1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 10 năm 2012

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. Kỹ năng: Hệ t[r]

Trang 1

TUẦN 10

Soạn ngày: 29 / 12 / 2012 Giảng thứ hai: 30 / 12/ 2012

ÂM NHẠC: (GV bộ môn soạn và dạy)

TẬP ĐỌC: (Tiết 19 )

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I( tiết1)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết

được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân

vật trong văn bản tự sự

2.Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng đọc – hiểu.Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã

học theo tốc độ quy định giữa học kì I ( Khoảng 75 tiếng / phút); bước đầu biết đọc

diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

3.Thái đô : Giáo dục h/s yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

1 GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học

2 Hs: Đồ dùng học tập

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- Cho Hs lần lượt lên bốc thăm, chọn

bài

- Gv gọi 1/4 số Hs đọc bài và trả lời 1-2

câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

-1HS nhắc lại ND bài học trước

- Hs bốc thăm và chuẩn bị 12'

- Hs thực hiện theo yêu cầu

HĐ2: Bài tập:

-Lớp thảo luận nhóm đôi

- Nêu những bài tập đọc ntn là truyện

kể?

- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa

- Hãy kể tên những bài tập đọc là -Đại diện nhóm nêu- lớp bổ sung

Trang 2

truyện đọc thuộc chủ điểm "Thương

người như thể thương thân"

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Người ăn xin

- Gv đánh giá chung

Bài tập yêu cầu gì? - Tìm nhanh trong 2 bài tập đọc trên các

đoạn văn tương ứng với giọng đọc

-HS làm bài cá nhân, nêu kết quả

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu

mến

- Là đoạn cuối truyện "Người ăn xin"

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết - Là phần 1 truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình, c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn

đe

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện, bênh vực Nhà Trò (Phần 2 truyện: Dến Mèn bênh vực kẻ yếu)

- Cho Hs luyện đọc 3 đoạn văn trên

GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố : BT trắc nghiệm

Qua các bài tập đọc trên, em thấy cách

đọc từng đoạn văn ấy thế nào ?

Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu gồm

những nhân vật nào?

A.Dế Mèn, Nhà Trò

B Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

C Dế Mèn, Nhà Trò, mụ nhện cái, bọn

nhện

NX giờ học

5 Dặn dò: VN tiếp tục luyện đọc

+ Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng

- 3 Hs thực hiện

-HS làm bài theo yêu cầu của GV

-Đáp án: B

TOÁN: (Tiết 46)

LUYỆN TẬP (Tr.55)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của

hình tam giác

- Nhận biết đường cao của hình tam giác

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước

2 Kỹ năng: HS có kĩ năng thực hành các bài tập tốt

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: - Thước và ê-ke

2.Hs: - Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy và học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 Hs lờn bảng vẽ hỡnh vuụng

ABCD cú cạnh 7 dm

- Tớnh chu vi và diện tớch của hỡnh

vuụngABCD

GV nhận xột, cho điểm

3- Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phỏt triển bài:

Bài số 1: Nờu tờn gúc

-Cho HS nhận diện hỡnh (SGK) Nờu

tờn cỏc hỡnh

-2 học sinh thực hiện

P = 7 x 4 = 28 (dm) S = 7 x 7 = 49 (dm2)

-1HS đọc yờu cầu

-Thảo luận theo cặp

-Từng cặp bỏo cỏo kết quả -Nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- Gv vẽ hỡnh a, b lờn bảng cho Hs điền

tờn

a) Gúc vuụng: đỉnh A; cạnh AB, AC Gúc nhọn: đỉnh B; cạnh BA, BM; cạnh

BM, BC; cạnh BA, BC

Gúc nhon: đỉnh C; cạnh CM, CB Gúc nhọn: đỉnh M; cạnh MA, MB

- Gúc tự: đỉnh M; cạnh MB, MC

- Gúc bẹt: đỉnh M; cạnh MA, MC

- So với gúc vuụng thỡ gúc nhọn bộ hay

lớn hơn? Gúc tự lớn hơn hay bộ hơn?

b) Gúc vuụng: đỉnh A: cạnh AB, AD đỉnh B; cạnh BD, BC đỉnh D; cạnh DA, DC Gúc nhọn: đỉnh B; cạnh BA, BD đỉnh C; cạnh CB, CD đỉnh D; cạnh DA, DB đỉnh D; cạnh DB, DC Gúc tự: đỉnh B; cạnh BA, BC -1HS nờu

- 1 gúc bẹt bằng mấy gúc vuụng? - 1 gúc bẹt bằng 2 gúc vuụng

Bài số 2: Đ hay S ? 1HS đọc yờu cầu bài

-Làm bài cỏ nhõn, nờu miệng

- Nờu tờn đường cao của ABC. - Đường cao của ABC là: AB và BC.

- Vỡ sao AB được gọi là đường cao của

ABC?

 - Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của và vuông góc với cạnh BC 

của 

- Vỡ sao AH khụng phải là đường cao

của ABC? - Vỡ đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng khụng vuụng gúc với cạnh BC của hỡnh 

Trang 4

Bài số 3: Vẽ hình vuông 1HS đọc yêu cầu bài

- Cho Hs nêu các bước vẽ

- Gv đánh giá nhận xét

- Hs tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3cm

- Lớp vẽ vào vở.1HS vẽ vào bảng nhóm

Bài số 4: (HSKG làm ý b)

Bài tập yêu cầu gì?

1HS đọc yêu cầu bài a)- Vẽ hình chữ nhật: ABCD có chiều dài

AB = 6cm; chiều rộng AD = 4cm

- Gv cho Hs lên bảng vừa vẽ, vừa nêu

các bước

- 1 Hs lên bảng Dưới lớp vẽ vào vở

- Nêu cách xác định trung điểm M của

cạnh AD

-GV nhận xét

- Nối trung điểm M với trung điểm N ta

có mấy hình chữ nhât ?

4 Củng cố:BT trắc nghiệm.

- Nêu đặc điểm của hình vuông, hình

chữ nhật

Hình chữ nhật bên có mấy cặp cạnh song

song với nhau?

A Một cặp cạnh song song với nhau

B Hai cặp cạnh song song với nhau

C Ba cặp cạnh song song với nhau.

5 Dặn dò:

- NX giờ học.Về nhà học bài

b)- Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm

A, thước trùng với đỉnh AD vì AD = 4cm nên AM = 2cm chấm 1 điểm, đó chính là trung điểm M của cạnh AD

-Có 3 hình chữ nhật Hs đọc tên 3 hình chữ nhật

HS nêu tên các cạnh // với AB

A B

D C

-Đáp án: B -1 HS nêu

LỊCH SỬ: (Tiết 10)

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN

THỨ NHẤT (NĂM 981)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: -Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ

nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:

2.Kỹ năng: Tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất:Có

kĩ năng tìm hiểu, trả lời các câu hỏi trong bài

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: - Các hình minh hoạ trong SGK

Trang 5

- Lược đồ khu vực k/c chống quân Tống (năm 981)

2.Hs: SGK, VBT

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài:

Tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền

mất?

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân như

thế nào?

-GV nhận xét

3- Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:Cho Hs quan sát tranh

"Lễ lên ngôi của Lê Hoàn"

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tình hình nước ta

trước khi quân Tống xâm lược.

+ Gv cho Hs đọc bài

-Chia nhóm HS thảo luận

- Tình hình nước ta trước khi quân Tống

xâm lược ntn?

- 2HS trả lời

+1 Hs đọc phần 1

-HS 4 nhóm mỗi nhóm 4 em

-Thảo luận ghi vào nháp -Đại diện báo cáo kết quả

- ĐBL và con trai cả là Đinh Liễn bị giết hại  con trai thứ hai là Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ không lo được việc nước  quân Tống lợi dụng sang xâm lược nước ta Lúc đó Lê Hoàn là Thập đạo tướng quân là người tài giỏi được mời lên ngôi vua

- Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn

lên ngôi vua rất được nhân dân ủng hộ?

- Khi Lê Hoàn lên ngôi quân sĩ tung hô

"Vạn tuế"

- Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là gì?

Triều đại của ông được gọi là triều gì?

- Xưng là hoàng đế, triều đại của ông được gọi là triều Tiền Lê

- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là

gì?

* Kết luận: Gv chốt ý- Là lãnh đạo ND

ta k/c chống quân Tống

HĐ2: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ nhất.

- Cho Hs quan sát lược đồ + Hs quan sát lược đồ khu vực cuộc k/c

chống quân Tống (năm 981) -HS làm việc theo nhóm đôi

-Ghi kết quả vào nháp

-Đại diện nêu.Nhận xét chéo nhóm

Trang 6

- Thời gian quân Tống xâm lược nước

ta?

- Năm 981

- Các con đường chúng tiến vào nước ta? - Đường thuỷ theo cửa sông Bạch Đằng

- Đường bộ theo đường Lạng Sơn

- Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và

đóng quân ở những đâu?

- Lê Hoàn chia quân thành 2 cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng

- Kể lại diễn biến trận đánh? - Tại cửa sông Bạch Đằng cũng theo kế

Ngô Quyền bản thân Lê Hoàn trực tiếp chỉ huy trận đánh diễn ra ác liệt  đường thuỷ địch bị đánh lui

- Đường bộ quân ta chặn đánh quyết liệt ở

ải Chi Lăng buộc chúng rút lui

- Kết quả cuộc k/c ntn? - Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị

giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống có

ý nghĩa ntn đối với lịch sử dân tộc ta

* Kết luận: Gv chốt ý

4 Củng cố: BT trắc nghiệm.

Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn làm

vua vì:

A.Loạn 12 sứ quân

B.Nhà Tống đem quân xâm lược nước

ta

C.Để dẹp loạn

- HS đọc bài học

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- VN ôn bài + Cbị bài sau

- Giữ vững nền độc lập của nước nhà và đem lại cho ND niềm tự hào lòng tin ở sức mạnh của dân tộc

-HS làm bài theo yêu cầu của GV

-Đáp án: B

Soạn ngày: 29 / 10 / 2012

Giảng thứ ba: 30 / 10 / 2012

TIẾNG ANH: (Đ/C Phạm Thị Thùy dạy)

TOÁN : (Tiết 47)

LUYỆN TẬP CHUNG (Tr.56)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Thực hiện được cộng, trừ, các số có đến sáu chữ số

-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

2.Kỹ năng: Có kĩ năng thực hiện các BT

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

Trang 7

+ - +

1.GV: - Thước thẳng cú chia vạch cm và ờ-ke Bảng nhúm

2.Hs: Bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1 Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Nờu đặc điểm của hỡnh chữ nhật, hỡnh

vuụng

3- Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Phỏt triển bài:

Bài số 1:Đặt tớnh rồi tớnh(bHSKG)

-1 HS nờu

- 1Hs đọc yờu cầu của bài

-Lớp làm bài vào bảng con

- Cho HS làm vào bảng con

- Nờu cỏch cộng trừ hai số cú nhiều chữ

số

a, 836259 726485 b, 528946

260837 452936 73529

1097096 273549 602475

- Hs chữa bài

- Lớp nhận xột - bổ sung

Bài số 2:

Bài tập yờu cầu gỡ? -1HS nờu yờu cầu của bài

- Tớnh giỏ trị của biểu thức bằng cỏch thuận tiện

-1HS làm bảng nhúm, dưới lớp làm vào nhỏp

- Để tớnh giỏ trị biểu thức bằng cỏch

thuận tiện ta ỏp dụng tớnh chất nào?

a,6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 7989

- Nờu tớnh chất giao hoỏn của P.C

-Tớnh chất kết hợp của phộp cộng

- GV cho Hs chữa bài

- Gv nhận xột – đỏnh giỏ

*b,5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322 + 4678) = 5798 + 5000 = 10798

Bài số 3: (Tr 56)

Cho Hs đọc yêu cầu

HD làm bài: -1 HS đọc yờu cầu bài.- Lớp đọc thầm

- Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

- Có chung cạnh BC

- Độ dài cạnh của hình vuông BIHC là

- Cho HS vẽ tiếp hình

- Cạnh DH vuông góc với những cạnh

nào?

- Hs thực hiện theo cặp

b- Cạnh DH vuông gócvới cạnh AD; BC; IH

Trang 8

- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD b- Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 (cm)

- Cách tính chu vi hình chữ nhật - Chu vi hình chữ nhật

(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đ Số: 18 cm

Bài số 4: (56)

- Cho Hs đọc yêu cầu

BT cho biết gì?

+ 1 Hs đọc yờu cầu bài - lớp đọc thầm + Lớp làm bài theo HD:

- Nửa chu vi là 16 cm- chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm

- Biết được nửa chu vi của hình chữ

nhật tức là biết được gì?

- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng

- Vậy muốn tính được diện tích hình

chữ nhật cần tính gì trước? - Chiều dài và chiều rộng.

- Bài tập thuộc dạng toán nào?

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và

hiệu

- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

-Lớp làm bài vào vở

-1HS làm bảng phụ

Giải Chiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 - 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2)

- Chữa bài - nhận xét

4 Củng cố :BT trắc nghiệm.

-Nêu cách cộng, trừ hai số có nhiều chữ

số

- Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

-Kết quả của phộp tớnh 435260- 92753

là:

A 347156 B.342507 C.342265

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra

Đ Số: 60 cm2

-HS nhẩm và chọn ý đỳng

-Đỏp ỏn: B

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(Tiết 19)

ễN TẬP GIỮA Kè I (Tiết 2) I.Mục tiờu:

1 Kiến thức: Nghe và viết đỳng bài chớnh tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phỳt)

khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài; trỡnh bày đỳng bài văn cú lời đối thoại Nắm được tỏc dụng của dấu ngoặc kộp trong bài chớnh tả

- Nắm được quy tắc tờn riờng( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi trong bài viết

Trang 9

2 Kỹ năng: Hệ thống hoá quy tắc viết hoa tên riêng.

3.Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV : - Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên riêng

2 Hs: - Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

HĐ1: Viết bài

- GV đọc mẫu bài viết

- Gv giải nghĩa từ "Trung sĩ"

-1HS nhắc lại ND bài học trước

- Lớp đọc thầm

- GV đọc từ khó cho Hs viết

+ Bỗng, sao, trận giả

-HS nêu từ khó viết

- Hs viết lên bảng con

- Khi viết lời thoại ta trình bày ntn? Với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu

dòng, dấu hai chấm mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- Gv đọc cho Hs viết bài - Hs viết chính tả

- Soát bài

HĐ2: Luyện tập:

-HS thảo luận nhóm đôi

-Nêu câu trả lời

- Em bé được giao nhiệm vụ gì?

- Vì sao trời đã tối em không về?

- Gác kho đạn

- Em không về vì đã hứa sẽ không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

- Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

- Có thể đưa những bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu

gạch đầu dòng không? Vì sao?

HĐ3: Hướng dẫn lập bảng tổng kết

quy tắc viết tên riêng.

GV cho Hs nhắc lại quy tắc HD lập

bảng tổng kết

- Không được vì trong truyện có 2 mẩu đối thoại giữa em bé và người khách và giữa em

bé với các bạn cùng chơi Do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

-1HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài vào vở

Các loại tên riêng Quy tắc viết tên Ví dụ

Trang 10

+ Tên người

tên địa lí VN

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Lê Văn Tám

- Điện Biên Phủ

+ Tên nước ngoài

tên địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng

có dấu gạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam

- Lu-I Pa-xtơ

- Xanh Pê-téc-bua

- Bạch Cư Dị

- Luân Đôn

4 Củng cố

- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau

CHIỀU:

CHÍNH TẢ: (TiÕt 19.)

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 3) I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng Mức độ yêu

cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

2 Kỹ năng: Giọng đọc phù hợp với bài đọc.

3 Thái độ:- Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy - học:

1.GV: Bảng nhóm, phiếu bốc thăm bài đọc

2.HS: SGK

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- GV tổ chức kiểm tra như tiết 1

- GV chấm điểm, nhận xét chung về kĩ

năng đọc của hs

-1HS nhắc lại nội dung bài trước

- 1/4 số HS thực hiện y/c kiểm tra

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w