Kiến thức: Chép và trình bày đúng đoạn viết, làm đúng bài tập chính tả, học thuéc tªn ch÷ trong b¶ng.. Kĩ năng: HS có kĩ năng viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ.[r]
Trang 1Tuần 7
Ngày soạn: 2 / 10 / 2010
Thứ hai: 4 / 10 / 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 19 - 20)
Trận bóng dưới lòng đường
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài:
Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng
2 Kĩ năng: HS đọc lưu loát toàn bài, biết đọc đúng lời nhân vật Bết kể lại từng
đoạn của câu chuyện qua lời một nhân vật, biết nghe và kể tiếp lời của bạn
3 Thái độ: HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
II Đồ dùng dạy – học:
- Thầy:Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ ghi ND – câu văn dài
- Trò: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Ôn định tổ chức: - HS hát – báo cáo sĩ số.
2 KTBC:
- Đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài: Nhớ lại - 2HS đọc – trả lời câu hỏi
buổi đầu đi học
- Trả lời câu hỏi với ND đoạn vừa đọc
-> GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 GTB: ghi đầu bài lên bảng.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và - HS quan sát và trả lời ND tranh
trả lời ND tranh
3.2 Luyện đọc:
- GV HD cách đọc: giọng nhanh, dồn
dập ở đoạn 1 và 2…
- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng câu:
- GV theo dõi – nhận xét
- HS nối tiép nhau đọc từng câu trong bài
- HS cùng nhận xét
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- HD câu văn dài trên bảng phụ: ụng
ơi // cụ ơi !// chỏu xin lỗi cụ.//
- GV nhận xét
- HS chia đoạn: gồm 3 đoạn
- 1HS đọc lại trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 2* Giải nghĩa: cánh phải, cầu thủ - HS giải nghĩa từ
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2 theo đoạn
- Đại diện nhóm đọc
-> GV nhận xét ghi điểm - HS nhận xét chéo
- GV đọc mẫu lần 2
3.3 Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu? - Chơi bóng dưới lòng đường
+ Câu 2: Vì sao trận bóng phải tạm
dừng lần đầu?
- Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy…
+ Câu 3: Chuyện gì khiến trận bóng
- Thái độ của các bạn như thế nào khi
tai nạn sảy ra?
* Giải nghĩa: hoảng sợ
- Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
+ Câu 4: Tìm những chi tiết cho thấy
Quang rất ân hận khi mình gây ra tai
nạn?
* Giải nghĩa: Bực bội.
- Quang sợ tái cả người, Quang thấy chiếc lưng còng của ông cụ giống ông nội mình thế
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em
điều gì?
- GV gắn ND bài lên bảng
- HS khá rút ra ND bài
- 1HS nhắc lại ND bài
* Giáo dục: Các em không được chơi
bóng dưới lòng đường vì sẽ gây tại nạn
…
Tiết 2
- HS tự liên hệ bản thân
3.4 Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc theo phân vai
- HS thảo luận nhận vai
- HS đọc theo phân vai câu chuyện
-> GV nhận xét ghi điểm -> Lớp nhận xét bình chọn
Kể chuyện:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập.
- Câu chuyện vốn được kể theo lời của ai
?
- Người dẫn chuyện
- Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của những nhận vật nào? - Kể đoạn 1: Theo lời Quang, Vũ, Long bác lái xe máy
- Đoạn 2 : theo lời Quang, Vũ, Long , cụ già, bác đứng tuổi
- Đoạn 3 : Theo lời Quang, ông cụ, bác
đứng tuổi, bác xích lô
- GV nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu
của kiểu bài tập " Nhập vai "
- GV gọi HS kể mẫu - 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Cả lớp lắng nghe
Trang 3- GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại
cách kể
- GV mời từng cặp kể
* GV mời 1 HS khá kể toàn bộ câu
chuyện
- Từng cặp HS kể
- 3- 4 HS thi kể
* 1HS khá kể toàn bộ câu chuyện
- > Lớp bình chọn người kể hay nhất -> GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố:
- Em có nhận xét gì về nhân vật Quang ?
- Nếu là em, em có học tập theo bạn
Quang không? Vì sao?
* Giáo dục: các em không được chơi và
đã bóng ở gần đường sẽ gây ra tai nạn
- HS nêu
- HS lắng nghe
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc thêm bài - HS lắng nghe.
_
Toán (Tiết 31)
Bảng nhân 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết lập bảng nhân 7 Học thuộc bảng nhân7.
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng làm bài tập.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn, sgk Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 ( không ghi kết quả ) Phiếu BT3
- Trò: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của cô HĐ của trò
1 Ôn định tổ chức: - HS hát.
2 KTBC:
- GV ghi lên bảng: 30 : 6; 89 : 4 - 2HS lên bảng
- Lớp làm vào bảng con
-> GV nhận xét ghi điểm - HS cùng nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
3.2 Phát triển bài:
* Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 7 - HS lập và nhớ được bảng nhân 7
- GV gắn tấm bìa 7 hình tròn lên bảng
hỏi : Có mấy hình tròn? - Có 7 hình tròn
- Hình tròn được lấy mấy lần? - 7 được lấy 1 lần
-> 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
tính nhân 7 x 1 -> GV ghi phép nhân này - Vài HS đọc 7 x 1 = 7
Trang 4lên bảng
- GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng - HS quan sát
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 hình
tròn Vậy 7 hình tròn được lấy mấy lần?
- 7 hình tròn được lấy 2 lần
+ Vậy 7 được lấy mấy lần? - 7 được lấy 2 lần
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7
- 7 nhân 2 bằng mấy? - 7 nhân 2 bằng 14
- Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? - Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
- GV viết lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - Vài HS đọc
- GVHD phân tích phép tính 7 x 3
tương tự như trên
+ Em nào có thể tìm được kết quả của
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính
+ GV chỉ bảng nói : đây là bảng nhân 7
7 x 1 = 7 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 7 = 49
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56
7 x 4 = 28 7 x 9 = 63
7 x 5 = 35 7 x10 =70
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa
lập được - Lớp đọc 2 – 3 lần - HS tự học thuộc bảng nhân 7
- GV xoá dần bảng nhân cho HS đọc
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
* Hoạt động 2: Thực hành:
+ Bài 1: Củng cố cho HS bảng nhân 7 - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
chuyền điện
-> GV nhận xét sửa sai cho HS
- HS làm vào SGK
- HS chơi trò chơi nối tiếp -> nêu kết quả
- HS cùng nhận xét
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14
7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63 -> GV nhận xét sửa sai cho HS
+ Qua BT1 giúp em nắm được kiến thức
gì?
+ Bài 2:
- Củng cố về tuần lễ có liên quan đến
bảng nhân 7
- HS nêu yêu cầu
- GV HD HS làm bài vào vở - HS khá phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải
Trang 5-> GV nhận xét sửa sai cho HS -> Lớp giải vào vở
Bài giải
4 tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày ) Đáp số : 28 ngày
+ Qua BT2 giúp em nắm được ND kiến
thức gì?
+ Bài 3: Đếm thờm…ụ trống:
- Củng cố cho HS về cách đếm thêm 7
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giao nhiệm vụ - HS làm vào phiếu N3
- Đại diện nhúm trỡnh bày bài
- HS nhận xột chộo
-> GV nhận xét ghi điểm
+ Qua BT3 giúp em nắm được ND kiến
thức gì?
4 Củng cố:
- Đọc lại bảng nhân 7?
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và làm bài tập trong
VBT và chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
- 1HS đọc
- HS lắng nghe
Đạo đức ( Tiết 7)
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được quyền: Sống với gia đình, được cha mẹ quan tâm chăm
sóc, được xã hội hỗ trợ, giúp đỡ nếu không có nơi nương tựa Biết được vỡ sao mọi
người trong gia đỡnh cần quan tõm chăm súc lẫn nhau HS hiểu mình phải có bổn
phận quan tâm, yêu quý những người trong gia đình
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng sống tốt với những người trong gia đình và những người
xung quanh
3 Thái độ: Giáo dục HS biết thương yêu, quan tâm giúp đỡ mọi người.
II Đồ dùng dạy học:
- Cô: Phiếu giao việc dùng cho HĐ1 và HĐ 3 Giấy trắng, bút màu
- Trò: Chuẩn bị những bài thơ, bài hát, câu chuyện về chủ đề gia đình
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Ôn định tổ chức: - HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu lợi ích tự làm lấy việc của mình? - 2HS trả lời.
- GV nhận xét - ghi điểm - HS cùng nhận xét
3 Bài mới:
* Khởi động:
Trang 6- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cả nhà
- GV hỏi: Bài hát nói lên điều gì? - HS nêu
- GV giới thiệu bài: ghi đầu bài
* Hoạt động 1: HS kể về sự quan tâm
chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành cho
mình
* Mục tiêu: HS cxảm nhận…chăm sóc.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Hãy nhớ lại và kể cho
các bạn trong nhóm nghe về việc của
mình đã được ông bà, bố mẹ yêu thương,
quan tâm chăm sóc như thế nào?
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Một số nhóm kể
- Lớp nhận xét
- Thảo luận cả lớp
+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc
mà mọi người trong gia đình đã dành cho
em ?
- HS trả lời
+ Em suy nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt
thòi hơn chúng ta Phải sống thiếu tình
cảm và sự chăm sóc của cha mẹ?
- HS trả lời
* Kết luận : Mỗi người chúng ta đều có - 1HS nêu lại ND kết luận.
một gia đình và được ông bà, cha mẹ, anh
chị em thương yêu, quan tâm, chăm sóc
Đó là quyền mà mọi trẻ em được hưởng
* Giáo dục: Biết văng lời ông bà cha mẹ, - HS liên hệ bản thân.
chăm ngoan học giỏi…
* Hoạt động 2: Kể chuyện Bó hoa…nhất
* Mục tiêu: HS biết được…anh chị em.
* Tiến hành:
- GV kể chuyện : Bó hoa đẹp nhất - HS chú ý nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
+ Chị em Ly đã làm gì nhân ngày sinh
+ Vì sao mẹ Ly lại nói rằng bó hoa mà
chị em Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất?
-> Chị em Ly đã nhớ ngày sinh nhật mẹ
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, bổ xung
* Kết luận: Con cháu có bổn phận quan
tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ và những
người thân
- HS nêu kết luận
- Nhiều HS nhắc lại
+ Các em đã làm tròn bổn phận của một
người cháu, một người con với bố mẹ
chưa?
- HS liên hệ bản thân
Trang 7* Hoạt động 3: Đánh giá hành vi.
* Mục tiêu: HS biết đồng tình chị em
* Tiến hành:
- GV chia nhóm và giao việc cho các
nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận về
cách ứng xử của các bạn
- HS nhận phiếu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi thảo luận
* GV kết luận: Việc làm của các bạn - 1-2HS nêu ND kết luận.
trong tình huống a, c, d là thể hiện tình
thương yêu và sự quan tâm, chăm sóc ông
bà cha mẹ Việc làm của các bạn trong tình
huống b, d là chưa quan tâm đến bà, đến
em nhỏ
4 Củng cố:
- Em đã quan tâm chăm sóc gia đình chưa? - HS liên hệ.
khi quan tâm em thường làm những việc gì?
5 Dặn dò:
- HD thực hành:
- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài - HS lắng nghe
hát …về tình cảm gia đình, về sự quan tâm,
chăm sóc giữa người thân trong gia đình
- Vẽ ra giấy 1 món quà mà em muốn tặng - HS vẽ
ông, bà, cha mẹ, nhân ngày sinh nhật
Ngày soạn: 3 / 10 / 2010
Thứ ba: 5 / 10 / 2010
Thể dục (Tiết 13)
đi chuyển hướng phải, trái
Trò chơi : ĐỨNG NGỒI THEO HIỆU LỆNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang Biết cách di
chuyển hướng phải, trái
2 Kĩ năng: Chơi trò chơi : " Đứng ngồi theo hiệu lệnh " Yêu cầu biết cách chơi và
chơi đúng luật
3 Thỏi độ: HS cú ý thức trong giờ học
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: còi, kẻ vạch cho phần tập di chuyển hướng và trò chơi
III Nội dung và phương pháp:
Trang 8* HĐ 1: Phần mở đầu:
x x x x x
x x x x x
- GV nhận lớp phổ biến nội dung buổi
tập
- Khởi động:
- HS tập hợp bỏo cỏo sĩ số
- Chạy chậm theo vòng tròn
* Trò chơi làm theo hiệu lệnh - Đi vòng tròn vừa đi vừa hát
- Tiếp tục ôn tập hàng ngang, dóng
hàng x x x x x x x x x x
- GV nhắc, sửa sai cho HS
- HS tập theo tổ ( tổ trưởng điều khiển )
- Tập động tác đi chuyển hướng phải,
trái
- Lần 1: GV chỉ huy - Lần 2, 3 … cán sự điều khiển
-> GV theo dõi uốn nắn và sửa sai cho
HS
- Chơi trò chơi : Đứng ngồi theo hiệu
lệnh
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi
-> GV quan sát, sửa sai cho HS
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
* HĐ 3: Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - HS thực hiện
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà - HS lắng nghe
Tập đọc (Tiết 21 )
Bận
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Mọi người,
mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích đem lại niềm vui nhỏ cho cuộc đời ( Trả lời được cõu hỏi: 1, 2, 3 thuộc được một số cõu thơ trong bài)
2 Kĩ năng: HS đọc lưu loát toàn bài với giọng vui, khẩn chương thể hiện sự bận rộn
của mọi vật, mọi người
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu lao động.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Thầy: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ chép sẵn 8 dòng thơ đầu ND bài.
- Trũ: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 ễn định tổ chức: - HS hỏt.
2 KTBC:
- GV cho HS đọc bài: Lừa và Ngựa - 2 HS đọc
+ Câu chuyện muốn khuyên các em điều gỡ?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS quan sỏt tranh- nờu ND tranh.
- GV chốt lại
3.2 Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng vui, khẩn
trương
- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ:
- GV theo dừi- nhận xột.
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- GV cho HS chia khổ thơ.
- HD cỏch đọc ngắt nghỉ: Trời thu / bận
xanh /…
- HS chia khổ thơ ( 3 khổ thơ)
- 1HS đọc ngắt nghỉ trờn bảng phụ
- HS nối tiếp đọc khổ thơ
*Giải nghĩa: Sụng Hồng, vào mựa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- GV nhận xột – ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 2:
- Đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
- HS nhận sột chộo
+ Cõu 1: Mọi vật, mọi người xung quanh
bé bận những việc gì ?
- Trời thu, bận xanh, xe bận chạy, mẹ bận hát ru, bà bận thổi nấu…
* Giải nghĩa: Hỏt ru
+ Cõu 2: Bé bận những việc gì? - Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi
* GV nói : Bé bú mẹ, ngủ ngoan, tập khóc
cười … cũng là em đang bận rộn với công
việc của mình
- HS chú ý nghe
Trang 10* Giải nghió: Bận rộn
+ 1 HS đọc đoạn 3 + Cõu 3: Vì sao mọi người, mọi vật bận
mà vui như vậy?
- HS nêu theo ý hiểu
VD : vì những việc có ích luôn mang lại niềm vui …
- Em có bận không? Em thường bận rộn
với những công việc gì? Em có bận rộn mà
vui không?
- HS tự liên hệ
* HS khá nêu
- Qua bài thơ này núi lờn điều gỡ?
- GV gắn bảng phụ ND lờn bảng
- HS trả lời
- 1HS nờu lại ND bài
3.5 Luyện đọc lại: Học thuộc lòng bài
thơ:
- GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe
-1HS đọc lại
- GV HD HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài
- HS đọc theo dãy, nhóm
* 1-2HS khỏ đọc thuộc lũng bài thơ
-> lớp nhận xét bình chọn
-> GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố:
+ ở nhà em bận rộn những cụng việc gỡ?
* Giỏo dục: Biết làm việc và giỳp đỡ bố
mẹ…
5 Dặn dò:
- 1HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
- Đánh giá tiết học
Toán (Tiết 32)
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về bảng nhân 7 Giúp HS nhận biết tính chất giao
hoán của phép nhân
2 Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo bảng nhân 7 vào làm tính và giải toán.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Bảng lớp chép sẵn bài tập 1 Phiếu hoạt động bài tập 4 SGK
- Trò: VBT, SGK
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò