1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kế hoạch giảng dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2009-2010 - Đào Thị Nhung

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giảng dạy HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 - OÅn ñònh 2 - Kiểm tra bài cũ : Người ăn xin - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK 3- Dạy bài mới a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 4

Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009

Môn : Đạo đức: Tiết 4

Bài : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU :

Học sinh biết :

1.Nhận thức được:

-Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2.Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

-Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3.Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/Giáo viên:

-Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

-SGK Đạo đức 4 -Giấy khổ to ( nếu có )

2/Học sinh:-Vở bài tập Đạo đức 4.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định lớp :

-Nhắc nhở tư thế ngồi học

-Kiểm tra dụng cụ học tập

-Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi sau:

+Kể lại 1 gương đã vượt khó trong học tập mà em biết

-GV nhận xét - đánh giá

-GV hệ thống lại các kiến thức trọng tậm của tiết học

trước

3/Dạy – học bài mới:

a)Giới thiệu bài:

-Để giúp các em khắc sâu kiến thức bài học của tiết

học trước, hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành tiết 2

bài: Vượt khó trong học tập

-GV ghi tựa bài dạy lên bảng lớp

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra

-Hát

-1, 2 HS kể lại, cả lớp lắng nghe , nhận xét

-Lắng nghe

Trang 2

b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:

@Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( bài tập 2, SGK )

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

GV kết luận: khen những HS biết vượt qua khó khăn

trong học tập

@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( bài tập 3, SGK )

-GV giải thích yêu cầu bài tập

-GV mời một vài em trình bày trước lớp

GV kết luận : khen những HS đã biết vượt qua khó

khăn trong học tập

@Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4, SGK)

-GV giải thích yêu cầu bài tập

-GV mời một số HS trình bày những khó khăn và biện

pháp khắc phục

-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng

-GV kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện

pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt

-GV kết luận chung:

+Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn

riêng

+Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua khó khăn

@Hoạt động tiếp nối:

-GV yêu cầu HS thực hiện nội dung ở mục “Thực

hành” trong SGK

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em học tốt, tích

cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót

trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học

-Về nhà học bài Chuẩn bị bài 3 “ Biết bày tỏ ý kiến”

-Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét , bổ sung

-HS lắng nghe

-Lắng nghe

-HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày trước lớp

-HS trả lời

-HS cả lớp trao đổi, nhận xét

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Môn : Tập đọc: Tiết 7

Bài : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

Theo Quỳnh Cư Đỗ Đức Hùng

I - Mục đích- Yêu cầu

1 - Kiến thức :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng hết lòng vì

dân vì nước của Tô Hiến Thành

2 - Kĩ năng :

- Đọc lưu loát toàn bài

- Giọng đọc Phù hợp với diễn biết của truyện Đọc phân biệt lới các nhân vật trong đoạn đối thoại

3 - Giáo dục : HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước

II - Chuẩn bị Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III - Các hoạt động dạy – học

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 - Ổn định

2 - Kiểm tra bài cũ : Người ăn xin

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

3- Dạy bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :

- Câu chuyện các em học hôm nay sẽ giới thiệu

cho các em biết một danh nhân, một con người nổi

tiếng chính trực trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô

Hiến Thạnh, vị quan đứng đầu triều đại nhà Lý

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc diễn cảm cả bài

c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1 : ( từ đầu … là vua Lí Cao Tông)

- Đoạn này kể chuyện gì ?

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô

Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?

* Doạn 2 : Phần còn lại

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

săn sóc ông ?

- Tô Hiến Thanh tiến cử ai sẽ thay thế ông đứng

đầu triều đình ?

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần

Trung Tá ?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của

ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những ngườ chính trực

nhu ông Tô Hiến Thành ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẫu bài văn Chú ý : phần đầu đọc với

giọng kể : thong thả, rõ ràng ; Phần sau, Lơiø Tô

-Đọc nối tiếp từng đoạn cả bài

-Đọc thầm phần chú giải

- Chia đoạn

* Hs đọc

- Chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thàng không nhận vsàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cẩn lên làm vua

* HS đọc

- Quan Vũ Táng Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ông

- Quan Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh của ông, tận tình chăm sóc, còn Trần Trunh Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông

- Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá, qua câu nói : “ Nếu Thái hậu hỏi … tôi xin tiến cử Trần Trung Tá

- Vì những người chinh trực rất ngay thẳng, dám nói sự thật, không vì lợi riêng, bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

Trang 4

Hiến Thành được đọc với giọng điềm đạm nhưng

dứt khoát, thể hiện thái độ kiên địnhvới chính kiến

của ông

4 - Củng cố – Dặn dò

- Sưu tầm thêm những câu chuyện về những người

ngay thẳng chính trực

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tre Việt Nam

Môn : Toán: Tiết 16

Bài : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

Cách so sánh hai số tự nhiên

Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

2.Kĩ năng:Biết cách so sánh hai số tự nhiên.

II.CHUẨN BỊ:Bảng phụ, bảng con.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so

sánh hai số tự nhiên

a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự

nhiên:

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120,

395 – 412, 95 – 95

- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số

nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số

đó)?

- HS sửa bài

- HS nhận xét

Trang 5

- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định

được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia Ta

có thể nhận xét: bao giờ cũng so sánh được hai số

tự nhiên.

b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:

(100 – 99, 77 –115 )

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số không bằng nhau?

- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu ví dụ: 145 –245

+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số bằng nhau?

- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào? (kiến thức này đã được học ở

bài so sánh số có nhiều chữ số)

 Trường hợp số tự nhiên đã

được sắp xếp trong dãy số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số

tự nhiên em có nhận xét gì?

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như

thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé

nhất?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả

năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác

định

- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên

như trong SGK

- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

và theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

- Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số

đó?

- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

- GV chốt ý

- Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số

- Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

- Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại

- Số 0

- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)

- Số 0

Trang 6

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Chú ý:

Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”: ví

dụ : 1 234 > 999 ; 999 < 1 234

- Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu

Bài tập 2:

Viết số theo yêu cầu

Bài tập 3:

Củng cố

- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Làm bài 2, 3 trong SGK

- HS làm việc với bảng con

- Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

-Môn : Khoa học: Tiết 7

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể

- Giải thích tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải đổi món thường xuyên

- Nêu tên các món thức ăn nào cần ăn đủ hay ăn vừa hay ăn ít

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn

- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…

III Hoạt động dạy học:

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

-Nêu vai trò của các chất Vitamin,khoáng và xơ?

-Kể các thức ăn có chứa chất Vitamin, khoáng,

C/ Bài mới:

Hoạt động 1: thảo luận về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món

*Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường đổi món

*Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm

- Tại sao ta phải phối hợp và thường xuyên đổi

món?

- GV đi từng nhóm hướng dẫn, đưa ra các câu hỏi

2,3 HS trả lời

Trang 7

phụ nếu cần.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV kết luận: Không có loại thức ăn nào chứa

tất cả các chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải

phối hợp và thường xuyên đổi món để có đủ chất

dinh dưỡng

Hoạt động 2: Làm việc với sgk tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối

Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn

vừa phải, ăn có mức độ, ăn ítvà ăn hạn chế

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu ‘tháp dinh dưỡng

cân đối trung bình cho 1 người trong 1 tháng

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc

theo cặp dưới dạng đố nhau

Hoạt động 3:Trò chơi Đi chợ

*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng

bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.

- GV treo lên bảng bức tranh vẽ một số món ăn,

đồ uống

- Phát cho mỗi HS 3 tờ giấy màu khác nhau

Bước 2

Bước 3

- GV hướng dẫn HS nhận xét sự lựa chọn của bạn

nào là phù hợp

D/ Củng cố – Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại các thức ăn cho buổi

sáng, trưa, tối

- Dặn HS ăn uống đủ chất dd

- Chuẩn bị bài 8

- HS trả lời theo nhóm

HS nhắc lại

- HS hỏi đáp theo cặp, nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- HS khác nhận xét, bổ sung

HS tự nghiên cứu -HS lựa chọn các thức ăn, đồ uống có trong tranh

- HS ghi các thức ăn cho từng bữa lên các tờ giấy màu khác nhau

HS tiến hành chơi

- Từng HS tham gia giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn

-Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009

Môn : Chính tả: Tiết 4

Bài : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình

Trang 8

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/ âng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu

hãy tìm các từ:

+ PB: tên con vật bắt đầu bằng tr/ch

+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét tuyên dương nhóm từ được nhiều từ,

đúng nhanh

2 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ

Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả

phân biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước

nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn

khuyên con cháu điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

d) Thu và chấm bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

– Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước

lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và chuẩn bị

bài sau

- Tìm từ trong nhóm

+PB: trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…

+ PN: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- Dùng bút chì viết vào vở BTTV

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Chữa bài

Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh

diều.

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 9

-Môn : Toán: Tiết 17

Bài : LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

- Viết các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên

Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 , 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên )

2.Kĩ năng:Biết viết và so sánh các số tự nhiên

II.CHUẨN BỊ:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nêu đề bài a) 0 ; 10 ; 100

b) 9 ; 99 ; 999

Bài tập 2:

a)Có 10 số có 1 chữ số là : 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

b)Có 90 số có hai chữ số : 10 ; 11; 12 ; … ; 99

Bài tập 3:

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Bài tập 4:

a) GV giới thiệu bài tập

- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là : “ x bé hơn 5 “ Tìm số tự nhiên x , x bé hơn 5

b) Hương dẫn tương tự

Bài tập 5:

- Số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70 ; 80 ; 90

- Vậy x là : 70 ; 80 ; 90

Củng cố

- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

- Làm bài 3, 4, 5 trong SGK

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa

- HS nêu

- HS làm bài – sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa

Trang 10

-Môn : Luyện từ và câu: Tiết 7

Bài : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau ( từ láy)

2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: ngay ngắn và ngay thẳng

- Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1 , 2 ( phần Luyện tập )

- Tử điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

2/ Kiểm tra bài cũ

- 1 HS làm lại BT4 tuần trước, sau đó đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3, 4

- Một HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ?

3/ Dạy bài mới

3.1/ Giới thiệu bài

- Trong tiết LTVC tuần trước, các em đã biết

thế nào là từ đơn và từ ghép Từ phức có hai

loại là từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ

giúp các em

- HS lắng nghe

nắm được cách cấu tạo hai loại từ này

3.2/ Phần nhận xét

- Một HS đọc nội dung BT gợi ý Cả lớp đọc thầm

- Một HS đọc câu thơ thứ nhất Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ , nêu nhận xét

- GV giúp HS kết luận - Các từ phức : truyện cổ, ông cha do các

tiếng có nghĩa tạo thành ( truyện + cổ, ông + cha )

- Từ phức thầm thì do hai tiếng có âm đầu (

th ) lặp lại tạo thành

- Một HS đọc khổ thơ tiếp theo, Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ , nêu nhận xét

thành ( lặng + im )

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w