Luật QLT ra đời là một bước đột phá, qua đó đã làm thay đổi một cách cơ bảnmối quan hệ giữa người nộp thuế NNT và CQT, hai chủ thể này đã trở thành nhữngngười bạn đồng hành góp phần vào
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và tri ân sâu sắc, lời cảm ơn trước tiên em xin gửi đến quý Thầy
Cô Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, quý Thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngânhàng đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, quý báu trong thời gian vừa qua.Đặc biệt, em xin cảm ơn ThS Lê Hoàng Anh – người thầy kính mến đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cơ quan chi cục Thuế Khu vựcĐồng Hới – Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện, luôn quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn emtrong quá trình thực tập
Trong bài báo cáo này, tuy em đã cố gắng hết sức để thực hiện bài báo cáo được hoànchỉnh và đạt được những yêu cầu, song không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy emrất mong nhận được những ý kiến đống góp của quý Thầy Cô giáo để bài báo cáođược hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp trồng người
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Nguyễn Thị Nhật Tân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình CBCC tại Chi cục thuế Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 26 Bảng 2.2 Kết quả thu thuế và nợ thuế Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 27 Bảng 2.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT của Chi cục thuế giai đoạn 2016-
2018 30 Bảng 2.4 Thống kê các DN đã thực hiện kiểm tra thuế từ 2016-2018 31 Bảng 2.5 Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc tuân thủ luật thuế của NNT
nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 .33 Bảng 2.6 Tình hình thực hiện cưỡng chế các đối tượng nợ thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 34 Bảng 2.7 Tình hình nộp tờ kê khai thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 35 Bảng 2.8 Tỷ lệ tờ khai thuế nộp đúng hạn trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 36 Bảng 2.9 Tình hình tuân thủ luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018 theo kết quả kiểm tra NNT 37 Bảng 2.10 Kết quả kiểm tra DN tuân thủ luật thuế của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 38 Bảng 2.11 Kết quả tuân thủ thời hạn nộp thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2016 – 2018 39 Bảng 2.12 Kết quả tuân thủ nộp thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 .39 Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về hệ thống pháp luật thuế 40 Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 43 Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 44 Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra 45 Bảng 2.18 Kết quả đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 28
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 3
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN 5
1.1 Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế 5
1.1.1 Cơ sở lý luận về thuế 5 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1.1.1 Khái niệm về thuế 5
1.1.1.2 Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN 6
1.1.2 Cơ sở lý luận về Quản lý thuế 6
1.1.2.1 Khái niệm Quản lý thuế 6
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế 7
1.1.2.3 Nội dung Quản lý thuế 8
1.2 Tuân thủ pháp luật thuế của DN 12
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế 12
1.2.2 Các cấp độ tuân thủ thuế của DN 12
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của DN 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của DN 15
1.3 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của DN trong và ngoài nước 17
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại một số tỉnh và thành phố trong nước 17
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của một số nước trên thế giới .19
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra nhằm tăng cường tính tuân thủ thuế của doanh nghệp đối với Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 23
2.1 Khái quát về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh và tình hình phát triển của DN trên địa bàn 23
2.1.1 Giới thiệu về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 23
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 24 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.1.1.3 Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 26 2.1.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 27
2.1.2 Tình hình phát triển của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh 27
2.2 Hoạt động tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế cho DN tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 29
2.2.1 Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ 29
2.2.2 Hoạt động kiểm tra người nộp thuế 30
2.2.3 Hoạt động đôn đốc người nộp thuế 32
2.2.4 Hoạt động quản lý, cưỡng chế nợ thuế 33
2.3 Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 35
2.3.1 Tình hình tuân thủ quy định nộp tờ khai thuế của DN 35
2.3.2 Tình hình vi phạm pháp luật thuế của DN theo kết quả kiểm tra thuế37 2.3.3 Tình hình tuân thủ nộp thuế của DN 38
2.4 Đánh giá của đối tượng khảo sát về sự tuân thủ pháp luật thuế của DN 39
2.4.1 Mô tả thông tin đối tượng điều tra 40
2.4.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN 40
2.4.2.1 Đánh giá về Hệ thống pháp luật thuế 40
2.4.2.2 Đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 41
2.4.2.3 Đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 43
2.4.2.4 Đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 44
2.4.2.5 Đánh giá về công tác kiểm tra 45 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.4.2.6 Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn
huyện 46
2.5 Đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của DN do Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh quản lý 46
2.5.1 Kết quả đạt được 46
2.5.2 Các vấn đề còn tồn tại 47
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 50
3.1 Định hướng nâng cao mức độ tuân thủ luật thuế của DN 50
3.1.1 Định hướng chung 50
3.1.2 Định hướng cụ thể 50
3.2 Giải pháp tăng cường tính tuân thủ thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh51 3.2.1 Giải pháp đối với hệ thống pháp luật thuế 51
3.2.2 Giải pháp đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 51
3.2.3 Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thuế 53
3.2.4 Giải pháp đối với công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 54
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 55
3.2.6 Giải pháp đối với công tác kiểm tra 55
3.2.7 Giải pháp đối với DN 56
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 58
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.1 Kiến nghị đối với Cục thuế Quảng Bình 58
2.2 Đối với Chi cục thuế 58
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thuế gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của nhà nước, là công cụquan trọng mà bất kỳ quốc gia hay vùng lãnh thổ nào cũng sử dụng để thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của mình Vì vậy, thuế là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọiquốc gia, bất kể là quốc gia phát triển hay đang phát triển Tại Việt Nam hiện nay, mỗitháng có hàng ngàn doanh nghiệp (DN) mới đăng ký hoạt động kinh doanh Đây làtiền đề cho nền kinh tế phát triển nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với cơ quanthuế (CQT) trong việc quản lý thu thuế một cách hiệu quả Trong đó, hành vi tuân thủthuế của các DN luôn là vấn đề được các cơ quan quản lý thuế (QLT) đặc biệt quantâm Sẽ rất thuận lợi nếu việc tuân thủ thuế có thể đạt được dựa trên cơ sở tự nguyệncủa các DN hơn là sử dụng những công cụ hành chính để xử phạt và cưỡng chế Việctuân thủ thuế rõ ràng là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến tính bền vững về nguồn thu củamọi quốc gia Chính vì vậy, các nước vẫn luôn theo đuổi một chính sách thuế với mụctiêu quan trọng nhất là tối đa hóa việc tuân thủ thuế
Luật QLT ra đời là một bước đột phá, qua đó đã làm thay đổi một cách cơ bảnmối quan hệ giữa người nộp thuế (NNT) và CQT, hai chủ thể này đã trở thành nhữngngười bạn đồng hành góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.Việc chuyển đổi mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năngvới cơ chế tự khai – tự nộp, theo cơ chế mới thì NNT hoàn toàn chủ động trong việc kêkhai và nộp thuế, CQT chỉ thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ, thanh kiểm tra và giámsát sự tuân thủ pháp luật của NNT
Trong nền kinh tế hội nhập và pháp triển sâu rộng như hiện nay, DN chính làxương sống của nền kinh tế, DN có phát triển thì quốc gia mới hưng thịnh, nguồn thuthuế từ các DN chính là nguồn đảm bảo vững chắc nhất cho ngân sách quốc gia Tuynhiên, làm thế nào để các DN tự giác tuân thủ pháp luật thuế là vấn đề đặt ra không chỉđối với CQT mà còn cả đối với toàn xã hội Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã có những biện pháp hữu hiệu nhằm tuyên truyền, hỗTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13trợ, giải thích, vận động DN chấp hành tốt pháp luật về thuế Thế nhưng vẫn còn nhiềuhạn chế, bất cập liên quan đến việc việc triển khai Luật Quản lý thuế như tình trạng nợthuế, chây ỳ và tính tuân thủ luật thuế của một số bộ phận DN còn chưa cao; công táctuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực
sự làm cho DN tuân thủ pháp luật thuế theo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế hiệnhành
Nhận thức được tính cấp thiết về vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả
đã quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN tại Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN đóng trên địabàn do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình quản lý để đánh giá các kếtquả đạt được và chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân Qua đó đề xuất một số giải phápgiúp nâng cao hành vi tuân thủ thuế trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế của DN trên địa bàn do Chicục thuế huyện Quảng Ninh quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và các
DN hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quản lý
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng tuân thủ thuế của các DN trên địa bàn
trong giai đoạn 2016 – 2018, nghiên cứu phân tích số liệu sơ cấp được thu thập từ kếtquả điều tra 110 người đại diện của DN
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu
* Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn tài liệu của các cơ quan có liên
quan như Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Chi cục thuế huyện Quảng Ninh… Tài liệu từcác DN và các tài liệu đã được công bố trên các công trình, đề tài khoa học, báo, tạpchí trong nước,…
- Đề tài sử dụng phương pháp khảo cứu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin
và tài liệu phục vụ cho việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đềtuân thủ pháp luật thuế của các DN;
- Phương pháp phân tích, thống kê kinh tế gồm: thống kê mô tả, phân tổ thống
kê, phương pháp so sánh, đánh giá, các biểu đồ, bảng biểu để phân tích mối quan hệ,mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá tình hình tuân thủ thuế của
DN tại địa bàn nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 155 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của nghiên cứu gồm 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở khoa học về tuân thủ pháp luật thuế của DN
Chương 2: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của
DN của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
THUẾ CỦA DN
1.1 Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế
1.1.1 Cơ sở lý luận về thuế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong các tài liệu nghiên cứu được công bố trên thế giới vẫn chưa
có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, theocác quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau vềthuế
Theo Joseph E Stiglitz: “Thuế được hình thành từ rất lâu đời, bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho người cai quản, đây là một trong những hình thức đơn giản, đầu tiên của thuế và sau này được tiền lệ hóa trở thành những nghĩa vụ nộp thuế bằng nhiều hình thức, nhưng cao nhất là bằng tiền”.
Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”.
Theo Jege: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước”
Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối lạitổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trunglớn nhất của nhà nước (Quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Trên góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theoLuật định để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước Người nộp thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Trên góc độ kinh tế học: thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụngquyền lực của mình để chuyển 1 phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực côngnhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước.
Tựu chung lại có thể thống nhất một khái niệm chung về thuế như sau:
“Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước
mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế”.
1.1.1.2 Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN
Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động mà DN phải chịu cácloại thuế khác nhau theo pháp luật hiện hành Ở nước ta hiện nay, Quốc hội đã banhành nhiều sắc thuế khác nhau ở tất cả các lĩnh vực với rất nhiều các Luật, Nghị định
và Thông tư hướng dẫn, trong đó có 6 sắc thuế tác động trực tiếp và chủ yếu đến DNlà:
1 Thuế xuất nhập khẩu
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế bảo vệ môi trường
4 Thuế giá trị gia tăng
5 Thuế thu nhập DN
6 Thuế thu nhập cá nhân
Hầu hết các DN chịu tác động nhiều nhất bởi các quy định của thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân
1.1.2 Cơ sở lý luận về Quản lý thuế
1.1.2.1 Khái niệm Quản lý thuế
Trong cuốn Tài chính công của Khoa Tài chính Nhà nước, trường Đại học kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì : “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ
do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường
4 sắc thuế gián thu
2 sắc thuế trực thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng quy định” Với quan niệm trên, có thể hiểu quản lý thuế là quản lý
việc thu thuế Nó bao gồm các công việc như: xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức cácbiện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấyquản lý thuế không đồng nghĩa với việc quản lý thu thuế
Quản lý thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính sách thuế đượcthực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Chính sách thuế đượcthiết kế thường nhằm thực hiện các chức năng cơ bản, quan trọng của thuế như: điềutiết nền kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng hoặc phân phối thu nhập nhằm đảmbảo công bằng xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ đạt được nếu như công tác QLTthực hiện điều hành, giám sát để mọi NNT đều nộp đúng, nộp đủ và đúng hạn số thuếphát sinh Vì vậy, có thể khẳng định QLT có vai trò quan trọng quyết định cho sựthành công của từng chính sách thuế
Dưới cách hiểu như vậy, ta có thể khái quát về khái niệm QLT như sau:
- QTL là hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát việc của CQT nhằm bảo đảmNNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định
- QLT là quá trình tổ chức quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy địnhtrong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào NSNN theo quy định
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu, bền vững của NSNN Nộp thuế theo quy định của
pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Cơ quan, tổchức, cá nhân có trách nhiệm tham gia QLT
- Việc QLT được thực hiện theo quy định của Luật QLT hiện hành và các quyđịnh của pháp luật khác có liên quan
- Việc QLT phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền vàlợi ích hợp pháp của các bên liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiệnđại trong QLT; áp dụng các nguyên tắc QLT theo thông lệ quốc tế, trong đó nguyêntắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi rotrong QLT và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện Việt Nam.
1.1.2.3 Nội dung Quản lý thuế
Theo điều 4, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019 thìnội dung QLT bao gồm các nội dung sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
- Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậmnộp, tiền phạt; không tính tiền nộp chậm, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền nợ thuế
- Quản lý thông tin NNT
- Quản lý hóa đơn, chứng từ
- Kiểm tra thuế, thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạmpháp luật về thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT
- Xử phạt vi phạm hành chính về QLT
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Hợp tác quốc tế về thuế
- Tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Quản lý thuế đối với DN
Theo giáo trình Quản lý thuế của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng: Quản lý thuế làkhâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong CQT; xác lập mối quan hệphối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế.Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu chongân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩyTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phảicoi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.
Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế,nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra -thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại…
Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là:
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cánhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
+ Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
+ Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giáctuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luậtthuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộpthuế đúng thời hạn CQT không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngườinộp thuế nếu NNT tự giác tuân thủ nghĩa vụ CQT có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ,hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thờigiám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT và thông qua công tác kiểm tra,
để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT
Tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫngiao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có hiệu lực từ ngay 10/9/2015 qua đó diều chỉnhviệc đăng ký, kê khai nộp thuế bằng giấy hoặc các hình thức khác trước đây sang Thựchiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phươngthức giao dịch điện tử bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21+ Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bảnkhác của người nộp thuế gửi đến CQT bằng phương thức điện tử.
+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử baogồm: tra cứu thông tin của người nộp thuế, gửi các thông báo của CQT đối với ngườinộp thuế
+ Tiêu chí lựa chọn, thủ tục, trình tự ký thỏa thuận với tổ chức cung cấp dịch vụgiá trị gia tăng về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế; thực hiện giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế qua tổchức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực thuế
• Về khai thuế:
Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử phải được CQT thông báo chấp nhậnđăng ký giao dịch thuế điện tử
Trong quá trình thực hiện khai thuế điện tử, người nộp thuế có thay đổi, bổ sung
về nghĩa vụ khai thuế (loại thuế,phương pháp tính thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tínhthuế, ngày bắt đầu, ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế, năm tài chính) thì ngườinộp thuế thực hiệnđăng ký thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuếhoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN)
• Về nộp thuế:
- Trường hợp nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế
Người nộp thuế truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc của tổchức cung cấp dịch vụ T-VAN, lập chứng từ nộp thuế điện tử, ký điện tử và gửi đếnCổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế điện tử qua tổ chức TVAN, ngaykhi người nộp thuế ký điện tử và gửi chứng từ nộp thuế điện tử, tổ chức T-VAN phải
ký điện tử và chuyển chứng từ nộp thuế điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổngcục thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Trường hợp nộp thuế qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng, ngườinộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản.Ngân hàng thực hiện kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử và điều kiệntrích nợ tài khoản của người nộp thuế
- Trường hợp nộp thuế qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng, ngânhàng thực hiện xử lý chứng từ nộp thuế điện tử theo quy định của ngân hàng nơi ngườinộp thuế mở tài khoản và truyền thông tin về chứng từ nộp thuế điện tử của người nộpthuế cho CQT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế để lưu trữ và tra cứu
- Ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước
có tài khoản thu ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước, CQT có trách nhiệm đốiChiếu, xử lý sai sót (nếu có) đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong việc thựchiện nộp thuế điện tử
Trong cơ chế TKTN thuế, NNT phải hiểu biết đầy đủ về các quyền và nghĩa vụcủa mình, tự kê khai, tự tính số thuế phải nộp và nộp tờ khai thuế cho CQT trên cơ sởkết quả sản xuất kinh doanh của mình và chính sách chế độ về thuế mà không cần sựxác nhận trực tiếp của CQT Trên cơ sở số thuế đã kê khai, cơ sở kinh doanh chủ độngnộp tiền thuế vào NSNN Đồng thời, NNT được áp dụng các thủ tục kê khai, nộp thuếđơn giản, thuận lợi và được hướng dẫn, được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chất lượngcao nhằm tạo thuận lợi cho họ tự giác tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo quy định
Thực hiện quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế
ở CQT được tổ chức tập trung theo các chức năng, bao gồm các chức năng chính:Tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Xử lý tờ khai và kế toán thuế; Thu nợ -ccưỡng chế thuế vàKiểm tra, thuế Trong đó, chức năng, kiểm tra thuế là chức năng trọng tâm của CQTtrong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế CQT tiến hành, kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập
đủ các thông tin cần thiết về NNT (từ tờ khai, báo cáo tài chính và các thông tin từ cácnguồn khác) để phân tích, đánh giá xác định theo các tiêu chí đánh giá rủi ro, từ đó lựachọn NNT cần kiểm tra, và nội dung, hình thức kiểm tra, phù hợp Do đó, các thôngtin này phải đầy đủ, chính xác, dễ truy cập, có liên kết chặt chẽ với nhau qua một hệthống nhận diện duy nhất (MST) Các thông tin về NNT được, kiểm tra được cập nhậtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23ngay khi có biến động trên cơ sở dữ liệu chung do Tổng cục thuế quản lý và được chia
sẻ, khai thác trên phạm vi cả nước Thông tin phải mang tính lịch sử và trung thực
1.2 Tuân thủ pháp luật thuế của DN
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế
Theo Jackson and Milliron (1986) và Alm (1991) cho rằng, tuân thủ thuế là báo
cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điềukhoản quy định của luật, pháp lệnh hoặc phán quyết của tòa án
Trong khi theo Hamm (1995) thì tuân thủ thuế được định nghĩa là người nộp thuếnộp tờ khai thuế vào thời điểm thích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quyđịnh của các luật thuế, các quyết định của tòa án
Theo OECD (2004) định nghĩa, tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuếphải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình
Nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) đã đưa rađịnh nghĩa về tuân thủ thuế như là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuếtheo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian Đồngthuận với Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011), tác giả bài viết cho rằng khi xét đến tuân thủthuế, yếu tố thời gian nên được đưa vào như là một tiêu chí thể hiện sự tuân thủ tựnguyện Do đó, xét trong phạm vi nghiên cứu này khái niệm tuân thủ thuế được địnhnghĩa như là việc NNT thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế đã được quyđịnh trong luật thuế hiện hành
1.2.2 Các cấp độ tuân thủ thuế của DN
Vấn đề cơ bản là làm cách nào để tăng cường được sự tuân thủ của DN trongđiều kiện môi trường thay đổi Điểm xuất phát của quản lý thu thuế là cần hiểu được
sự tuân thủ thuế của DN CQT cần thấy rằng sự tuân thủ thuế của DN không đơn giản
là tuân thủ hay không tuân thủ mà diễn ra ở nhiều mức độ hay cấp độ khác nhau Vìvậy, CQT cần phân biệt đâu là nhóm tuân thủ và không tuân thủ và sự tuân thủ củatừng nhóm đối tượng diễn ra ở mức độ nào? Từ đó, CQT sẽ có Chiến lược thích hợpđối với từng nhóm DN “Mỗi CQT phải hiểu được “tình trạng” tuân thủ thuế của từngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24nhóm và “tình trạng tuân thủ” đó dưới tác động của các yếu tố Chi phối đến hành vituân thủ thuế”.
Theo mô hình các cấp độ tuân thủ, sự tuân thủ thuế của DN thay đổi ở 4 cấp độhay mức độ tuân thủ khác nhau Sự tuân thủ thuế ở mỗi cấp độ được thể hiện qua cácchỉ số nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện
Cấp độ “cam kết” được thể hiện ở ba chỉ số đều tốt là nộp đủ + nộp đúng thờigian + tự nguyện
Cấp độ “chấp nhận” được thể hiện ở hai chỉ số tốt là nộp đủ + nộp đúng thờigian
Cấp độ “miễn cưỡng” chỉ thể hiện ở một chỉ số tốt là nộp đủ
Cấp độ “từ chối” đuợc thể hiện ở ba chỉ số đều rất kém
Từ các cấp độ tuân thủ thuế của DN, nghiên cứu rút ra những kết luận sau:
- Sự tuân thủ thuế của DN là một khái niệm rất phức tạp, diễn ra ở những cấp độkhác nhau Nghĩa là đối tượng không chỉ đơn thuần tuân thủ hay không tuân thủ màtuân thủ ở cấp độ nào
- Xác định tình trạng tuân thủ thuế của từng nhóm đối tượng cụ thể cho phépCQT có những chiến lược quản lý hợp lý đối với từng nhóm đối tượng
- Thách thức của quản lý thu thuế không chỉ xác định những điều chưa biết vềtình trạng tuân thủ thuế mà còn thúc đẩy để DN trở thành một tổ chức tốt
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của DN
Để đo lường sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, người ta thường sửdụng các tiêu chí sau:
- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế Tiêu chí này có thể được đolường thông qua việc so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của NNT so với tổng sốNNT được CQT xác định qua các năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Tỷ lệ người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế Tỷ lệ này có thể được đánh giáthông qua hoạt động, kiểm tra để xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thuthuế và xử phạt hành chính thuế (chia theo các hình thức xử phạt).
Vấn đề then chốt và cũng khó khăn nhất để đo lường mức độ tuân thủ là tính sốtiền thuế có thể thu được Về mặt lý thuyết, số tiền này có thể được đo theo các cáchkhác nhau:
- Số tiền thuế thu được: đây được xem như là kết quả của việc hoàn toàn tuân thủpháp luật thuế của DN
- Số tiền thuế có khả năng thu được: Chỉ số này có thể được suy ra từ mức độtuân thủ được ước tính cho các chức năng QLTchủ yếu, cụ thể là kê khai, kế toán thuế
và nộp thuế
Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tínhcho ba giai đoạn chính hay cho các chức năng QLT chính (kê khai, tính thuế và nộpthuế/thu thuế)
- Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể được chia thành
ba chỉ số khác nhau:
+ Thứ nhất, tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế Chỉ số này đo lường
tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số NNT thực tế được đăng ký tại CQT Các tờ khaiđược nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp
+ Thứ hai, tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo lường bằng tỉ lệgiữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp
+ Thứ ba là mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung tổng hợp, là tỉ lệ giữa
số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số NNT đã đăng ký Mức độ tuân thủ kê khainói chung tổng hợp này được ước tính là kết quả của hai chỉ số đầu tiên
- Tuân thủ về kê khai thuế: Mức độ tuân thủ về kê khai thuế là việc kê khai trungthực các khoản thu nhập chịu thuế, doanh thu và sản lượng liên quan đến thuế trực thuhay thuế gián thu Tuân thủ về kê khai thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa số thu nhậpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26hay doanh thu kê khai với số thu nhập/doanh số được chờ đợi sẽ kê khai mong đợi.Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình tính và kế toán thuế.
- Tuân thủ trong nộp thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộpthuế đúng hạn Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuếđược nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của người nộp thuế phải nộp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của DN
Một số nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước gần đây về hành vi tuân thủthuế của DN bao gồm:
- Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN – Nghiên cứu tình huống của Hà Nội”, đã xác
định có sáu nhóm yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của DN trên địa bàn thànhphố Hà Nội, gồm đặc điểm hoạt động của DN, đặc điểm tâm lý của DN, đặc điểmngành của DN, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật Từ đó, nghiên cứu đềxuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thuế của nhà nước nhằm tăngcường hành vi tuân thủ thuế của các DN;
- Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của DNTN – Xét khía cạnh nộp thuế đúng hạn”, tiến hành thu
thập dữ liệu của 170 DN tư nhân nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vituân thủ thuế của DN Nghiên cứu cho rằng hành vi tuân thủ thuế thông qua khả năngnộp thuế đúng hạn của các DN tư nhân bị tác động bởi các yếu tố liên quan đến tìnhhình hoạt động kinh doanh của DN, cụ thể là lợi nhuận của DN, tổng số thuế phải nộp,ngành nghề kinh doanh và giới tính của chủ DN;
- Văn Công Tuân (2012), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN (Tình huống nghiên cứu tại Chi cục thuế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)”, Tác giả
cho rằng các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của DN bao gồm yếu tố kinh tế,yếu tố chính sách thuế và quản lý thuế, yếu tố đặc điểm của DN, yếu tố ngành kinhdoanh của DN, yếu tố pháp luật và xã hội, yếu tố tâm lý;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Đặng Thị Bạch Vân (2014), “Xoay quanh vấn đề người nộp thuế và tuân thủ thuế”, đã cho rằng các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế gồm có: thuế suất,
xác xuất bị kiểm tra, mức phạt, nhận thức về tính công bằng, ý thức thuế;
- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (2004), “Quản trị rủi ro tuân thủ
- sử dụng các chương trình ngẫu nhiên”, đã tiến hành nghiên cứu về hành vi tuân thủ
thuế nhằm nâng cao được sự tuân thủ hệ thống thuế Nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnhhưởng đến hành vi tuân thủ thuế của DN gồm yếu tố đặc điểm DN, yếu tố ngành, yếu
tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố tâm lý
- Ngoài ra có rất nhiều nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu về tuân thủ thuế nhưJackson and Millron (1986), Fischer và cộng sự (1992), Bobek (1997), Manaf (2004),Wenzel (2004), Chau & Leung (2009,… Các nghiên cứu đã đi sâu phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của NNT, đặc biệt các tác giả đã mở rộng nhậnthức về những yếu tố khác ngoài kinh tế tác động đến ý thức tuân thủ thuế của ngườinộp như yếu tố xã hội, tâm lý
Tổng hợp và kế thừa các nghiên cứu trước đây và bằng nghiên cứu khám phá củabản thân, tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế với 5nhân tố: bao gồm Hệ thống pháp luật về thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộpthuế; Công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế; Công tác quản lý thuế, quản lý nợthuế đối với DN; Công tác , kiểm tra thuế đối với DN Mô hình nghiên cứu lý thuyếtnhư được trình bày ở Hình 1 dưới đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.3 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của DN trong và ngoài nước
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại một số tỉnh và thành phố trong nước
* Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại tỉnh Hà Tỉnh
Trước thực trạng ngân sách hụt thu cao, tỉnh Hà Tỉnh quyết tâm phấn đấu hoànthành nhiệm vụ thu NSNN thông qua việc quan tâm, tập trung đến kiểm soát thuế màtrọng tâm là thuế từ DN đối với công ty cổ phần bằng các giải pháp chống thất thu và
nợ đọng thuế Quyết tâm thực hiện mục tiêu đặt ra, Cục Thuế Hà Tĩnh đã ban hànhcông văn chỉ đạo công tác rà soát, quản lý, , kiểm tra các đơn vị có hoạt động liên kết,nhất là đơn vị có dấu hiệu chuyển giá để đưa vào diện kiểm soát Cùng với các DNdạng này, Cục Thuế Hà Tĩnh cũng đã lựa chọn dựa trên tiêu chí rủi ro để tiến hành các
DN Công tác đôn đốc số kiến nghị truy thu qua cũng được Cục thuế Hà Tĩnh chỉ đạoquyết liệt, nhờ đó đã thu vào ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm
Hệ thống pháp luật về thuế
Công tác tuyên tuyền hỗ trợ NNT
Công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự
nộp thuế
Công tác quản lý thuế, quản lý nợ
thuế đối với DN
Công tác , kiểm tra của CQT đối
với DN
Đánh giá về sự tuân thủthuế của DN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Cục Thuế Hà Tĩnh đã tập trung xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, chi tiếtcho công tác kiểm tra tại CQT và kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, công tácquản lý hóa đơn tại trụ sở DN, bao gồm các nội dung: kiểm tra việc chấp hành phápluật thuế; kiểm tra trước và sau hoàn thuế; kiểm tra hóa đơn và kiểm tra đột xuất theochỉ đạo của cấp trên Đặc biệt, với tính chất đặc thù của của những diễn biến kinh tế,công tác kiểm tra giá đã được Cục Thuế chú trọng để kiến tạo nhiều giải pháp đổi mới,theo đó chất lượng kiểm tra ngày càng được nâng cao, góp phần tích cực vào việcngăn ngừa những hành vi vi phạm, nhằm chống thất thu cho ngân sách Cục Thuế đãgiao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho Phòng quản lý nợ bằng những tiêu chí cụ thể Trên
cơ sở các định mức này, hàng tháng các đơn vị thu nợ trong hệ thống đã thực hiệnnghiêm các biện pháp phạt nộp chậm, cưỡng chế nợ thuế, thông báo trên các phươngtiện thông tin đại chúng; phát lệnh thu ngân sách Cục Thuế cũng đã chủ động phốihợp với UBND huyện, các sở, ban, ngành thành lập các đoàn liên ngành về công tác
thu nợ tại Văn phòng Cục Thuế.
* Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại thành phố Hồ Chí Minh
Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của NNT cục thuế đề ra một số giảipháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách pháp luậtthuế đa dạng hoá nội dung và phương pháp tuyên truyền, phân loại các đối tượng đểlựa chọn cách thức tiếp cận và hiệu quả nhằm nâng cáo sự đồng thuận và hiểu biết củangười nộp thuế, sự đồng tình chia sẻ trách nhiệm của các ngành, các tổ chức và toànthể xã hội, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân người nộp thuế để nâng cao
sự hiểu biết và tính tự giác tuân thủ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, thường xuyênnắm bắt tình hình và giải đáp kịp thời những khó khăn vướng mắc đảm bảo thực hiệnthuận lợi hiệu quả, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế trong hoạt độngSXKD Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa”, “một cửa liênthông”để giải quyết các thủ tục hành chính; Biểu dương kịp thời những cá nhân, tổchức người nộp thuế có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời xử lý nghiêmtúc các trường hợp có hành vi trốn thuế, gian lận, chây ỳ không chấp hành nghiêm túcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30nghĩa vụ thuế; Thường xuyên tổ chức và nâng cao chất lượng các buổi hội nghị đốithoại DN, tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế giải quyết được các vướng mắctrong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế; khuyến khích người nộp thuế sử dụng ứngdụng tin học hỗ trợ kê khai thuế theo công nghệ mã vạch 2 chiều để nâng cao chấtlượng kê khai thuế đã hạn chế được rất nhiều sự sai sót trong công tác kê khai thuế;Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của người nộp thuế pháthiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ từ đó có biện pháp chấnchỉnh, xử phạt để nâng cáo tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế; Tăng cường kỷ cương
kỷ luật hành chính, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ khai thuế không gây phiền hà,nhũng nhiễu cho người nộp thuế; Thực hiện bồi thường trách nhiệm cho người nộpthuế do cán bộ, công chức thuế khi thi hành công vụ gây phiền hà, vi phạm pháp luậtlàm thiệt hại đến lợi ích của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;Công khai hoá tại trụ sở CQT các loại giấy tờ, biểu mẫu và quy trình giải quyết các thủtục về thuế để người nộp thuế biết đảm bảo thuận lợi cho việc giám sát thực hiện Phốihợp với các ngành chức năng tổ chức tập huấn cho đội ngũ kế toán của DN có kiếnthức vững vàng về nghiệp vụ kế toán, am hiểu chính sách pháp luật thuế, có như vậythì mới nâng cao được tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của một số nước trên thế giới
* Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Austrailia
Năm 1994, CQT Australia (ATO) mới chỉ xây dựng và thực hiện chiến lược quản
lý thuế cho các DN lớn, các DN nhỏ và những đối tượng nhận tiền lương và tiền công.Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2002, ATO đã xây dựng và thực thi chiến lược quản lý thuếtheo cấp độ tuân thủ thuế của khách hàng Thông qua việc chú trọng hơn vào cácnhóm khách hàng hợp nhất, ATO tập trung vào việc tìm hiểu nhu cầu và hành vi của
DN cũng như các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tuân thủ hoặc không tuân thủ luậtthuế, từ đó xác định các chiến lược thích hợp nhất cho việc tăng cường tuân thủ luật
Mô hình tuân thủ là một công cụ để hoạch định chiến lược quản lý thuế củaATO Mô hình này chia NNT theo từng nhóm căn cứ mức độ tuân thủ thuế, từ đó xácđịnh các phương pháp quản lý, đối xử tương ứng của CQT Mô hình này chỉ sử dụngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31trong nội bộ, không công bố cho NNT Việc chia NNT theo các nhóm là vô cùng quantrọng để CQT tìm hiểu hành vi của NNT và có các cách ứng xử khác nhau Cách ứng
xử của CQT theo các cấp độ tuân thủ thuế của DN diễn ra ở tất cả các chức năng quản
lý thuế như hỗ trợ thuế, thuế, khởi kiện, hình phạt thuế
Mặt khác, quản lý thuế đối với DN ở Australia là quá trình thường xuyên xácđịnh những thay đổi mức độ tuân thủ của một nhóm đối tượng nhằm xây dựng cácchiến lược thích ứng với đối tượng Phân tích xu hướng thay đổi và đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng làm giảm hoặc tăng mức độ tuân thủ là điểm mạnh của quản lý thuế ởquốc gia này
Về tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Để quản lý NNT theo mức độ tuân thủ, CQT đãthực hiện các biện pháp phổ biến các nội dung tuyên truyền ra bên ngoài qua sách,website, thông tin đại chúng về các cách xử lý, đối xử của CQT đối với từng loạiNNT Những nội dung phổ biến bao gồm cưỡng chế nghiêm khắc, thẩm quyền về thuế
có thể tin cậy; quản lý công bằng; tuyên truyền chuyên nghiệp…
CQT Australia đã sử dụng các hình thức tuyên truyền hỗ trợ cho các nhóm NNT
có mức độ tuân thủ thuế khác nhau như phát hành ấn phẩm cho các đối tượng có hành
vi tuân thủ khác nhau qua phân biệt màu sắc và nội dung ấn phẩm Ngoài ra, CQTAustralia có quan hệ chặt chẽ với các trường học nhằm khuyến khích học sinh đăng kýthuế thu nhập trước khi đi làm, điều này góp phần xây dựng văn hoá thuế cho ngườidân ngay trong môi trường học đường
Các giải pháp cưỡng chế thu nợ được dựa trên hai tiêu chí là theo mức nợ thuế vàtheo mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế CQT liên hệ với DN để tìm hiểu nguyên do,đánh giá lịch sử tuân thủ của DN và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện các biệnpháp cưỡng chế, liên hệ với DN để giải thích quan điểm của CQT và gia hạn thời hạnnộp thuế CQT có quyền ấn định thuế đối với DN kê khai sai nhưng rất ít sử dụng, mọi
nỗ lực đều tập trung vào khuyến khích DN kê khai một cách trung thực
* Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Hoa Kì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Năm 1998, Cơ quan thu nội địa Hoa Kỳ (IRS) theo đuổi chiến lược cải thiện mức
độ tuân thủ của DN tập trung vào những phân đoạn thị trường đặc biệt, ban đầu làphân đoạn thị trường theo ngành sản xuất kinh doanh như công nghiệp (xây dựng, giảitrí…), kinh doanh bất động sản, sau đó phân đoạn thị trường theo nhu cầu và các thắcmắc về thuế
IRS cũng đã cơ cấu lại quản lý thuế liên bang và bang theo khách hàng để phục
vụ những đối tượng DN này Những sự phân đoạn chiến lược này đã làm gia tăng tỷ lệtuân thủ tự nguyện do khách hàng thoả mãn rất cao đối với những hành động củaCQT
Đối với thuế, IRS sử dụng phương pháp hoàn toàn khác với các quốc gia kháctrong việc lựa chọn DN đó là dựa trên những thông tin mà NNT khai trong bản khaithuế
IRS xác định sự sai lệch trong kê khai của một DN nộp thuế so với mức sai sốtrung bình của một nhóm NNT được lấy làm mẫu và từ đó thiết kế chỉ số DIF(Discriminant index function) để xác định bản kê khai thuế cần được Với hệ số DIFcàng cao thì khả năng bị càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, IRS không tiết lộ cấu thànhcủa hệ số DIF
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra nhằm tăng cường tính tuân thủ thuế của doanh nghệp đối với Chi cục thuế huyện Quảng Ninh
Từ thực tiễn nâng cao tính tuân thủ thuế nêu trên, có thể rút ra một số bài họckinh nghiệm trong hoạt động quản lý thuế đối với Chi cục Thuế huyện Quảng Ninhnhư sau:
Thứ nhất, Luật Quản lý thuế đã qui định các DN chuyển sang cơ chế tự khai, tựnộp thuế và tự chịu trách nhiệm, nó đã khẳng định được tính cần thiết và ưu việt trongđiều kiện phát triển và hội nhập ngày nay Nhưng trên thực tế, cơ chế quản lý này chỉthích hợp áp dụng với các nhóm đối tượng nộp thuế có đủ khả năng và điều kiện thựchiện nhất định chứ không phải là cho toàn bộ các đối tượng nộp thuế Trong khi thựctiễn thì lại áp dụng chung cho tất cả mọi đối tượng nộp thuế Do vậy, trong quản lýTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33thu, để đảm bảo tính hiệu quả cần phân loại đối tượng nộp thuế, sắc thuế để lựa chọncách thức quản lý và có lộ trình cho phù hợp.
Thứ hai, CQT cần phải tiếp tục củng cố, hoàn thiện các điều kiện cần thiết choviệc thực hiện Luật Quản lý thuế được kết quả cao, như điều kiện pháp lý, nâng cao ýthức tự giác của đối tượng nộp thuế, trình độ cán bộ thuế, trang thiết bị, phần mềm hỗtrợ mặt khác thường xuyên đánh giá để rút ra những kinh nghiệm quản lý phù hợp.Thứ ba, CQT cần chuyển đổi cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại bộ máy theo chức năngchuyên sâu Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo chứcnăng
Thứ tư, tiến hành phân loại đối tượng nộp thuế thành các nhóm có cùng đặc tínhtương đồng để tìm ra biện pháp quản lý và các phương thức hỗ trợ thích hợp, tăngcường quản lý theo kỹ thuật rủi ro
Thứ năm, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và đẩy mạnh công tác kiểmtra, nâng cao hiệu quả của hai công tác mang tính quyết định và quan trọng trong việcthực hiện Pháp luật về quản lý thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh và tình hình phát triển của DN trên địa bàn
2.1.1 Giới thiệu về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 01/7/1990 huyện Quảng Ninh trở về với địa danh cũ và tên gọi cũ Cùngvới thời điểm đó, ngày 21/8/1990 Bộ tài chính ra quyết định số 315TC/QĐ/TCCB vềviệc thành lập tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, trên cơ sở hợp nhất ba
bộ phận: Thuế Công thương nghiệp, Thu quốc doanh vè thuế Sử dụng đất côngnghiệp
Kể từ ngày 01/10/1990 hòa chung với toàn ngành thuế, Chi cục Thuế huyệnQuảng Ninh cũng đi vào hoạt động trong một tổ chức thống nhất
Ngày 5/8/2019 Chi cục thuế Quảng Ninh sát nhập với Chi cục Thuế Đồng Hới vàđổi tên thành Chi cục thuế Khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Quảng Ninh
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh)
Chức năng nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục thuế Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số: 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
Đội tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sáchpháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế quản lý
Đội trước bạ và thu khác
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản đấu giá
về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuếtài sản), phí, lệ phí và các khoản thu khác (bao gồm thuế thu nhập cá nhân của cá nhânhành nghề tự do, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân đối vớichuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Độituyêntruyền
- Hỗtrợ
bạ vàthukhác
Độinghiệp
vụ dựtoán
-Độikiểmtra, thunợthuế
Độihànhchính– nhân
sự - tài
vụ - ấnchỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý; Thực hiện dự toán thu thuế đốivới đối tượng được giao quản lý.
Đội kê khai, kế toán thuế - tin học và TNCN
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lý khaithuế, xử lý các hồ sơ hoàn thuế (trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từđất), khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toánthuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bịtin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục
vụ công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành cho công chức thuế và cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ người nộp thuế
Đội nghiệp vụ - dự toán
Giúp Chi Cục trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chínhsách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục thuế; thực hiện công tác phápchế về thuế thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý; xây dựng dự toán thu ngân sách nhànước (đối với Chi cục thuế khu vực phải xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nướccho từng địa bàn cấp huyện) và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nướcđược giao của Chi cục thuế
Đội kiểm tra, thu nợ thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khaithuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; thực hiện dự toán thu thuế đốivới người nộp thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế;khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễntiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiềnphạt, tiền chậm nộp thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế
Đội hành chính – nhân sự, ấn chỉ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong phạm viChi cục thuế quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.1.3 Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh
Khi mới thành lập, Chi cục thuế huyện Quảng Ninh bắt đầu sự nghiệp với nhữngkhó khăn chồng chất về cơ sở vật chất, con người và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Đến nay, cơ cấu tổ chức bộ máy được tinh gọn, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho cán bộ công chức
Thực hiện theo Nghi định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sáchtinh giảm biên chế số lượng cán bộ công chức Chi cục thuế Quảng Ninh có xu hướnggiảm qua từng năm Từ năm 2014-2016 số cán bộ công chức đến tuổi về hưu ngàycàng tăng trong khi việc tuyển dụng mới bổ sung rất ít do đó số lượng CBCC của Chicục thuế Quảng Ninh có sự giảm sút qua 3 năm
Bảng 2.1 Tình hình CBCC tại Chi cục thuế Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018
Chỉ tiêu
2018/2016 Số
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh)
Qua bảng 2.1 ở trên ta thấy rằng số lượng cán bộ, công chức năm 2018 đã giảm 1người so với năm 2016, tức giảm 2,7% Ta thấy số có sự biến động qua các năm, đặcbiệt số CBCC giảm chủ yếu ở trình độ sơ cấp và tăng ở trình độ đại học Cụ thể so vớinăm 2016 thì năm 2018 đã giảm 3 người ở trình độ trung cấp và tăng 2 người ở trình
độ đại học Từ đó ta thấy trình độ CBCC ở Chi cục thuế Quảng Ninh ngày càng đượcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38nâng cao Có được kết quả này không chỉ do Chi cục thuế Quảng Ninh quan tâm côngtác đào tạo bồi dưỡng cho CBCC mà bản thân CBCC luôn luôn ý thức được việc traudồi kiến thức, nâng cao trình độ học vấn cho bản thân để phục vụ công việc nhằmnâng cao chất lượng cũng như hiệu quả trong quá trình công tác.
2.1.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tương đối cao đã tạo ra sự tăng trưởng củanguồn thu NSNN Tuy nhiên cùng với sự tăng quy mô thu NS thì số thuế nợ đọng quacác năm có chiều hướng gia tăng và gia tăng sự không tuân thủ pháp luật thuế củangười nộp thuế Bảng sau cho chúng ta thấy điều đó
Bảng 2.2 Kết quả thu thuế và nợ thuế Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 –
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh)
Qua kết quả phân tích thấy rằng bên cạnh số thu ngân sách liên tục tăng lên quacác năm thì số thuế nợ đọng của toàn Chi cục thuế ngày càng tăng và năm sau luôncao hơn năm trước về số tuyệt đối So với năm 2016, số thuế thu được trên địa bànnăm 2018 đã tăng lên 45 tỷ đồng, tức tăng 87,5% Tỷ trọng nợ thuế trên tổng thuNSNN hàng năm tương đối cao và tăng qua các năm Nợ thuế tăng nhanh về số tuyệtđối Đây là những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nợ thuế của Chi cục thuế
2.1.2 Tình hình phát triển của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh
Thực hiện Luật DN với cơ chế thành lập DN thông thoáng, thuận lợi, chính sáchkhuyến khích và ưu đãi trong đầu tư thời gian gần đây của Nhà nước nói chung và củahuyện Quảng Ninh nói riêng đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhiều DN với nhiềuTrường Đại học Kinh tế Huế