sử dụng Internet, trong đó 58% từng tham gia mua trực tuyến thông qua smartphone.VNPT-Pay ra đời với mục đích giúp cho cuộc sống của khách hàng đơn giản, tiện lợihơn cũng như góp phần th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VNPT PAY TẠI PHÒNG BÁN HÀNG VNPT ĐIỆN BÀN – TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG NAM
SVTH: Dương Thị Kim Hoa
Lớp: K50 Thương mại điện tử
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện bài này, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến trường Đại HọcKinh Tế - Đại Học Huế, toàn bộ thầy cô giáo và đặc biệt là các thầy cô Khoa Quản TrịKinh Doanh đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức vô cùng quý báu, làm cơ sở cho em làmbài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Thạc sĩ Trần Đức Trí trong suốt thờigian qua không quản ngại khó khăn, luôn luôn tận tình giúp đỡ để em có thể hoànthành bài một cách tốt nhất
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam –Phòng bán hàng VNPT Điện Bàn, em cám ơn chị Nguyễn Thị Bích Hạnh cùng các anhchị trong cơ quan đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu trongsuốt thời gian chúng em thực tập tại cơ quan
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học kinh tế - Đại học Huếcùng tập thể cán bộ nhân viên tại Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòngbán hàng VNPT Điện Bàn lời chúc sức khỏe và đạt nhiều thành công
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Dương Thị Kim Hoa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
OTP Mật khẩu sử dụng một lần
VT-CNTT&TT Viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông
BCVT Bưu chính viễn thông
TT&TT Thông tin và truyền thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Phòng bán hàng Điện Bàn 38
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Phòng bán hàng Điện Bàn giai đoạn 2016 -2019 47
Bảng 3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trọng tâm giai đoạn 2016-2019 48
Bảng 4: Kết quả doanh thu của VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 5: Kết quả doanh thu của VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn năm 2017 51
Bảng 6: Kết quả doanh thu của VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn năm 2018 51
Bảng 7: Kết quả doanh thu của VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn năm 2019 52
Bảng 8: Cơ cấu sử dụng dịch vụ VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn năm2019……… 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Giá trị giao dịch thanh toán điện tử tại Việt Nam 8
Hình 1.2: Khó khăn thanh toán điện tử gặp phải 10
Hình 1.3: Số lượt giao dịch qua các kênh điện tử quý III/2018 11
Hình 1.4: Mục đích sử dụng của người dùng ví điện tử 12
Hình 1.5: Hình ảnh các ví điện tử được Việt Nam cấp phép (5/2019) 21
Hình 1.6: Giao diện App VNPT Pay 23
Hình 1.7: Hình ảnh Phòng bán hàng Điện Bàn 36
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng bán hàng Điện Bàn 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iv
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu……… 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 5
1 Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu 5
1.1 Thanh toán điện tử 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán điện tử 5
1.1.3 Các phương thức thanh toán điện tử 7
1.1.4 Thực trạng hoạt động thanh toán điện tử tại Việt Nam 7
1.1.5 Lợi ích của thanh toán điện tử ……… 7
1.1.6 Hạn chế của thanh toán điện tử 10
1.1.6.1.Hạn chế 10
1.1.6.2 Nguyên nhân……….10
1.2 Ví điện tử 11 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Mục tiêu của ví điện tử 12
1.2.3 Chức năng và vai trò của Ví điện tử 12
1.2.4 Đặc điểm của Ví điện tử 14
1.2.5 Yêu cầu cần thiết của ví điện tử 14
1.2.6 Các loại ví điện tử 14
1.2.6.1.Ví điện tử cá nhân 14
1.2.6.2.Ví điện tử doanh nghiệp 15
1.2.6.3 Một số ví điện tử phổ biến………15
1.2.7 Tính an toàn và bảo mật của ví điện tử 16
1.2.8 Ưu, nhược điểm của ví điện tử 17
1.2.8.1.Ưu điểm 17
1.2.8.2.Nhược điểm 17
1.3 Dịch vụ Internet Banking (còn gọi là Online banking hoặc E-banking) 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Lợi ích của Internet Banking……… 19
1.3.3 Cách đăng ký Internet Banking 19
2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 20
2.1 Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam 20
2.1.1 Thị trường ví điện tử tại Việt Nam 20
2.1.2 Những khó khăn ví điện tử gặp phải 21
2.2 Khái quát về hoạt động thanh toán điện tử VNPT Pay 22
2.2.1 VNPT Pay 22
2.2.2 Đặc điểm của VNPT Pay 23
2.2.3 Vai trò của thanh toán điện tử VNPT Pay 24
2.2.4 Điều kiện để khách hàng tham gia vào dịch vụ thanh toán điện tử của VNPT 24
2.2.4.1.Những yêu cầu đối với các chủ thể khi mở tài khoản thanh toán 24
2.2.4.2.Quyền và nghĩa vụ của VNPT Pay và khách hàng sử dụng thanh toán 25
2.2.4.2.1.Quyền và trách nhiệm của khách hàng 25 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2.4.2.2.Quyền và trách nhiệm của VNPT Pay 25
2.3 Phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử 26
2.3.1 Khái niệm 26
2.3.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thanh toán điện tử 26
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thanh toán điện tử 27
2.4.1 Các nhân tố chủ quan 27
2.4.1.1.Nhân tố con người 27
2.4.1.2.Chính sách, chiến lượt của VNPT 28
2.4.1.3.Môi trường Marketing 28
2.4.2 Các nhân tố khách quan 28
2.4.2.1.Môi trường kinh tế - xã hội 28
2.4.2.2.Môi trường pháp lý 29
2.4.2.3.Môi trường khoa học – công nghệ 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VỚI VNPT PAY TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG NAM – PHÒNG BÁN HÀNG ĐIỆN BÀN 33
1 Khái quát về trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện Bàn 33
1.1 Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 33
1.1.1 Giới thiệu 33
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 34
1.1.3 Sứ mệnh – Tầm nhìn 34
1.1.4 Các đơn vị thành viên do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ 35
1.2 Giới thiệu về VNPT Quảng Nam 35
1.3 Đôi nét về Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện Bàn 36
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của trung tâm giao dịch VNPT Điện Bàn – Quảng Nam 37
1.4.1 Tình hình nguồn nhân lực 38
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 38
1.5 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng bán hàng Điện Bàn 42 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.6 Sản phẩm và dịch vụ 44
1.7 Công nghệ sử dụng 45
1.7.1 Các đối thủ cạnh tranh 45
1.7.2 Công nghệ sử dụng 46
1.7.3 Hệ thống quản lý 46
1.8 Hạ tầng Viễn thông – Công nghệ thông tin 46
1.9 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của trung tâm giao dịch VNPT Điện Bàn – Quảng Nam 47
2 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán điện tử với VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn 50
2.1 Thực trạng hiện tại 50
2.2 Chất lượng dịch vụ 54
2.3 Hoạt động quảng cáo, khuyến mãi……….54
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng VNPT Pay của khách hàng hiện nay tại Điện Bàn 55
3.1 Nhận thức hữu ích 55
3.2 Thái độ 55
3.3 Nhận thức rủi ro 55
3.4 Sự tin tưởng 55
3.5 Ảnh hưởng xã hội 56
3.6 Nhận thức dễ sử dụng 56
4 Nhận xét về phát triển và những vấn đề còn tồn tại của VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn 56
4.1 Những mặt đạt được 56
4.2 Những mặt hạn chế 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VỚI VNPT PAY TẠI PHÒNG BÁN HÀNG ĐIỆN BÀN -TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG NAM 58
1 Kế hoạch phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Nam 58 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102 Định hướng phát triển của Phòng bán hàng Điện Bàn 58
2.1 Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Phòng bán hàng Điện Bàn trong các năm tới 58
2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng bán hàng Điện Bàn 59
3 Mục tiêu và phương hướng phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử với VNPT Pay trong các năm tới của Phòng bán hàng Điện Bàn 60
3.1 Mục tiêu phát triển 60
3.2 Phương hướng phát triển… 61
4 Giải pháp giúp phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Pay tại Phòng bán hàng Điện Bàn 61
4.1 Giải pháp 1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 61
4.2 Giải pháp 2 Nâng cao sự hiểu biết của khách hàng về ví điện tử 62
4.3 Giải pháp 3 Tạo niềm tin vào lợi ích dịch vụ của khách hàng 62
4.4 Giải pháp 4 Hoàn thiện về hạ tầng công nghệ thông tin 63
4.5 Giải pháp 5 Tạo điều kiện thuân lợi cho hoạt động thanh toán điện tử phát triển 63 Phần III KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
2.1 Với cơ quan, chính quyền tỉnh Quảng Nam 66
2.2 Với Phòng bán hàng Điện Bàn 67
3 Hạn chế của đề tài 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay Internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiệnđại Hằng ngày mọi người lên mạng để tìm kiếm thông tin, chia sẻ và giao lưu vớinhau Nó có thể giúp bạn kết nối với những bạn bè, người thân thông qua các mạng xãhội như Facebook, Zalo,…Internet còn có thể nói là một kho chứa đựng những kiếnthức khổng lồ, một môi trường lý tưởng để bạn kinh doanh và cũng đóng vai trò rấtquan trọng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Nhờ có Internet mà xã hội ngày càng pháttriển hơn
Chính vì tầm quan trọng của Internet đối với cuộc sống con người hiện nay, nêncác nhà cung cấp dịch vụ mạng liên tục ra đời Đầu tiên phải kể đến là nhà mạngVNPT – là người đặt chân vào thị trường ngành viễn thông sớm nhất, vì là người tiênphong trong lĩnh vực này nên VNPT đã định vị được tên tuổi của mình trên thị trường.Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là một tập đoàn lớn giữ vai trò chủđạo trong việc phát triển viễn thông – công nghệ thông tin của đất nước hiện nay
Thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng, kéo theo đó là hàng loạt hoạtđộng thương mại thay đổi Điển hình là phương thức thanh toán, các giao dịch thanhtoán thay đổi theo hướng trực tiếp sang thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử đang trở thành phương thức thanh toán phổ biến ở các nướctrên thế giới Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, thanh toán điện tử có bước pháttriển nhanh chóng, tận dụng tối đa những ưu điểm như giảm thời gian giao dịch, tăngtính tiện lợi, an toàn… cho người sử dụng Chính vì vậy mà nhiều giao dịch hay thanhtoán đã được thực hiện qua mạng, không cần phải trực tiếp đến nơi thanh toán
Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động thanh toán điện tử cũng đặt ra không ít tháchthức liên quan đến khung khổ pháp lý, sự an toàn trong giao dịch, bảo mật thông tin,giao dịch giữa các nước, tội phạm công nghệ cao và chủ quyền số của mỗi quốc gia
mà Việt Nam cần phải hoàn thiện, vượt qua
Đứng trước thời đại công nghệ đang chuyển mình mạnh mẽ và xu hướng thanhtoán điện tử đang ngày một thịnh hành khi có đến 40% trong số hơn 93 triệu người dânTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12sử dụng Internet, trong đó 58% từng tham gia mua trực tuyến thông qua smartphone.VNPT-Pay ra đời với mục đích giúp cho cuộc sống của khách hàng đơn giản, tiện lợihơn cũng như góp phần thay đổi thói quen thanh toán bằng tiền mặt của người Việt.Với Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng nam – Phòng bán hàng Điện Bàn cũng vậy,đang cố gắng nâng cao lượng khách hàng sử dụng ứng dụng VNPT Pay giúp kháchhàng thuận tiện hơn, tiết kiệm hơn khi phải ra trung tâm giao dịch.
Xuất phát từ những lý do nói trên cùng với mong muốn đóng góp vào sự pháttriển của Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện Bànnên đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Pay tại Phòng bánhàng Điện Bàn - Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Phòng bán hàng, nhất là dịch vụthanh toán điện tử VNPT Pay của Phòng bán hàng trong những năm gần đây, phân tíchnhững mặt hạn chế, đề xuất những nội dung, giải pháp nhằm nâng cao tỉ lệ sử dụngdịch vụ VNPT Pay và đáp ứng nhu cầu tiện lợi của khách hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử với VNPT Pay tạiPhòng bán hàng Điện Bàn – Trung tâm kinh doanh VNPT – Quảng Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ 16/09/2019 – 21/12/2019
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng bán hàng VNPTĐiện Bàn – Quảng Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập, xử lý từcác ngành các cấp của mảng thanh toán điện tử… và các báo cáo, tạp chí, trang webliên quan Thống kê và thu thập các dữ liệu từ các phòng ban của trung tâm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: phương pháp này có mục đích là tranh thủ
ý kiến của những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thanh toán điện tử đặcbiệt là ví điện tử
- Phương pháp phân tích thống kê và kinh tế: sử dụng phương pháp phân tíchthống kê và phân tích kinh tế để phản ánh và phân tích biến động của số lượng, chấtlượng, chất lượng kinh doanh của trung tâm trong kỳ nghiên cứu
Kết cấu:
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong phần này sẽ trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc đề tài
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán điện tử
Chương 2: Thực trạng về phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử vớiVNPT Pay tại Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàng Điện BànTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển khả năng sử dụng dịch vụ thanh toán điện
tử với VNPT Pay tại Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Nam – Phòng bán hàngĐiện Bàn
Phần III: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1 Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
1.1 Thanh toán điện tử
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán điện tử (thanh toán trực tuyến) là hình thức thanh toán tiến hành dựatrên Internet là cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện củatiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyểnvào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng các bù trừ lẫn nhau thông qua vai tròtrung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Theo báo cáo quốc gia về kĩ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại,
“thanh toán điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa là việc thanh toán tiền thông quacác thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt”
Theo nghĩa hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền
và nhận tiền hàng cho các hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên Internet
Một định nghĩa khác cho rằng, thanh toán điện tử là các khoản thanh toán trongmôi trường thương mại điện tử với hình thức trao đổi tiền thông tin qua các phươngtiện điện tử (Kaur và Pathak, 2015) Thanh toán điện tử là một cách trả tiền điện tử chohàng hóa hoặc séc, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Hệ thống thanh toán điện tử được phân loại thành bốn loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi
nợ, tiền điện tử, hệ thống micropayment
1.1.2.Các quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử phải ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong giao nhận vàthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ nên trong quá trình thực hiện thanh toán các bêntham gia phải tuân thủ những quy định mang tính nguyên tắc sau:
Thứ nhất, các chủ thể tham gia thanh toán (kể cả pháp nhân và thể nhân) đều phải
mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền lựachọn tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản Khi tiến hành thanh toánTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16phải thực hiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định vàphải trả phí thanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức làm dịch vụ thanh toán.Trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủ quy chế quản lý ngoạihối của nhà nước.
Thứ hai, số tiền thanh toán giữa người chi trả và thụ hưởng phải dự trên cơ sở
lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Người mua phải chuẩn
bị đầy đủ phương tiện thanh toán (số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hạn mức thấu chi nếu có) để đáp ứng yêu cầu thanhtoán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán
Nếu người mua chậm trễ thanh toán hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịuphạt theo chế độ thanh toán hiện hành
Thứ ba, người bán hay cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền do người
chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung cấpdịch vụ kịp thời và đúng với lượng giá trị mà người mua đã thanh toán, đồng thời phảikiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán
Thứ tư, là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán:
- Chỉ trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụhưởng khi có hiệu lệnh của người chi trả (thể hiện trên các chứng từ thanh toán).Trường hợp không cần có lệnh của người chi trả (không cần có chữ ký của chủ tàikhoản trên chứng từ) chỉ áp dụng đối với một số hình thức thanh toán như ủy nhiệmthu hay lệnh của Tòa án kinh tế
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có trách nhiệm hướng dẫn, giúp
đỡ khách hàng mở tài khoản, sử dụng các công cụ thanh toán phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh, phương thức giao nhận, vận chuyển hàng hóa Cung cấp đầy đủcác chứng từ sử dụng trong quá trình thanh toán thì phải chịu phạt để bồi thường chokhách hàng theo chế tài chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.3 Các phương thức thanh toán điện tử
- Thanh toán bằng các loại thẻ
Thẻ ghi nợ (Debit card)
Thẻ tín dụng (Credit card)
Thẻ rút tiền mặt (Cash card)
- Thanh toán qua cổng
- Thanh toán qua ví điện tử
- Thanh toán bằng thiết bị thông minh
Qua Mobile Banking
Qua QR Code
- Internet banking
- Chuyển khoản ngân hàng
1.1.4 Thực trạng hoạt động thanh toán điện tử tại Việt Nam
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước 6 tháng đầu năm 2019 số lượng giao dịchđiện tử tăng lên 30%, giá trị giao dịch điện tử tăng 18%; Hiện có 78 tổ chức cung cấpdịch vụ thanh toán qua Internet và 45 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán di động(mobile payment), với số lượng giao dịch lên đến vài trăm triệu tỉ đồng chỉ tính riêngtrong 9 tháng của năm 2019 Số liệu này cho thấy thanh toán điện tử đang phát triểnmạnh ở nước ta
Khảo sát của PwC (PricewaterhouseCoopers – một trong bốn công ty kiểm toánhàng đầu thế giới) đối với 27 nước đã ghi nhận Việt Nam là thị trường nhanh nhất vềthanh toán di động trong năm 2018 với tỷ lệ người tiêu dùng thanh toán di động ở ViệtNam đã tăng từ 37% lên 61%
Về thanh toán điện tử qua Internet, điện thoại di động đến 31/03/2019 số lượnggiao dịch tài chính qua kênh Internet đạt hơn 101 triệu giao dịch với giá trị giao dịchkhoảng 4,5 triệu tỷ đồng (tăng tương ứng 65,81% và 13,46% so với cùng kỳ năm2018); số lượng giao dịch tài chính qua kênh điện thoại di động đạt hơn 76 triệu giaodịch với giá trị giao dịch hơn 924.000 tỷ đồng (tăng tương ứng 97,75% và 232,3% sovới cùng kỳ năm 2018)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Tuy nhiên, theo số liệu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương(CIEM) thực tế đến thời điểm hiện nay việc phát triển thanh toán điện tử ở Việt Nam,đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn còn nhiều hạn chế Tỷ trọng thanh toánđiện tử/tổng phương tiện thanh toán thấp, chỉ chiếm 11,49% Tỷ lệ sử dụng tiền mặtrất cao, chiếm gần 90% chi tiêu trong đó 99% cho các mặt hàng dưới 100.000 đồng.
Bên cạnh đó, Cục Thương mại điện tử và kinh tế số (Bộ Công Thương) cũng chobiết trong 5 năm gần đây TMĐT tăng trưởng với tốc độ 25-30% mỗi năm với tổng giátrị giao dịch TMĐT năm 2018 đạt 8 tỷ USD, tuy nhiên nhiều chủ yếu phương thứcthanh toán vẫn là tiền mặt Chỉ 3-5% lượng giao dịch sử dụng thanh toán điện tử với tỷ
lệ thanh toán trực tuyến rất thấp, đến 80% khách hàng hiện vẫn dùng phương thứcnhận hàng trả tiền (COD)
Hình 1.1: Giá trị giao dịch thanh toán điện tử tại Việt Nam
(Nguồn: Statista)
1.1.5 Lợi ích của thanh toán điện tử
Theo Garadahew Warku (2010), tất cả các phương thức thanh toán điện tử cómột số đặc điểm như: Tính độc lập, ẩn danh, di động, bảo mật, dễ sử dụng, chi phígiao dịch, thuận tiện, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc Hệ thống thanh toán điện tử cólợi cho người bán hàng trực tuyến, bởi vì thanh toán điện tử cho phép họ giao dịch bánTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19hàng trực tuyến mọi lúc mọi nơi thay vì bị giới hạn trong một cửa hàng; Giảm chi phí
xử lý hoạt động và đồng thời tiết kiệm giấy in ấn biên lai, hóa đơn; Cho phép kháchhàng, người tiêu dùng tiếp cận với thị trường toàn cầu
Theo Hord (2005), thanh toán điện tử rất thuận tiện cho người tiêu dùng Ngườitiêu dùng chỉ cần nhập thông tin tài khoản của mình như số lượng, địa chỉ thanh toán
và thẻ tín dụng Thông tin sau đó được lưu trữu trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ webcủa nhà bán lẻ Khi người tiêu dùng quay trở lại trang web, chỉ cần đăng nhập với têntruy cập và mật khẩu “Hoàn thành một giao dịch đơn giản như các nhấn chuột Tất cảngười tiêu dùng phải làm là xác nhận đang thực hiện mua hàng”
Thanh toán điện tử làm giảm chi phí cho doanh nghiệp Các khoản thanh toánhơn đó được xử lý bằng điện tử, chi phí ít hơn là sử dụng giấy và bưu chính Cung cấpthanh toán điện tử cũng có thể giúp các doanh nghiệp cải thiện duy trì người tiêu dùng.Người tiêu dùng có nhiều khả năng trở lại với trang web thương mại điện tử nơi màthông tin của họ đã được nhập và lưu trữ (Hord 2005)
Theo Cobb (2005), “thanh toán điện tử chi phí giao dịch thấp hơn có thể kíchthích GDP và tiêu dùng cao hơn, tăng hiệu quả của chính phủ, tăng cường vai trò trunggian tài chính và cải thiện tính minh bạch tài chính” Cobb nói thêm rằng: “chính phủđóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra một môi trường mà trong đónhững lợi ích có thể đạt được một cách phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế”
Sử dụng các công cụ thanh toán điện tử sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả doanhnghiệp và người tiêu dùng dưới hình thức chi phí giảm, thuận tiện hơn, phương tiệnđáng tin cậy an toàn hơn trong thanh toán và nhiều tiềm năng lớn cho hàng hóa và dịch
vụ được cung cấp trên toàn thế giới qua Internet hoặc mạng điện tử khác (Humphrey
và cộng sự, 2001) Thanh toán điện tử cho phép người tiêu dùng xử lý các giao dịch tàichính hàng ngày mà không cần phải truy cập vào chi nhánh ngân hàng địa phương của
họ Thanh toán điện tử tiết kiệm thời gian và chi phí (Appiah và Agyemang, 2006)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.6 Hạn chế của thanh toán điện tử
1.1.6.1 Hạn chế
Hình 1.2: Khó khăn thanh toán điện tử gặp phải
(Nguồn: Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
- Hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán điện tử vẫn chưa hoàn thiện,mặc dù thời gian vừa qua đã được cải thiện nhiều, song chưa được đánh giá đầy đủ
và đồng bộ
- Thu nộp thuế điện tử vẫn còn nhiều vướng mắc do việc kết nối thanh toán củaKho bạc Nhà nước và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) của Ngânhàng Nhà nước chưa được mở rộng
- Truyền thông về các hình thức thanh toán điện tử chưa được quan tâm, chútrọng Những mục tiêu chiến lược, định hướng và các chính sách lớn để phát triển hoạtđộng thanh toán chưa được công chúng nhận thức đầy đủ và đúng đắn Vì vậy, khôngchỉ người dân mà cả các doanh nghiệp hiểu biết còn ít hoặc hiểu biết mơ hồ về cácdịch vụ thanh toán và phương tiện thanh toán điện tử
- Thanh toán điện tử trong thương mại còn thấp, nhiều trường hợp bán hàngonline nhưng khi thanh toán vẫn chủ yếu bằng tiền mặt
Trang 21- Cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán phân bổ chưa đều, hệ thống máy ATM, POSđược lắp đặt chủ yếu ở khu vực thành phố và tập trung ở các siêu thị, trung tâm thươngmại, nhà hàng, khách sạn… trong khi đó ở khu vực nông thôn, miền núi còn hạn chếgây khó khăn cho chủ thể khi sử dụng hằng ngày.
- Chưa có chính sách hỗ trợ thuế giá trị gia tăng cho các điểm bán hàng, hoặcgiảm giá thuế danh thu mà doanh nghiệp được giao dịch qua thẻ, thuế nhập khẩu cácthiết bị POS, ATM…
- Hiệu lực của chính sách đối với thực tế triển khai còn thấp Chưa có chínhsách, cơ chế cụ thể nhằm khuyến khích, ưu đãi hỗ trợ thanh toán điện tử
1.2 Ví điện tử
1.2.1 Khái niệm
Ví điện tử là một tài khoản điện tử thường được tích hợp trong các ứng dụng điệnthoại hoặc sử dụng qua website có công dụng như một chiếc ví giúp bạn đựng tiền từcác tài khoản ngân hàng Có chức năng thanh toán và giao dịch trực tuyến với cáctrang web điện tử hoặc các loại phí trên Internet mà có liên kết và cho phép thanh toánbằng ví điện tử, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm thời gian và tiềnbạc
Hình 1.3: Số lượt giao dịch qua các kênh điện tử quý III/2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)
1.2.2 Mục tiêu của ví điện tử
Sự ra đời của ví điện tử nhằm hướng đến sự an toàn và tiện dụng Ví điện tử rađời góp phần phát triển hệ thống kinh doanh thương mại điện tử, đem lại những lợi íchcho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội Chúng ta có thể dùng nó để chi trảkhi mua sắm, sử dụng dịch vụ hay thanh toán các hóa đơn điện nước, nạp tiền điệnthoại, mua hàng trên mạng, chuyển tiền cho người thân hay trả các hóa đơn
Hình 1.4: Mục đích sử dụng của người dùng ví điện tử
(Nguồn: Buzzmetrics.com)
1.2.3 Chức năng và vai trò của Ví điện tử
- Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng kí và kích hoạt thành công thì tài khoản víđiện tử đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trựctiếp tại quầy giao dịch của doanh nghiệp cung cấp ví điện tử, nạp tiền tại quầy giaodịch ngân hàng kết nối với doanh nghiệp cung cấp ví điện tử, nạp tiền trực tiếp từ tàikhoản ví điện tử cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng… và khi có tiềntrong tài khoản ví điện tử, chủ tài khoản ví điện tử có thể chuyển tiền sang ví điện tửkhác cùng loại, chuyển sang tài khoản ngân hàng có liên kết hoặc chuyển cho ngườithân, bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng
- Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng ví điện tử làmnơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi và sốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23tiền ghi nhận trên tài khoản ví điện tử tương đương với giá trị tiền thật được chuyểnvào.
- Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản ví điện tử thì khách hàngcũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyếntrên các gian hàng/website thương mại điện tử tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tíchhợp chức năng thanh toán bằng ví điện tử đó
- Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản ví điện tử có thể thựchiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịchtrong tài khoản ví điện tử của mình
Ngoài ra các doanh nghiệp cung cấp ví điện tử tại Việt Nam hiện nay còn pháttriển và tích hợp thêm nhiều chức năng phụ khác nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn chokhách hàng sử dụng, như:
- Thanh toánh hoá đơn: các doanh nghiệp cung cấp ví điện tử đã mở rộng liênkết, hợp tác với các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như cardđiện thoại, internet, điện lực, truyền hình, nước… cho phép khách hàng có thể thanhtoán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản ví điện tử một cách chủ động
và thuận tiện
- Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: khi sở hữu
ví điện tử người dùng Internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản ví điện tử đểchi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên Internet dễ dàng, nhanhchóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức thanh toán điện tử khác
- Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay, vétàu, vé xe, ve xem phim, ca nhạc… các doanh nghiệp cung cấp ví điện tử đã mở rộngthêm chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho ngườidùng ví điện tử
- Thanh toán học phí: khi sử dụng ví điện tử người dùng có thể thanh toán họcphí cho các khóa học online, đào tạo từ xa… một cách dễ dàng và tiện lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Thanh toán đặt phòng: hiện nay một số doanh nghiệp cung cấp ví điện tử tạiViệt Nam đã liên kết với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanhtoán tiền đặt phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản ví điện tử.
- Mua bảo hiểm ô tô, xe máy…
1.2.4 Đặc điểm của Ví điện tử
- Cho phép chuyển đổi 1 phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản ví điện tử vàngược lại
- Ví điện tử là một dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính, nó sẽ hoạt động như mộtngân hàng điện tử
- Ví điện tử cũng giống như các phương tiện thanh toán điện tử khác, đòi hỏiphải được kết nối với một cổng thanh toán trực tuyến
- Dịch vụ tích hợp ví điện tử bảo vệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro vànguy cơ lừa đảo trên Internet vì vậy thanh toán tạm giữ là phương thức chủ đạo
- Đặt hàng trước: khách hàng không muốn chờ xếp hàng, họ cũng không muốnchờ hóa đơn Tùy chọn đặt hàng trả trước cho khách hàng là tính năng bắt buột phải cóđối với bất kỳ ví di động nào Ứng dụng ví điện tử cũng cần lưu giữ lịch sử thời gianthực chính xác cho mỗi giao dịch
1.2.5 Yêu cầu cần thiết của ví điện tử
- Mức độ bảo mật cao, tránh bị mất cắp thông tin tài khoản người dùng
- Hỗ trợ an toàn giao dịch cho cả người mua và người bán
- Thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện lợi
- Đặc biệt chống lừa đảo trực tuyến tốt
1.2.6 Các loại ví điện tử
Để phân loại ví điện tử thì có nhiều loại: quốc tế và trong nước, theo tính chất sửdụng của loại ví trên thị trường hiện nay thì có 2 loại chính đó là ví điện tử cá nhân và
ví điện tử doanh nghiệp Ví điện tử cá nhân là loại ví dùng cho khách hàng là cá nhân
Ví điện tử doanh nghiệp dùng để quản lý việc bán hàng hóa/dịch vụ cho các kháchhàng sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến bằng ví điện tử
1.2.6.1 Ví điện tử cá nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Mỗi Ví điện tử cá nhân gắn liền với duy nhất một số điện thoại di động.
- Để mua hàng hóa/dịch vụ trên website của các doanh nghiệp chấp nhận thanhtoán, khách hàng thực hiện đăng ký ví điện tử cá nhân và nạp tiền cho ví Ví điện tử cánhân có các chức năng sau:
Nạp tiền cho ví điện tử
Chuyển khoản giữa các ví
Xem số dư
Xem lịch sử giao dịch
Thanh toán đơn hàng
In sao kê
1.2.6.2 Ví điện tử doanh nghiệp
- Mỗi doanh nghiệp tham gia cộng đồng chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử sẽđược cung cấp một số tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào một website nào đó củanhà cung cấp dịch vụ trọn gói là ví điện tử doanh nghiệp Ngoài các tính năng thôngthường Ví điện tử cá nhân (mua sắm, nạp tiền, chuyển tiền) còn có thêm các tính năngcác chức năng dành cho người bán nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bánhàng trực tuyến và rút ngắn quy trình thanh toán, giao nhận hàng hóa, mở thêm mộttiện ích thanh toán mới cho khách hàng khi mua hàng trên website của doanh nghiệptuy không làm thay đổi nghiệp vụ mô hình hiện tại của doanh nghiệp mà còn thuậntiện trong việc thanh toán giữa ngân hàng và doanh nghiệp, quay vòng vốn nhanh,giảm chi phí bán hàng, có hỗ trợ marketing
1.2.6.3 Một số ví điện tử phổ biến
- Ví điện tử AirPay: là lợi ví điện tử của Công ty Cổ phần Phát triển Thể thaoĐiện tử Việt Nam Ví điện tử AirPay cho phép thanh toán các dịch vụ, hóa đơn, muasắm trực tuyến kèm theo nhiều mức chiết khấu tùy theo từng dịch vụ hỗ trợ
- ZaloPay: là ứng dụng thanh toán di động với các tiện ích như chuyển tiền, trảtiền, rút tiền, nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn trực tuyến Ứng dụng này thuộc
sở hữu của Công ty TNHH Zion thuộc Tập đoàn VNG Được tích hợp với cộng đồng
70 triệu người dùng ứng dụng Zalo, ZaloPay phát triển nhanh chóng và có ưu thế kháTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26lớn trong việc tham gia vào thị trường Payoo: Công ty cổ phần DV Trực tuyến Cộngđồng Việt (VietUnion).
- Ví điện tử ViettelPay: là ứng dụng ví điện tử được phát triển bởi tập đoànViettel Cũng như các ví điện tử khác, ViettelPay hỗ trợ hầu hết các giao dịch tài chínhphổ biến như thanh toán hóa đơn, thanh toán tín dụng, thanh toán cước, chuyển tiền,nạp mã thẻ điệt thoại, đặt vé…
- Ví điện tử MoMo: MoMo hỗ trợ người dùng nạp tiền, chuyển tiền, thực hiệnnhững giao dịch mua bán, bao gồm hơn 100 dịch vụ tiện ích Có rất nhiều các tổ chứcdịch vụ sử dụng MoMo để tiến hành thực hiện các cuộc giao dịch như tại siêu thị, cửahàng, nhà hàng, các hãng máy bay, nhà xe, các hệ thống chiếu phim, kênh mua sắmtrực tuyến
- VNPT Pay: là sản phẩm thanh toán điện tử của Tổng công ty Truyền thôngVNPT-Media VNPT Pay cung cấp các tính năng cơ bản cho người sử dụng, gồm có:nạp tiền vào tài khoản ví, rút tiền từ ví, chuyển tiền giữa các tài khoản ví điện tửVNPTPay và các tính năng khác như thanh toán hóa đơn, nạp tiền top-up, mua mã thẻ
di động…
- Ngoài ra còn một số ví điện tử quốc tế: PayPal, AlertPay, Skrill, PerfectMoney, Payeer, WebMoney…
1.2.7 Tính an toàn và bảo mật của ví điện tử
- Về mức độ an toàn khi sử dụng của ví điện tử: bạn có thể yên tâm khi sử dụng
ví điện tử khi toán qua mạng Khác với thanh toán qua thẻ ATM của các ngân hàng làbạn sẽ không có cơ hội để lấy lại số tiền mình đã chi trả cho hàng hóa hay dịch vụ màmình đã mua đó nếu gặp bất cứ rủi ro nào trong mua bán Tuy nhiên, với ví điện tử thìlại khác, vì đóng vai trò là người trung gian đảm bảo cho quá trình mua bán của bạnnếu có bất cứ rủi ro nào Ví sẽ lấy bằng chứng cho những nội dung mà bạn đã gửi đếnnhà kinh doanh qua mạng thông qua hệ thống chữ kí điện tử và sẽ rút lại số tiền bạn đãchi trả nếu sản phẩm bạn mua không giống như bạn yêu cầu ban đầu.Như vậy bạn sẽrất yên tâm khi mua bán qua mạng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Về bảo mật: sử dụng Ví điện tử an toàn hơn sử dụng trực tiếp thẻ thanh toán.Theo lời ông Nguyễn Ngọc Dũng, trưởng đại diện Hiệp hội Thương mại điện tử ViệtNam phía Nam thì “Thẻ có thể bị hacker ăn cắp mật khẩu hoặc nếu làm kinh doanh cóthể bị người khác ăn cắp và sử dụng”chùa” để thanh toán Đó là rủi ro rất lớn của việcdùng thẻ Còn khi dùng ví điện tử thì cao lắm chỉ bị mất số tiền đã chuyển vào ví đểthanh toán, còn tài khoản ngân hàng không bị ảnh hưởng gì Nếu bị mất tài khoản víthì người dùng có thể tạo lại dễ dàng”.
1.2.8 Ưu, nhược điểm của ví điện tử
1.2.8.1 Ưu điểm
- Mang đến cho khách hàng sự tiện lợi và an toàn khi thanh toán
- Giúp tiết kiệm về thời gian trong quá trình làm việc và tiết kiệm thời gian dichuyển vì chỉ ngồi một chỗ đã có thể chuyển tiền thanh toán, mua hàng dễ dàng
- Việc thực hiện thanh toán, chuyển và nhận tiền trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết
- Có thể thực hiện truy vấn những vấn đề liên quan đến tài khoản, biết rõ được
sự biến động trong tài khoản của mình nhanh chóng vô cùng
- Thực hiện thanh toán bằng ví điện tử vô cùng đơn giản mà bất cứ ai cũng làmđược, bởi bạn chỉ cần có một chiếc điện thoại di động và có một tài khoản với kết nốiInternet là có thể thực hiện được các giao dịch của mình
- Mức độ bảo mật cao, tránh bị mất cắp thông tin tài khoản ngân hàng
1.2.8.2 Nhược điểm
- Người dùng sẽ mất phí trong quá trình chuyển tiền
- Dễ dàng bị mất tài khoản do máy tính, điện thoại thường xuyên truy cập vàowebsite không đáng tin cậy
- Không đảm bảo nhanh cho dòng chuyển tiền
- Đặc biệt một nhược điểm của ví điện tử khiến nhiều người lo lắng nữa đó làtính bảo mật Bởi vì rất có thể chúng ta gặp phải các sự cố như mất điện thoại và víđiện tử được lưu bên trong điện thoại thì vô tình cũng sẽ làm cho thông tin của chúng
ta bị đánh cắp
1.2.9 Một số quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực ví điện tử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư 23/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông
tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán
Theo đó, khi sử dụng ví điện tử khách hàng (chủ ví điện tử) phải tuân thủ các quyđịnh sau:
- Chỉ được nạp tiền vào ví điện tử từ:
Tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng tại ngân hàng
Nhận tiền từ ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở
- Mục đích sử dụng ví điện tử để:
Thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp
Chuyển tiền cho ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vị ví điện tửmở
Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của kháchhàng tại ngân hàng
- Nghiêm cấm hành vi sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho cácmục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luậtkhác
Ngoài ra Thông tử 23 cũng bổ sung quy định khi cá nhân mở ví phải cung cấpcác thông tin như Căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấykhai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), bổ sung các hành vi
bị cấm khi sử dụng ví điện tử, bao gồm:
- Mua, bán, thuê, cho thuê, chuyển nhượng ví điện tử hoặc thông tin ví điện tử,
mở hộ ví điện tử
- Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh
- Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; ủy thác, giaođại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo giấy phép
- Lợi dụng việc cung ứng dịch vụ được cấp phép để tổ chức hoặc tham gia thựchiện các hoạt động vi phạm pháp luật
Đáng chú ý là quy định tổng hạn mức giao dịch của một ví điện tử của cá nhân(bao gồm giao dịch chuyển tiền từ ví điện tử sang ví điện tử khác và giao dịch thanhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp) tối đa là 20 triệu đồng trong một ngày và
100 triệu đồng trong một tháng Đối với tổ chức, tổng hạn mức giao dịch của một víđiện tử tối đa là 100 triệu đồng trong một ngày và 500 triệu đồng trong một tháng
1.3 Dịch vụ Internet Banking (còn gọi là Online banking hoặc E-banking) 1.3.1 Khái niệm
Là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua Internet đểthực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mở tàikhoản trực tuyến, đăng kí mở thẻ, đăng ký vay trực tuyến… trên website của Ngânhàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào vào bất cứ thời điểm nào mà không cần đếncác quầy giao dịch của ngân hàng Giao dịch ngân hàng qua Internet banking được bảomật xác thực bởi mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký của khách hàng
Với dịch vụ Internet banking bạn có thể sử dụng các dịch vụ hay mua sắm nhanhchóng, tiện lợi hơn, để đăng kí dịch vụ này cần tới các trung tâm giao dịch của ngânhàng phát hành thẻ, một số ngân hàng sẽ thu phí khi giao dịch qua Internet bankingnhư Vietcombank, Vietinbank…
1.3.2 Lợi ích của Internet Banking
- Thuận lợi quản lý thông tin tài khoản cá nhân, truy cập số dư tài khoản, tiền gửitiết kiệm, tiền vay, lãi suất, thông tin thay đổi, in sao kê… thường xuyên và liên tục
- Dễ dàng chuyển khoản và nhận tiền giữa các tài khoản cùng ngân hàng hoặccùng ngân hàng liên kết chỉ sau vài phút thực hiện giao dịch, dù là vào các ngày ngânhàng không làm việc như thứ bảy, chủ nhật
- Thanh toán các hóa đơn trực tuyến được cập nhập trên Internet Banking nhưhóa đơn điện, nước, điện thoại, Internet
- Tính năng bảo mật của Internet Banking cũng là một ưu điểm lớn Khi đăng kíInternet Banking mọi thông tin giao dịch, tình trạng tài khoản của bạn liên tục đượccập nhập đến điện thoại hoặc email bạn dùng đăng kí Điều này giúp bạn biết và kiểmsoát được tài khoản, kịp thời giải quyết các vấn đề khi gặp sự cố mất thẻ ngân hàng
1.3.3 Cách đăng ký Internet Banking
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Cách đăng kí Internet banking vô cùng đơn giản và nhanh chóng Thông thường
có 3 cách đăng ký:
- Đăng kí dịch vụ Internet Banking ngay khi mở thẻ tài khoản ngân hàng
- Đến trực tiếp ngân hàng để yêu cầu đăng kí sử dụng dịch vụ Internet Banking
- Gửi thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking thông qua website củangân hàng (chỉ một số ngân hàng mới hỗ trợ hình thức này)
Nhân viên ngân hàng sẽ hỗ trợ bạn hoàn thành thủ tục Sau khi hoàn tất, bạn cóthể được hưởng tất cả các tiện ích cũng như thực hiện giao dịch theo quy định củangân hàng
2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
2.1 Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam
2.1.1 Thị trường ví điện tử tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ đi kèm với sự “lên ngôi”của các dịch vụ thương mại điện tử cùng với nhiều hình thức khác nhau, ví điện tửđược xem là một trong những công cụ thanh toán điện tử hữu ích Theo khảo sát tiêudùng toàn cầu 2019 của PwC (một trong 4 công ty kiểm toán, tài chính ngân hànghàng đầu thế giới) đối với 27 nước/vùng lãnh thổ cho thấy, dự kiến Việt Nam sẽ là thịtrường tăng trưởng nhanh nhất về thanh toán di động trong năm 2019: tỷ lệ người tiêudùng thanh toán bằng di động ở Việt Nam tăng từ mức 37% của năm 2018 lên mức61% năm 2019, là mức tăng cao nhất trong số 6 quốc gia Đông Nam Á tham gia khảosát Trong đó, Thái Lan tăng từ 19% lên 67%, Malaysia từ 17% lên 40% vàPhilippines từ 14% lên 47% Năm 2018, thanh toán qua Internet của Việt Nam có tốc
độ tăng trưởng 33,6% về số món và 19,5% về số tiền so với năm 2017 Thanh toán quađiện thoại di động còn đạt mức tăng trưởng ấn tượng hơn với 41,4% về số món và169,5% về số tiền so với 2017
Thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp đang ở giai đoạn tiến thoái lưỡng nan, bởi thịtrường ví điện tử cạnh tranh vô cùng khốc liệt, lợi nhuận biên chỉ 0,2-0,5%, trong khinhiều ngành khác lợi nhuận biên lên tới hàng chục phần trăm Ví dụ, tính đến cuốinăm 2018, ví điện tử Momo đã lỗ lũy kế gần 1.000 tỷ đồng Tương tự, ZaloPay cũngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31báo lỗ 177 tỷ USD, tăng gần 10 lần mức lỗ so với năm trước đó Trong khi đó, cảZaloPay và Momo đều nằm trong top ví điện tử có nhiều người dùng nhất hiện nay.
Thống kê Ngân hàng Nhà nước cũng cho thấy, tính đến cuối năm 2018, cả nướcmới có hơn 4 triệu tài khoản ví điện tử đã được liên kết với ngân hàng với số lượnggiao dịch là 60 triệu lượt giao dịch/năm Giá trị giao dịch cũng rất nhỏ, bình quân200.000 đồng/giao dịch
Như vậy, dù có những bước phát triển rất mạnh mẽ trong thời gian gần đâynhưng ví điện tử dường như vẫn chưa thể thay thế được tiền mặt và chưa có những tácđộng quá lớn đến thói quen người dùng tiền mặt của Việt Nam
Hình 1.5: Hình ảnh các ví điện tử được Việt Nam cấp phép (5/2019)
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước)
2.1.2 Những khó khăn ví điện tử gặp phải
- Nhiều rào cản từ thói quen thanh toán của người Việt
Thực tế hiện nay nhiều người vẫn còn rất xa lạ với ví điện tử, thậm chí bộphận không nhỏ chỉ đăng kí tài khoản nhưng không sử dụng
Một trong những khó khăn lớn nhất là thói quen thanh toán bằng tiền mặt rấtkhó thay đổi, ngay cả việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng cũng mới phát triển đây,chưa trở thành thói quen trong đại đa số người Việt Sử dụng ví điện tử thanh toánTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32khiến nhiều người lo sợ không đảm bảo được tính bảo mật, dùng tiền mặt chứng từgiấy vẫn an toàn hơn rất nhiều.
Ví điện tử có nhiều chức năng như: thanh toán trực tuyến điện nước, hóa đơnmua hàng nhưng cũng gặp phải cạnh tranh bởi hình thức thu hộ
- Hệ sinh thái cho ví điện tử chưa đủ lớn
Bản thân ví điện tử Việt hiện nay cũng chưa hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng Số lượng các điểm chấp nhận thanh toán vẫn còn chưa nhiềunên vẫn còn nhiều người dân đi mua sắm, ăn uống trả tiền mặt là phổ biến
Ví điện tử có thể coi là điểm giao giữa điện thoại di động, hệ thống tài chínhngân hàng và thị trường bán lẻ Việc hợp tác để có thể thực hiện các thanh toán giaodịch trên hệ sinh thái này là rất quan trọng, quyết định sự phát triển của ví điện tử
2.2 Khái quát về hoạt động thanh toán điện tử VNPT Pay
2.2.1 VNPT Pay
VNPT Pay là sản phẩm thanh toán điện tử của Tổng Công ty Truyền thôngVNPT-Media Dịch vụ VNPT Pay được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp phéphoạt động trong lĩnh vực trung gian thanh toán vào ngày 06/07/2017, cho phép kháchhàng khi có sử dụng dịch vụ VNPT Pay có thể thực hiện các giao dịch thanh toán trựctuyến, đồng thời các tổ chức, doanh nghiệp có kết nối với hệ thống VNPT Pay có thểthực hiện các giao dịch thương mại đầy đủ và thanh toán một cách dễ dàng, nhanhchóng, tiện lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Hình 1.6: Giao diện App VNPT Pay
(Nguồn: vnptpay.vn)
2.2.2 Đặc điểm của VNPT Pay
Được cung cấp theo 3 hình thức: ví điện tử, thẻ nội địa (ATM) và thẻ quốc tế(credit/debit), VNPT Pay có thể được sử dụng trên ứng dụng điện thoại hoặc websitehttp://vnptpay.vn Để khách hàng có thể thực hiện thanh toán tiện lợi nhất, VNPT Payđược liên kết với 34 ngân hàng, đồng thời tích hợp các giải pháp phần mềm: bảo mật,xác thực và hiện là dịch vụ đã đạt tiêu chuẩn bảo mật cao nhất của Ngân hàng Nhànước VNPT Pay cũng sở hữu các công nghệ nhận diện khuôn mặt và QR Code để hỗtrợ thanh toán tại các điểm giao dịch tương ứng VNPT Pay thanh toán các dịch vụ củatập đoàn VNPT, bao gồm:
- Dịch vụ MyTV
- Dịch vụ Intermet/ADSL/Fibervnn
- Dịch vụ điện thoại cố định
- Thanh toán nạp tiền (Top-up)
- Thanh toán mua mã thẻ di động
- Thanh toán cước các dịch vụ giá trị gia tăng VAS (MyEnglish, MyHomework,LBA, Shopbrand…)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Không chỉ hỗ trợ thanh toán nhanh chóng cước tất cả các dịch vụ viễn thông –CNTT của VNPT, ví điện tử VNPT Pay còn có thể dùng để thanh toán hóa đơn điệnnước, mua bảo hiểm, mua vé máy bay, vé xem phim…Đặc biệt, tính năng thanh toán
tự động (auto pay) của VNPT Pay vô cùng thông minh với ưu điểm tự động, an toàn,tiện lợi và hoàn toàn miễn phí, giúp khách hàng không mất thời gian ghi nhớ thời hạnthanh toán cước, tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức so với việc nộp tiền mặt hàngtháng tại quầy giao dịch hoặc tại nhà
Ngoài ra, dịch vụ VNPT Pay có thể thực hiện việc thu hộ cho các đối tác cungcấp dịch vụ ngoài xã hội, có nhu cầu thu hộ qua hệ thống ngân hàng đầy đủ đã kết nốivới VNPT Pay
2.2.3 Vai trò của thanh toán điện tử VNPT Pay
Để tạo thói quen thanh toán điện tử, ứng dụng VNPT Pay của Tập đoàn VNPT là
hệ thống thanh toán với nhiều chức năng, dịch vụ tiện ích độc đáo, giúp thỏa mãn mọinhu cầu thanh toán trong cuộc sống hằng ngày của khách hàng Ví điện tử VNPT Paysẵn sàng phục vụ cho gần 30 triệu người dùng của VNPT để thanh toán các hóa đơn,nạp tiền điện thoại một cách nhanh chóng
Song song với việc đa dạng hệ sinh thái, VNPT đã ký kết thỏa thuận hợp tácchiến lược với 53 tỉnh, thành phố; triển khai các giải pháp chính quyền điện tử cho61/63 tỉnh, thành phố, cung cấp Phần mềm quản lý y tế cho hơn 50% toàn bộ các cơ sở
Y tế trên cả nước, triển khai Hệ thống Quản lý Giáo dục cho hơn 12.000 trường họcvới gần 5 triệu hồ sơ học sinh Theo đó, VNPT Pay sẽ được tích hợp trong hệ thốngthanh toán điện tử của các cơ sở giáo dục, y tế, hành chính công của các tỉnh thành,qua đó giúp đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến Đâycũng chính là những điểm cộng của VNPT Pay so với các dịch vụ tương đồng trên thịtrường, qua đó đưa VNPT Pay trở thành công cụ thanh toán phổ biến tới người dân
2.2.4 Điều kiện để khách hàng tham gia vào dịch vụ thanh toán điện tử của VNPT
2.2.4.1 Những yêu cầu đối với các chủ thể khi mở tài khoản thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khách hàng chỉ cần có một số điện thoại di động đang hoạt động bình thường,sau đó tải App VNPT Pay chọn đăng kí Ví điện tử và điền thông tin Khách hàng cần
có ít nhất 1 tài khoản liên kết với ngân hàng để thực hiện được thanh toán
2.2.4.2 Quyền và nghĩa vụ của VNPT Pay và khách hàng sử dụng thanh toán 2.2.4.2.1.Quyền và trách nhiệm của khách hàng
Quyền của khách hàng
Khách hàng có thể chuyển tiền từ Ví điện tử của mình sang Ví điện tử của ngườikhác để thanh toán hóa đơn mua hàng hóa/dịch vụ hoặc cũng có thể chuyển tiền trựctiếp mà không có hóa đơn (vd: tặng tiền, hay chuyển cho bạn bè/người thân ở xa…)
Trách nhiệm của khách hàng
- Khi sử dụng VNPT Pay bạn sẽ luôn phải chịu trách nhiệm với mọi giao dịchxuất phát từ Ví điện tử VNPT Pay của bạn Có thể bạn phải bồi thường cho VNPT Payvà/hoặc người sử dụng khách hoặc bên thứ ba có liên quan nếu bạn vi phạm Bản thỏathuận người dùng hay nếu bạn gây tổn thất, thiệt hại cho VNPT Pay, cho người dùngkhác hoặc bên thứ ba có liên quan
2.2.4.2.2.Quyền và trách nhiệm của VNPT Pay
Quyền của VNPT Pay: Nếu VNPT Pay có lí do để cho rằng bạn vi phạmnhững hoạt động bị giới hạn, VNPT Pay sẽ làm hết mức để bảo vệ VNPT Pay, và hoặcngười dùng khác hoặc bên thứ ba có liên quan Những hành động VNPT Pay có thể thựchiện:
- VNPT Pay có thể đóng, tạm ngừng hoặc giới hạn truy nhập của bạn vào Víđiện tử hoặc dịch vụ
- VNPT Pay có thể có những thông tin cập nhập sai vì thông tin đó do bạn cungcấp cho VNPT Pay sai
- Bất cứ lúc nào, VNPT Pay cũng có thể từ chối cung cấp dịch vụ cho bạn
- VNPT Pay có thể tạm giữ/đóng các khoản tiền của bạn trong thời gian 180ngày nếu cảm thấy cần thiết để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Nếu bạn bị khiếu nại, tranh chấp, đòi hoàn lại tiền… VNPT Pay có thể tạmgiữ/đóng băng các khoản tiền trong Ví điện tử của bạn đến khi nào vấn đề được giảiquyết theo quy định của bản thỏa thuận
- VNPT Pay có thể sử dụng các quy định Luật pháp của nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam để áp dụng với bạn
Nghĩa vụ của VNPT Pay
- Tất cả các thông tin người sử dụng do VNPT Pay và các bên liên quan VNPTPay nắm giữ sẽ được nổ lực bảo vệ ở mức độ hợp lý tránh việc bị xâm nhập hoặc tiết
lộ trái phép
- Lưu trữ và bảo mật thông tin của khách hàng tại các máy chủ hệ thống và đượcđảm bảo an toàn theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Các hoạt động tươngtác trực tiếp với máy chủ và máy móc đặt tại các trung tâm dữ liệu đều phải tuân thủchặt chẽ các quy định và quy trình về an toàn, an ninh và bảo mật theo quy định; đápứng các yêu cầu về an toàn và bảo mật công nghệ thông tin theo quy định của ngânhàng nhà nước và các tiêu chuẩn an ninh, an toàn và bảo mật quốc tế
2.3 Phát triển sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
2.3.1 Khái niệm:
Phát triển thanh toán điện tử không chỉ được hiểu là sự tăng lên về doanh sốthanh toán, về khối lượng khách hàng, mà còn là sự thay đổi trong quy trình, côngnghệ thanh toán sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tạiphát triển của doanh nghiệp
Phát triển thanh toán điện tử được thể hiện qua nhiều yếu tố: thu hút được kháchhàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, tiền phí thấp…
Phát triển thanh toán điện tử là một quá trình nổ lực, là sự phối hợp hoạt độnggiữa con người trong cùng một tổ chức, giữa các đơn vị với nhau vì mục đích chung
2.3.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thanh toán điện tử
Đánh giá qua quá trình thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Tính an toàn và chính xác: đó là hai yêu cầu đối với hoạt động thanh toán điện
tử Khách hàng đến với dịch vụ này là mong muốn giảm đi những rủi ro của thanhtoán dùng tiền mặt, tăng tốc độ an toàn trong thanh toán
- Giảm thiểu rủi ro trong thanh toán
- Đảm bảo nhanh chóng và kịp thời: thời gian thanh toán được các chủ thể thamgia thanh toán đặc biệt quan tâm vì nó có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh
Đánh giá qua sự hài lòng của khách hàng
Khách hàng là đối tượng chủ yếu tạo doanh thu cho mọi hoạt động của doanhnghiệp Khó có thể đánh giá được chính xác mức độ hài lòng của khách hàng vì mức
độ hài của mỗi quý khách hàng là khác nhau Tuy nhiên, trong khả năng có thể, mỗidoanh nghiệp phải cố gắng nổ lực hết sức để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Nếu mức độ hài lòng của khách hàng càng cao, khách hàng sẽ tín nhiệmdoanh nghiệp và tiếp tục hợp tác với doanh nghiệp Khi đó, uy tín của doanh nghiệp sẽtăng lên và thu hút được thêm nhiều khách hàng mới
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thanh toán điện tử
2.4.1 Các nhân tố chủ quan
2.4.1.1 Nhân tố con người
Các doanh nghiệp có xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnh vựchoạt động của mình, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công táccủa mỗi cán bộ Bởi vì, một công nghệ có hiện đại nhất cũng không thể thay thế conngười trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong những vấn đề cần tới tư duy sángtạo của con người mà không máy móc nào có được Ứng dụng công nghệ cao thì cácvấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sótcàng lớn đòi hỏi phải có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của con người Sựkết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệphoạt động mạnh và có hiệu quả Yếu tố con người là điều kiện để các máy móc phátTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38huy hết hiệu quả hoạt động của mình Do đó yếu tố con người tỏ ra vô cùng quantrọng.
2.4.1.2 Chính sách, chiến lượt của VNPT
Đây là yếu tố quan trọng quyết định sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp.Chiến lược đúng đắn sẽ phát triển, ngược lại nó sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với dịch vụ thanh toán điện tử, chính sách của doanhnghiệp thể hiện qua chính sách chi phí, chính sách chăm sóc, thủ tục đăng kí
2.4.1.3 Môi trường Marketing
Hoạt động Marketing doanh nghiệp, đặt biệt là marketing trong hoạt động thanhtoán điện tử cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển củahoạt động của hoạt động thanh toán điện tử Đối với dịch vụ thanh toán điện tử,marketing doanh nghiệp thể hiện qua việc giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ thanh toánđiện tử hiện có của doanh nghiệp Để thu hút được khách hàng sử dụng các công cụthanh toán hiện đại và mới mẻ thì doanh nghiệp phải có giải pháp tuyên truyền,khuyến mại thích hợp
2.4.2 Các nhân tố khách quan
2.4.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế xã hội là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của hìnhthức thanh toán điện tử Trong một nền kinh tế chưa phát triển, mức độ tin tưởng vàonhau chưa cao, các giao dịch thanh toán thường đòi hỏi thanh toán trực tiếp bằng tiềnmặt – là phương thức thanh toán tin cậy nhất; còn khi tốc độ lạm phát cao thì người ta
có xu hướng quay về hình thức trao đổi hàng đổi hàng hoặc sử dụng các phương tiệnthanh toán không chính thức nhưng có giá trị tin cậy và ổn định hơn như vàng, ngoạitệ… trong điều kiện như vậy thì thanh toán điện tử không có cơ hội phát triển
Thanh toán điện tử là một hình thức thanh toán tiên tiến sử dụng công nghệ cao
vì vậy đòi hỏi cơ sở vật chất hiện đại, tình hình kinh tế xã hội phát triển cao mới có thểđáp ứng được nhu cầu Một nền kinh tế phát triển cao như các nước có nền kinh tếphát triển thì các giao dịch thanh toán chủ yếu dưới hình thức phi tiền mặt với các giaodịch có giá trị lớn, theo đó, cơ chế thanh toán không tiền mặt có lý do và điều kiện đểTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39phát triển và hoàn thiện Ngược lại, một nước có nền kinh tế kém phát triển và dựatrên sản xuất nông nghệp là chủ yếu thì giao dịch thanh toán chủ yếu sẽ là tiền mặt vàlúc đó vai trò thanh toán điện tử là không phát triển.
2.4.2.2 Môi trường pháp lý
Cơ sở pháp lý quy định trong thanh toán điện tử là một trong những nhân tố rấtquan trọng Cũng như các nghiệp vụ kinh doanh khác, phương thức thanh toán điện tửcần phải có những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, nhằm đảmbảo công bằng và hợp pháp, tránh tranh chấp xảy ra, điều đó cần đến vai trò của phápluật
Thanh toán điện tử có ưu điểm là an toàn và tiện lợi hơn tiền mặt rất nhiều, do đó
nó chỉ nó chỉ có thể phát triển khi đảm bảo được các lợi thế đó, tức là nhanh chóng,chính xác, thuận tiện và an toàn Các quy định của pháp luật về thanh toán điện tử vàcác văn bản liên quan cũng phải thể hiện được các yếu tố đó, an toàn nhưng phải linhhoạt, thuận tiện và công bằng cho các bên tham gia thanh toán Cơ sở pháp lý phải đủ
để điều chỉnh các thể thức thanh toán điện tử và Nhà nước đã tạo nên những khuônkhổ pháp lý cho hoạt động thanh toán điện tử Nhà nước đã cho ra đời các Quy định,Nghị quyết, các văn bản trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới hoạt động thanh toán điện
tử Sự điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ thanh toán qua trung gian thanh toántạo môi trường và chuẩn mực pháp lý đảm bảo cho các quan hệ thanh toán được thựchiện trong vòng trật tự phù hợp với lợi ích của Nhà nước và lợi ích của xã hội
Sự hoàn thiện của cơ sở pháp lý là điều thúc đẩy cơ chế thanh toán điện tử pháttriển Một cơ sở pháp lý đủ, chặt chẽ và đồng bộ sẽ là điều kiện thuận lợi cho thanhtoán điện tử Trong thanh toán điện tử nếu tính chất pháp lý của các chứng từ điện tửchưa được xác nhận bằng các văn bản pháp quy có liên quan thì thanh toán điện tửtrong kinh doanh chưa đủ cơ sở để phát triển rộng rãi
2.4.2.3 Môi trường khoa học – công nghệ
Thanh toán điện tử là một hình thức thanh toán hiện đại, đòi hỏi cơ sở vật chất,công nghệ hiện đại để phục vụ cho quá trình thanh toán Công nghệ thanh toán là yếu
tố có vai trò đặt biệt quan trọng đối với hoạt động thanh toán điện tử của doanhTrường Đại học Kinh tế Huế