+ Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày trước lớp GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi: - Trao đổi chất là gì?. - Nêu vai trò của sự trao đổi ch[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2009
Buổi sáng
Tiết 1:
Đạo đức
Trung thực trong học tập(tiết 1)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức được:
- bCần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành
vi thiếu trung thực trong học tập
II Các hoạt động dạy học
* HĐ1: Xử lý tình huống
1 HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
2 Liệt kê các cách giải quyết của bạn Long trong tình huống
3 GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính
4 GV hỏi : Nếu em là bạn Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
5 Các nhóm thảo lận
6 Đại diện các nhóm trình bày
Lớp trao đổi bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
7 GV kết luận: Cách giải quyết phù hợp: Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
* HĐ2: Làm việc cá nhân.
1 GV nêu bài tập
2 HS làm việc cá nhân
3 HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấn lẫn nhau
4 GV kết luận: Việc ( c) là trung thực trong học tập Các việc (a,b,d) là thiếu trung thực trong học tập
* HĐ3: Thảo luận nhóm
1.GV nêu từng ý trong BT và yêu cầu mỗi HS tự chọn và đứng vào một trong 3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
2 GV yêu cầu các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí do lựa chọn của mình
3 Cả lớp trao đổi, bổ sung
GV kết luận: ý (b, c) là đúng; ý (a) là sai
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập.Tự liên hệ
Tuần 2
Trang 2Tiết 2:
Khoa học Trao đổi chất ở người
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong cuộc sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II Các hoạt động dạy học
* HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
- GV giao nhiện vụ cho HS quan sát và thảo luận theo cặp
- Trước hết , kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 SGk
- Sau đó, phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của con người mà không thể hiện
được qua hình vẽ như không khí
- Cuối cùng tìm xem cơ thể người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống của mình
+ Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày trước lớp
GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực vật và động vật
GV kết luận
* HĐ2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường theo trí tưởng tượng của mình
- GV giúp HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất ở hình 2 trang 7chỉ là một gợi ý HS hoàn toàn có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặc bằng hình ảnh tuỳ theo sự sáng tạo của mỗi nhóm
- Trình bày sản phẩm
- Từng nhóm trình bày sản phẩm của mình
- GV yêu cầu môt số HS trình bày ý tưởng của nhóm đã được thể hiện qua hình vẽ như thế nào
Cá nhóm khác nghe và có thể hỏi hoặc nhận xét
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
GV cùng HS nhận xét sản phẩn của các nhóm
Tiết 3
Địa lý
Làm quen với bản đồ
Trang 3I Mục đích, yêu cầu
Học xong bài này HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học
Một số loại bản đồ: thế giới, Việt Nam
III Các hoạt động dạy hoc
1 Bản đồ
* HĐ1: Làm việc cả lớp.
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ
- HS trả lời câu hỏi trước lớp
GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV kết luận :Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỷ lệ nhất định
* HĐ2: Làm việc cá nhân.
HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Việt Nam treo trên tường?
- Đại diện trình bày trước lớp
- GV sữa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Một số yếu tố bản đồ.
* HĐ3: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm đọc SGK , qua sát bản đồ trên bảng và trả lời theo các gợi ý sau:
Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
Hoàn thiện bảng sau( VBT)
Trên bản đồ người ta quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
Chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm ứng với bao nhiêu mét trên thực tế?
Bảng chú giải ở hình 3 có những ký hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
Trang 4GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và ký hiệu bản đồ
* HĐ4: Thực hành vẽ một ký hiệu bản đồ.HS làm việc cá nhân, HS quan sát
chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác và vẽ ký hiệu hiệu của một số đố tượng địa lý như: đường biên giới quốc gia, sông, núi, thủ đô, mỏ khoáng sản
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niêm về bản đồ, kể một số yếu tố của bản đồ Bản đồ thừơng dùng để làm gì?
Tiết 4:
Kỹ thuật
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 1)
I Mục tiêu
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách thực hiện được những thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
Một số dụng cụ và vật liệu cắt, khâu, thêu:( bộ đồ dùng sử dụng cắt, khâu, thêu trên cấp) và một số mẫu thêu
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: Giới thiệu một số sản phẩm cắt, khâu, thêu Nêu mục đích bài học
* HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét vật liệu khâu, thêu.
a, Vải
GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung a(SGK)với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về đặc điểm của vải
GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và kết hợp nội dung trong SGK Hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu
b, Chỉ
GV hướng dẫn HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi theo hình 1(SGK)
GV giới thiệu một số mẫu chỉ để minh hoạ đặc điểm của chỉ khâu, thêu
* HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
Hướng dẫn HS quan sát hình 2( SGK) và gọi HS trả lời các câu hỏi về đặc
điểm các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh sự giống , khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.- Hướng dẫn HS quan sát hình 3(SGK) để trả lời về cách cầm kéo cắt vải
* HĐ3: GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ
khác
- Hướng dẫn HS quan sát hình 6 (SGK) kết hợp với quan sát mẫu một số dụng cụ, vật liệu, cắt, khâu, thêu để nêu tên và tác dụng của chúng
Trang 5GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết luận.(SGK)
Buổi chiều.
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biết chuyển của truyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của Dế Mèn
-Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét
áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II các hoạt động dạy học
1 kiểm tra bài cũ:
Một HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm trả lời câu hỏi về nội dung bài
Một HS đọc truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu, nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Dạy bài mới
* HĐ1: Giới thiệu bài
* HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp HS tìm hiểu từ mới và từ khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* HĐ3: Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời:
? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
? Dế Mèn dã làm cách nào để bọn nhện phải sợ
HS đọc thành tiếng phần còn lại , trao đổi và trả lời:
? Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải
? Bọn nhện đã hành động thế nào
- HS đọc câu hỏi 4, trao đổi, thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
* HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
GV hướng dân HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2 ,đoạn tiêu biểu
- GV đọc mẫu đoạn văn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc trước lớp, GV sữa chữa, uốn nắn
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Trang 6Nhận xét tiết học, khuyến khích HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu ký
Tiết 2
Toán
Các số có sáu chữ số
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn lại đơn vị giữa các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II các hoạt động dạy học
* HĐ1: Số có sáu chữ số
a, Ôn về các hàng đơn vị , chục, trăm, nghìn, chục nghìn
Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
b, Hàng trăm nghìn
GV giới thiệu: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn;
Một trăm nghìn viết là100000
c, Viết và đọc số có sáu chữ số
GV cho HS quan sát bảng có viết các hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn Sau đó gắn các thẻ số 100000; 10000; 10 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn bao nhiêu đơn vị
GV gắn kết quả đếm xuống các cột cuối bảng
GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn bao nhiêu đơn vị
Tương tự như vậy :
GV lập thêm vài số có sáu chữ số nữa lên bảng, cho HS lên bảng viết và
đọc số
* HĐ2: Thực hành.
GV tổ chức cho HS làm bài tập trong VBT toán, GV theo dõi chấm chữa bài Khi chữa bài GV cho HS lần lợt đọc các kết quả - cả lớp đối chiếu, sửa sai
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Tiết 3.
Mĩ thuật
GV CHUYấN
Trang 7Tiết 4
Lịch sử
Sử dụng bản đồ (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính ( Bắc , Nam, Đông , Tây) trên bản đồ theo quy ước
- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II đồ dùng dạy học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ hành chính Việt Nam
III các hoạt động dạy học
* HĐ1: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3( bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lý?
+ Chỉ đường biên giới chỉ phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3( bài 2) và giải thích tại sao biết đó là đường biên giới quốc gia?
- Đại diện một số HS trả lời câu hỏi và chỉ trên bản đồ
GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu)
* HĐ2: Thực hành theo nhóm
HS trong các nhóm lần lượt làm các bài tập trong SGK
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
* HĐ3: Làm việc cả lớp
GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
GV yêu cầu + Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hớng Bắc , Nam, Đông , Tây trên bản đồ
+ Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ
+ Một HS nêu tên những tỉnh( thành phố) giáp với tỉnh của mình
Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hớng dẫn HS cách chỉ Ví dụ, chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới khu vực : chỉ một địa diểm ( thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải bắt đầu từ đầu nguồn đến cửa sông
IV TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Trang 8Thứ ba, ngày 1 tháng 9 năm 2009
Buổi sáng
Tiết 1.
Chính tả
Mười năm cõng bạn đi học
I Mục đích, yêu cầu
1 Nghe - viết chính xác , trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi
học.
2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x ăng/
ăn
II các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV đọc 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết giấy nháp những tiếng có âm đầu là:n/ l Cả lớp nhận xét sữa sai
2 Dạy bài mới
* HĐ1: Giới thiệu bài.
* HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lợt, HS theo dõi SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa:
( Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hạnh) Con số ( 10 năm, 4 ki-lô-mét)
GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả một lượt, HS khảo bài
GV chấm bài, nêu nhận xét chung
* HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập.
HS làm các bài tập trong vở bài tập tiếng Việt
GV theo dõi, chữa bài
Bài tập 2: Một HS đọc kết quả bài làm, GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Hai HS đọc câu đố- hai HS trả lời: chữ sáo, trăng
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Về nhà đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và học thuộc hai câu đố
Tiết 2
Toán Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số( cả các trường hợp có các chữ số 0)
Trang 9II các hoạt động dạy học
* HĐ1: Ôn lại hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ đơn vị giữa hai hàng liền kề
GV viết 825713, cho HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ
số nào: chẳng hạn chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục Cho HS đọc các số : 850203; 820004; 800007; 832100; 832010
* HĐ2: Thực hành.
GV tổ chức cho HS làm bài tập trong VBT toán, GV theo dõi chấm chữa bài Khi chữa bài GV cho HS lần lợt đọc các kết quả - cả lớp đối chiếu, sửa sai
Bài 1: Bốn HS đọc số
Bài 2:, GV cho 1 HS đọc số Bài 3: GV ghi sẵn lên bảng Gọi hai HS thi đua nối đúng, nối nhanh
Bài 4: GV cho các nhóm thi đua viết số có sáu chữ số
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
Tiết 3
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết
I Mục đích, yêu cầu
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân
2 Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó
II các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
- Có một âm
- Có hai âm
2 Dạy bài mới.
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập.
Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào vở bài tập
Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Một HS đọc lại kết quả có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất
Bài tập 2.
HS đọc yêu cầu bài tập 2, trao đổi thảo luận theo cặp, làm vào vở bài tập, 2HS trình bày kết quả, GV và cả lớp nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a, Từ có tiếng nhân có nghĩa là ngời: nhân dân, nhân công, nhân loại, nhân tài
Trang 10b, Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhân
đức, nhân từ
Bài tập 3:
Một HS đọc yêu cầu bài tập, GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập, HS làm bài vào vở
Hai HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập, từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục
ngữ, sau đó nối tiếp nhau nói nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu Tập thể nhận xét đúng, sai
III TỔNG KẫT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.
GV nhận xét tiết học, yêu cầu học thuộc 3 câu tục ngữ
Khoa học Trao đổi chất ở người ( tiếp theo)
I Mục tiêu Sau bài học HS có khẳ năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai rò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra
ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quạn tiêu hoá , hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổ chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
II.Các hoạt động dạy học
* HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người
GV tổ chức cho HS quan sát và thảo luận theo cặp
HS quan sát hình 8
Nói tên từng chức năng của cơ quan?
Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
Đại diện từng cặp trình bày trước lớp GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên bảng
Tiếp theo GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể
Kết luân: ( SGK)
* HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện trao
đổi chất ở người
HS làm việc với sơ đồ trang 9 SGK Bước1: GV yêu cầu HS xem sơ đồ trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần điền bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối quan hệ