lao động

1.2.1.2 Các hình th ức tiền lương

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian,

sản phẩm hoặc khoán Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thờigian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương thì người sử dụng lao độngphải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày Lương được trả bằngtiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận

với người lao động về các loại chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản.8

Do đó, việc tính và trả lương cho người lao động thể hiện theo nhiều hình thức

khác nhau, tuỳ theo hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý củadoanh nghiệp Nhưng mục đích của các hình thức này đều nhằm quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thứctiền lương sau:

a) Hình thức trả lương theo thời gian lao động: là hình thức trả lương căn cứ

theo thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ…)

Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc quy định sẵn

đối với từng bậc lương trong các thang lương bao gồm tiền lương cấp bậc và các

khoản phụ cấp (nếu có) Thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm côngtác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không

+ Tổng hệ số các khoản phụ cấp)

Lương ngày: Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực

tiếp hưởng lương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hộihọp, học tập, hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để trợ cấp BHXH Mức lương

ngày được tính bằng cách:

L ương giờ: Số tiền lương, tiền công được trả cho một giờ làm việc xác định

trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quyđịnh tại Điều 104 của Bộ luật Lao động Mức lương giờ thường được áp dụng để trảlương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo

Trang 24

Mức lương giờ = Mức lương ngày

Số giờ làm việc theo quy định

Tr ả lương theo thời gian có thưởng: là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời

gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chấtlượng đã quy định nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các nhiệm vụđược giao

Hình thức này được áp dụng chủ yếu với công nhân phụ làm công việc phục vụ.Ngoài ra, còn áp dụng ở công nhân chính làm công việc sản xuất, có trình độ cơ khíhóa, tự động hóa

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao

động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Hình

thức trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động học tậpnâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, nâng cao khả nănglàm việc và tăng năng suất lao động

Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

Hình th ức trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lương theo số

lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượngquy định Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động thuộc bộ

Hình th ức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng để trả

lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vận

chyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, Tuy lao động của họ khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của lao độngtrực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếpphục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Ti ền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Ngoài tiền lương theo sản

phẩm trực tiếp hay gián tiếp người lao động còn được nhận thêm tiền thưởng theo quy

định của doanh nghiệp Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng

phí vật tư trên định mức quy định hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy định thì cóthể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ Cách tính lương này khuyến khích

người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm mà còn nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất lao động

Ti ền lương theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp

còn một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năngsuất cao Chế độ tiền lương khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ vượt mức

quy định, nhằm giải quyết kịp thời thời gian quy định theo đơn đặt hàng, hợp đồng,

Tuy nhiên hình thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Do đó, nó chỉ được sử dụng khi cần hoàn thành gấp một đơn

đặt hàng hoặc trả lương cho người lao động làm việc ở những khâu khó nhất

c) Hình thức trả lương theo lương khoán: Hình thức này áp dụng những công

việc được giao khoán cho từng lao động hay một tập thể lao động Tiền lương

khoán được áp dụng đối với những công việc hoặc khối lượng công việc cầnđược phải hoàn thành trong một thời gian nhất định

Có hai phương pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lương

Khoán công vi ệc: Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho

mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người lao động căn cứ vào mức

lương có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc đã hoàn

thành Hình thức trả lương này áp dụng cho những công việc giản đơn, có tính chất độtxuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hóa, sửa chữa nhà cửa

để trả lương cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệptiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế của từng phòng ban phụ thuộc vàomức độ hoàn thành công việc được giao Tiền lương thực tế của từng nhân viên phụthuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban, vừa phụ thuộc vào số lượng nhân viêntrong phòng ban đó.

d) Hình thức trả lương/thưởng theo doanh thu

Đây là hình thức trả lương, thưởng theo doanh số mà NLĐ đạt được so với

mục tiêu doanh số mà DN đề ra Hình thức này thường áp dụng cho nhân viên bán

hàng, nhân viên kinh doanh,…

Các hình thức: lương, thưởng doanh số cá nhân và lương, thưởng doanh sốnhóm

1.2.1.3 Qu ỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương của DN trả cho tất cả các lao

động thuộc DN quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương của DN bao gồm các

khoản:

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm việc thực tế

- Tiền lương trả cho NLĐ sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi quy định

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách

quan, được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, nghỉphép, đi học

- Tiền ăn trưa, ăn ca

- Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm gi ờ, phụ cấp dạy nghề, phụcấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên )

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

Quỹ tiền lương của DN thường được phân thành hai loại cơ bản:

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmnhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tiền lương phụ: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian khônglàm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền

lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã

hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất

Việc phân chia quỹ tiền lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán,phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình sử dụngquỹ lương ở các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quỹ tiền

lương theo đúng quy định và đúng mục đích

Đối với doanh nghiệp chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỹ lương của

doanh nghiệp được phép chi không vượt quá tiền lương cơ bản tính theo số lượng lao

động thực tế tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh Đối với doanh nghiệp kinh

doanh có lãi, đạt được tỷ suất cao thì được chi quỹ lương theo hiệu quả đạt được củadoanh nghiệp.9

1.2.1.4 Vai trò c ủa tiền lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới người lao động, doanh nghiệp và xã hội

Đối với xã hội: Tiền lương là công cụ của chính sách phân phối và tái phân

phối thu nhập

Đối với doanh nghiệp: Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản

chi phí sản xuất lớn, một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanhnghiệp sáng tạo ra Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho hiệuquả nhất nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người laođộng Khi người lao động tham gia sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp thì họ phải

nhận được tiền lương Tiền lương chính là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần

hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả

công việc của họ

9 Kế toán Đức Minh, Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp tien-luong-trong-doanh-nghiep.html

https://ketoanducminh.edu.vn/tin-tuc/77/1884/Quy-Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2.2 Các khoản trích theo lương

1.2.2.1 B ảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối

tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi

nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.10

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y

tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữabệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y

tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.11

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹBHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong

tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ chongười lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

1.2.2.2 B ảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của

NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.12

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền

lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh

nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25.5% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 17.5% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động Quỹ

BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trường hợp

10 Khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế - Luật số 46/2014/QH13

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo

về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn,rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho côngnhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanhnghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

1.2.2.3 B ảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao

động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việclàm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.13

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bịmất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thấtnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước

khi thất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức

bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thấtnghiệp

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng

- BHTN của những người lao động tham gia BHTN

Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền côngtháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần

13 Khoản 4, ĐIều 3 Luật Việc làm – Luật số 38/2013/QH13.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.2.2.4 Kinh phí c ông đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng

quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm chăm

lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động củacông đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàntrên tổng số tiền lương thực tế phải trả người lao động trong tháng và tính toàn bộ vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàncấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp

Dưới đây là bảng tỷ lệ các khoản Bảo hiểm trích theo lương năm 2019:

Bảng 1 3: Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương mới nhất năm 2018 14

Các khoản trích theo lương Trích chi phí DN Trích lương NLĐ Tổng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các

tài khoản sau:15

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

14 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam quy định, áp dụng từ ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Là tài khoản trung tâm dùng để phản ánh hạch toán lương.

Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm

xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Dư nợ (nếu có): phản ánh số tiền đã trả

lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền

công, tiền thưởng và các khoản khác cho

NLĐ

S ố dư bên Có: phản ánh các khoản tiền

lương, tiền công, tiền thưởng có tính

chất lương và các khoản khác còn phảitrả cho NLĐ

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

Bốn TK cấp 2 của TK 338 được sử dụng để kế toán các khoản trích theo

lương

+TK 3382 –Kinh phí công đoàn + TK 3384 – B ảo hiểm y tế

+ TK 3383 – B ảo hiểm xã hội + TK 3386 – B ảo hiểm thất nghiệp

Kết cấu TK 3382, 3383, 3384, 3386:

- KPCĐ chi tại đơn vị

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐvào chi phí sản xuất kinh doanh hoặckhấu trừ vào lương của NLĐ

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã

nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,

BHYT, BHTN và KPCĐ

- KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Số BHXH đã chi trả NLĐ khi được cơquan BHXH thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Dư Nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã

nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp; số

BHXH đã chi trả công nhân viên chưa

được thanh toán; KPCĐ vượt chi chưa

được cấp bù

S ố dư bên Có: phản ánh BHXH,

BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa

nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ

được để lại cho đơn vị chưa chi hết

Hệ thống chứng từ kế toán

Tham khảo các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại phụ lục 2 - Danh m ục biểu mẫu chứng từ trong kế toán lao động tiền lương.

1.2.3.2 Nguyên t ắc hạch toán

Toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác mangtính chất lương của NLĐ phải được hạch toán qua TK 334

Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán

và thanh toán đúng, kịp thời tiền lương, các khoản thanh toán với NLĐ Tính đúng và

kịp thời của các khoản trích theo lương theo đúng các văn bản hướng dẫn liên quan

Các chi phí tiền lương, các khoản mang tính chất lương, các khoản trích theo

lương cần phải được hạch toán, phân bổ đúng đắn vào các khoản mục chi phí của DN.Đảm bảo đầy đủ các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải trả, phải

nộp theo quy định hiện hành, phải theo dõi chi tiết từng nội dung, từng đối tượng.16

1.3 Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối vớiBCTC, thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên cáckhía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụnghay không.17

Đó là mục tiêu trong cả cuộc kiểm toán, còn riêng đối với kiểm toán chu trình

tiền lương và nhân viên có các mục tiêu sau:

16 Kế toán Thiên Ưng, nguyên tắc hạch toán tài khoản,

http://ketoanthienung.org/tin-tuc/cach-hach-toan-Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

M ục tiêu chung: đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương là

kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và hợp lýcủa nghiệp vụ về tiền lương và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng yếu cóliên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán, chế độ

kế toán tài chính

M ục tiêu về sự hiện hữu và có thực: Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực đối

với các nghiệp vụ tiền lương có nghĩa rằng các nghiệp vụ tiền lương được ghi chépthực sự xảy ra và số dư tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương thực sự tồntại

M ục tiêu đầy đủ: Mục tiêu về sự đầy đủ đối với các nghiệp vụ tiền lương

hướng tới việc tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra đều được ghi chép một cáchđầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán

M ục tiêu quyền và nghĩa vụ: Mục tiêu này nhằm đảm bảo đơn vị phải có nghĩa

vụ thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng chế độ hiện hành

M ục tiêu phát sinh: Đảm bảo các khoản chi phí, phân bổ lương và các khoản

trích theo lương, chi thanh toán là thật sự phát sinh trong kỳ

M ục tiêu đánh giá, phân bổ và chính xác: Mục tiêu đánh giá với các nghiệp

vụ tiền lương và các khoản trích theo lương và các số dư có liên quan nhằm đạt đượcmục tiêu các giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương được tính toán, phân bổ

đúng đắn và hợp lý Các báo cáo về thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác có liênquan đến lương được lập chính xác

M ục tiêu trình bày và khai báo: Mục tiêu này đối với các nghiệp vụ về tiền

lương là việc chi phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cho công nhân viên được

trình bày vào các TK thích hợp

1.3.2 Các hành vi gian lận lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Đối với nghiệp vụ phê duyệt:

Nhân viên được tuyển dụng không dựa trên tiêu chuẩn do Ban Giám đốc duyệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Các nhân viên có thể được trả tiền mà chưa được duyệt dẫn tới tăng chi phíhoặc vi phạm hợp đồng với công đoàn.

Các khoản cộng dồn với tiền hưu trí, nghỉ phép, hoặc phúc lợi bị tính không

đúng do sử dụng sai thông tin

Những điều chỉnh chưa phê duyệt về việc tăng mức lương của một nhân viên

nào đó có thể dẫn tới khoản chi vô lý và tăng mức chi phí nhân công không đúng thực

tế

Chưa xây dựng quy chế trả lương có sự phê duyệt của người có thẩm quyền,

cách thức tính lương và trả lương không nhất quán Thanh toán các khoản phụ cấp vàcác khoản khác ngoài lương chính không có chính sách cụ thể và không có quyết địnhcủa Ban Giám đốc

V ề công tác kế toán, ghi sổ:

Các khoản chi liên quan đến tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương,khoản khấu trừ không được ghi chép chính xác về số học, đúng thời kỳ và thích hợp vềphân loại

Ngoài ra, còn có những trường hợp bất thường, ngoại lệ về tiền lương của banlãnh đạo

Hạch toán một số khoản có tính chất lương như tiền ăn ca, tiền làm thêmgiờ,…vào chi phí mà không thông qua tài khoản 334 Hạch toán tạm ứng lương vào tàikhoản mà không hạch toán giảm các khoản phải trả NLĐ theo quy định Chưa tiếnhành khấu trừ vào lương đối với các khoản bồi thường thiệt hại, tổn thất, vi phạm của

NLĐ

Đối với công tác thực chi:

Các khoản chi lương không căn cứ vào các khoản nợ đã ghi nhận, tiền chi ra

có thể chi cho những dịch vụ không có thật

Thanh toán lương khống: Nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên đã thôi

việc vẫn được trả lương, khai khống thêm giờ lao động, …

Đối với hệ thống sổ sách kế toán, tài liệu liên quan:

Không giới hạn nhân viên đối với quyền truy cập, tiếp cận hệ thống sổ sách kếtoán, các báo cáo và tài liệu liên quan.

Không có hợp đồng với nhân viên tạm thời, làm việc theo thời vụ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Chưa ký đủ hợp đồng hoặc hợp đồng hết hạn vẫn chưa ký tiếp với các nhân

viên vẫn đang làm việc tại DN.

V ề quỹ lương:

Xác định quỹ lương chưa có cơ sở Chưa đăng ký với cơ quan thuế địa phương

về tổng quỹ lương phải trả trong năm căn cứ vào phương pháp tính lương.

Chi quá quỹ tiền lương; sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích.

Xác định quỹ tiền lương không phù hợp với mức độ hoàn thành kế hoạch lợi

nhuận, do đó hạch toán vào chi phí thấp hơn hoặc cao hơn số thực tế

Trích thiếu quỹ tiền lương theo đơn giá công ty giao

Chưa thực hiện xác định và trừ lùi quỹ tiền lương khi công ty không thực hiệnđược kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Khoản mục lương và các khoản trích theo lương là khoản mục chi phí quantrọng, chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở đa số các doanh nghiệp, nhất là đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, gia công Do các chi phí ngày đều quan trọng nên nếu sai sót

sẽ dẫn đến những sai lệch trọng yếu trên BCTC Vì vậy, kiểm soát nội bộ đối vớikhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm ngăn chặn các gian lận

thường xảy ra như đã nêu trên Các thủ tục kiểm soát doanh nghiệp có thể áp dụng:

Ki ểm soát bằng chi phí tiền lương

Một cách hữu hiệu để kiểm soát chi phí tiền lương là hoạch định và theo dõiviệc thực hiện các bảng dự toán lương Mỗi bộ phận (phòng ban, phân xưởng, cửa

hàng,…) đều cần lập dự toán chi phí tiền lương của mình vào đầu niên độ Hàng tháng,

kế toán sẽ tổng hợp, so sánh chi phí tiền lương thực tế với dự toán, mọi biến độngtrọng yếu đều cần được phát hiện để kịp thời xử lý

Công tác k ế toán thực hiện theo quy định của Nhà nước

Tổ chức nghiêm túc công tác ghi chép và lập báo cáo cho cơ quan chức năngcủa nhà nước theo các quy định về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương.Việc này không những giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước mà còngiúp phát hiện những sai phạm trong công tác lao động và tiền lương

Phân công, phân nhi ệm trong công tác lao động và tiền lương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Một vấn đề rất quan trọng là phải có sự phân nhiệm giữa các chức năng để giảmbớt khả năng sai phạm Thường thì cần có sự tách biệt giữa các chức năng:

- Chức năng theo dõi nhân sự, tuyển dụng, ký hợp đồng và quản lý hồ sơ

- Chức năng theo dõi lao động: quản lý lao động và chấm công

- Chức năng tính lương và ghi chép lương: tính lương và các khoản khấu trừ

Kiểm tra đầy đủ và tính chính xác của chứng từ ban đầu về lương

Ki ểm soát quá trình tính lương và các khoản trích theo lương

Ban hành chính sách lương rõ ràng

Bộ phận nhân sự phải thông báo kịp thời mọi biến động về nhân sự và tiền

lương, bộ phận tính lương phải thường xuyên cập nhật các biến động

Phân công người có thẩm quyền phê duyệt các thay đổi trong việc tính lương,

phê duyệt bảng lương

Bảng lương và các chứng từ chi lương phải chuyển đầy đủ và kịp thời để kếtoán ghi chép

Định kỳ, nhà quản lý đối chiếu chi phí lương thực tế với quỹ lương kế hoạch

Ki ểm tra độc lập việc thực hiện

Định kỳ người đứng đầu đơn vị nên tiến hành kiểm tra các công việc mà các

bộ phận đã thực hiện như kiểm tra quy trình tuyển dụng, việc ký hợp đồng lao

động, chấm công, tính lương và trả lương…Có thể đối chiếu số liệu của phòng nhân

sự với phòng kế toán, giữa phòng kế toán với bộ phận trực tiếp sử dụng lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

nhằm kịp thời phát hiện các sai phạm và tăng cường ý thức kỷ luật của các bộ phậnnày.

1.3.4 Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

1.3.4.1 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Các thông tin về HTKSNB đối với

khoản mục tiền lương có thể được thu thập bằng các cách như:

- Xem giấy tờ làm việc của KTV tiền nhiệm

- Phỏng vấn Ban giám đốc, trưởng phòng kế toán, các nhân viên có liên quan

- Quan sát cách thức làm việc: chấm công như thế nào, dựa vào tiêu chí nào; cáchthức sử dụng và lưu trữ chứng từ lương; …

- Kiểm tra sơ lược các giấy tờ, chứng từ, thông báo và sổ sách liên quan đếnkhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Từ các thông tin có được, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kếthử nghiệm cơ bản: nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì không cầnthực hiện thử nghiệm kiểm soát mà có thể thực hiện ngay thử nghiệm cơ bản; nếu rủi

ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, KTV sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm

soát để thu thập các bằng chứng đánh giá lại nhận định của mình về mức độ rủi ro của

HTKSNB

Các thử nghiệm kiểm soát:

Các thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiện trong kiểm toán khoản mục

lương và các khoản trích theo lương gồm:

Kh ảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên

Bảng tính lương chính là cơ sở để thanh toán tiền lương, ghi chép vào sổ sách

kế toán và phân bổ chi phí tiền lương Do đó, nó thường là xuất phát điểm trong cácthử nghiệm kiểm soát của KTV về tiền lương và các khoản trích theo lương

KTV chọn ra bảng tính lương của một hoặc một số kỳ tính lương rồi tính toánlại để kiểm tra độ chính xác về mặt số học Bước tiếp theo là chọn ra một bảng tổnghợp thanh toán tiền lương có liên quan và một bảng tổng hợp việc phân bổ chi phínhân công rồi so sánh với các con số tương ứng trên bảng tính lương Đồng thời đốichiếu con số này với sổ nhật ký tiền lương và sổ cái Tính chính xác của các con số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

này có ý nghĩa quan trọng do sự ảnh hưởng đáng kể của tiền lương tới rất nhiều khoảnmục, chỉ tiêu trên BCTC (chi phí NCTT, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, sản phẩm

dở dang, thành phẩm, phải trả người lao động, … thậm chí là tiền mặt và tiền gửi ngânhàng)

Sau đó, KTV chọn ra mẫu ngẫu nhiên một vài nhân viên từ bảng tính lương và

lấy ra các hồ sơ nhân sự của mỗi nhân viên này để kiểm tra thời hạn hợp đồng, cácmức lương, bậc lương và các khoản trích theo lương trên hợp đồng với các thông tintrên bảng tính lương để xác định xem chúng có khớp nhau không KTV cũng nên lưu ýkiểm tra các báo cáo hoạt động nhân sự về việc tuyển mới hoặc mãn hạn hợp đồng

Kh ảo sát tiền lương khống

Khai lương khống là hình thức gian lận phổ biến nhất trong kế toán tiền lương.Lương khống có thể biểu hiện dưới hình thái tăng số lượng như khai nhân viên

khống hoặc số giờ lao động hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành khống

- Số nhân viên khống:

Trường hợp gian lận này được thể hiện qua việc kế toán tiếp tục viết phiếu chicho nhân viên đã thôi việc hoặc đã hết hạn hợp đồng hoặc không có thực Nếu người

chấm công thời gian lao động vừa là người phụ trách ghi phiếu chi cho nhân viên thì

cơ hội xảy ra gian lận này là rất cao

Để phát hiện được gian lận này thì KTV có thể chọn một số tháng có biến động

về tiền lương hoặc nghi ngờ; So sánh, đối chiếu tên của công nhân viên trên Bảngchấm công và thanh toán lương với danh sách cán bộ ở phòng nhân sự Đặc biệt chú ýcác chữ ký mới xuất hiện hoặc xuất hiện nhiều lần trên một bảng lương; Chọn một sốhay toàn bộ hồ sơ nhân viên đã mãn hạn hợp đồng hoặc nghỉ việc để xem các khoản

thanh toán cho anh ta có được tiếp tục nữa hay không; Đề nghị một cuộc trả lương đột

xuất

- Số giờ, khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành khống:

Việc khai tăng thời gian làm việc hoặc khai man số sản phẩm hoàn thành

thường dễ xảy ra trong trường hợp việc theo thời gian, giám sát và quản lý không chặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

chẽ hoặc do sự móc nối giữa người giám sát với các nhân viên của họ Hình thức gianlận này rất khó phát hiện vì thiếu bằng chứng thực tế.

Để kiểm tra xem hình thức gian lận này có xảy ra hay không, KTV có thể đối

chiếu số giờ công, ngày công trên bảng lương với các thẻ thời gian và bảng chấm côngcủa bộ phận sử dụng lao động Nếu đơn vị trả lương sản phẩm, sẽ tiến hành đối chiếu

số lượng sản phẩm hoàn thành trên bảng lương với số lượng sản phẩm nhập kho, hoặchoàn thành trên sổ sách theo dõi sản xuất; Kiểm tra việc tính toán trên bảng lương

Kh ảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động:

Do việc tính và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động không

đúng sẽ dẫn tới việc đánh giá sai lệch các chỉ tiêu trên BCTC (số dư sản phẩm dở

dang, thành phẩm, công trình xây dựng cơ bản, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý DN,…) nên đối với kiểm toán khoản mục tiền lương thì việc khảo sát phân

bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng

KTV cần chú ý tới tính nhất quán và hợp lý trong việc xác định đối tượng chịuphân bổ chi phí cũng như việc chọn tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương cho các đối

tượng chịu chi phí Hơn nữa, KTV cũng phải kiểm tra việc hạch toán các nghiệp vụ

tiền lương trên sơ đồ tài khoản có đúng với quy định hiện hành và chính sách đề ra củacông ty không Bên cạnh đó, KTV cũng có thể đối chiếu một số phiếu công việc hoặccác bằng chứng khác của một số công việc mà công nhân đã thực hiện với việc hạch

toán xem có đúng đắn không?

Kh ảo sát các khoản trích theo lương:

KTV cần phải xác định tính chính xác của quỹ lương để làm cơ sở tính toánchính xác cho các tài khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Đồng thời, KTV phải

so sánh chi tiết thông tin trên Bảng kê khai của các khoản trích theo lương với cácthông tin trên sổ lương để đánh giá tính hợp lý của các khoản phải nộp KTV cũng cóthể so sánh các khoản đã thanh toán với các bảng kê khai các khoản phải nộp để xác

định đơn vị có kê khai đúng không, cũng như xem xét thủ tục quyết toán các khoản đó

giữa đơn vị với các tổ chức bên ngoài

Ki ểm tra sự phân công phân nhiệm trong kế toán lao động và tiền lương:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm luôn là nguyên tắc quan trọng trong việc thực hiện

KSNB Do đó trong lúc thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV cần thiết kiểm tra sựđộc lập trong suốt chu trình tiền lương – lao động, thông qua khảo sát bốn chức năng

sau:

Chức năng theo dõi nhân sự: KTV tìm hiểu về cách thức tuyển dụng; mức

lương đưa ra, các chế độ bảo hiểm và phụ cấp mà NLĐ được hưởng ghi rõ ràng trong

hợp đồng lao động, có đầy đủ chữ ký của NLĐ và người sử dụng lao động; tình hìnhlập báo cáo tình hình nhân sự, lập sổ nhân sự, lưu trữ hồ sơ nhân sự

Chức năng theo dõi tiến độ làm việc: KTV xem xét hệ thống tổ chức chấm côngtại đơn vị; kiểm tra các thủ tục kiểm soát tại đơn vị đối với việc kê khai, chấm công,phê duyệt tại mỗi bộ phận

Chức năng tính, ghi chép lương và chức năng chi trả lương: KTV kiểm tra việc

độc lập giữa bộ phận tính lương và bộ phận trả lương Đồng thời đánh giá tổ chức chi

trả, đặc biệt đối với những khoản tiền lương thực tế chưa chi trả được theo dõi như thếnào Việc ghi chép sổ sách kế toán do ai thực hiện và thực hiện như thế nào

Kh ảo sát tiền lương của bộ phận quản lý:

KTV cần tìm hiểu các chính sách, chế độ thanh toán tiền lương của DN xem cóhợp lý và được tuân thủ nhất quán không Bên cạnh đó, KTV cũng nên so sách lươngnhân viên quản lý, nhân viên hành chính, lương lãnh đạo kỳ này với kỳ trước và thảoluận với khách hàng về chênh lệch khi so sánh nếu có Nếu sự giải thích không thỏa

đáng, KTV cần kiểm tra chi tiết việc tính toán, đánh giá, ghi sổ với tiền lương quản lý

để tìm ra sai phạm cụ thể

1.3.4.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Các thủ tục phân tích cơ bản:

Trước tiên, KTV cần phân tích và đưa ra đánh giá tổng quát về khả năng sai

phạm, biến động của tiền lương và các khoản trích theo lương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (2017), Quy định về mức đóng, tỷ lệ trích nộp các kho ản bảo hiểm , ban hành và công bố theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về mức đóng, tỷ lệ trích nộp cáckhoản bảo hiểm
Tác giả: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Năm: 2017
2. Bộ Tài chính (2002), Chu ẩn mực kế toán Việt Nam , ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2002
3. Bộ Tài chính (2014), Ch ế độ kế toán doanh nghiệp , ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
6. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, H ồ sơ kiểm toán Công ty CP ABC năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ kiểm toán Công ty CP ABC năm 2018
Tác giả: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Năm: 2018
7. Tác giả Phan Thị Thu Hiền, Khóa luận tốt nghiệp: Tìm hi ểu quy tr ình kho ản m ục tiền lươn g và các kho ản phải trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán v à K ế toán AAC th ực hiện , trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp: Tìm hiểu quy trình khoản mục tiền lương và các khoản phải trích theo lương
Tác giả: Phan Thị Thu Hiền
Nhà XB: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
8. Trường Đại học Kinh tế tài chính Hà Nội (2004), Giáo trình Ki ểm toán , Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế tài chính Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2004
9. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình Ki ểm toán tập 2 , NXB Kinh tế TP. HCM.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán tập 2
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Kinh tế TP. HCM.Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w