1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học cơ bản 10 tiết 1: Các định nghĩa

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

laø caùc caëp vectô cuøng phöông -Hai vectô cuøng phöông Hoûi: Vaäy theá naøo laø hai vectô -HS neâu ñònh nghóa hai vectô thì chuùng chæ coù theå cuøng cuøng phöông?. cuøng phöông nhö SG[r]

Trang 1

Chương 1 VECTƠ

_

Ngày soạn:29/08/2006

Tiết: 01 § 1 CÁC ĐỊNH NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được khái niệm vectơ, vectơ cùng phương và vectơ cùng hướng

2 kỹ năng: Phân biệt hai vectơ cùng phương và hai vectơ cùng hướng

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập Có ý thức vận khái niệm hai vectơ bằng nhau để giải toán

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đáp

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng

Chuẩn bị của trò: SGK, thước kẻ

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Các hoạt động dạy học cơ bản:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương I

3’ GV giới thiệu nội dung chương I và các vấn đề liên quan như

sách , vở, thước kẻ

Hoạt động2: Khái niệm vectơ

14’

Hoạt động1.1: Tiếp cận

- GV yêu cầu HS quan sát hình

1.1 để xác định hướng chuyển

động của ôtô và máy bay

-GV cho đoạn thẳng AB

A } }B

Nếu ta chọn A làm điểm đầu

và B làm điểm cuối thì đoạn

thẳng AB có hướng từ A đến B

.Khi đó ta nói AB là đoạn thẳng

có hướng Qua đó GV giới

thiệu khái niệm vectơ

Hoạt động1.2: Định nghĩa

GV giới thiệu định nghĩa và

yêu cầu HS nhắc lại

- GV giới thiệu cách kí hiệu

vectơ và cách vẽ vectơ

Hoạt động1.3: Củng cố

GV yêu cầu HS làm 1 SGK

- HS quan sát hình 1.1 và trả lời

- HS nghe GV giới thiệu

- 1 HS nhắc lại

- HS nghe GV giới thiệu

- HS làm SGK

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời:

Có 2 vectơ có điểm đầu và

1 Khái niệm vectơ:

A B

- Vectơ là một đoạn thẳng có hướng

- Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B kí hiệu là Vectơ còn được kí

AB



hiệu các chữ cái a b , , x,

y



a

Trang 2

- GV nhận xét điểm cuối là A hoặc B là

AB



BA



Hoạt động 3: Phương, hướng của vectơ

15’

- GV giới thiệu giá của vectơ,

minh hoạ bằng hình vẽ

-GV yêu cầu HS làm 2 SGK

-GV nhận xét

- qua 2 GV giới thiệu các cặp 

vectơ ABCD, PQRS

là các cặp vectơ cùng phương

Hỏi: Vậy thế nào là hai vectơ

cùng phương?

GV yêu cầu HS quan sát hình

1.3 (SGK) và cho biết những

vectơ nào cùng hướng? Những

vectơ nào ngược hướng?

Hỏi: Hai vectơ cùng phương thì

có hướng như thế nào?

GV: Khi nói đến hướng của hai

vectơ thì trước hết hai vectơ đó

phải cùng phương

-GV: Cho 3 điểm A, B, C phân

biệt thẳng hàng Có kết luận gì

về hai vectơ AB và AC?

-Ngược lại nếu AB và AC

cùng phương thì có suy ra ba

điểm A, B, C thẳng hàng

không?

-Từ hai điều trên GV giới thiệu

nhận xét SGK

-GV yêu cầu HS làm 3 SGK.

-GV nhận xét

-HS nghe GV giới thiệu

-HS làm 2 SGK:  AB và cùng giá; và có

CD PQ RS

giá song song ; EF và PQ

có giá cắt nhau

-HS nghe GV giới thiệu

-HS nêu định nghĩa hai vectơ cùng phương như SGK

- HS các vectơ ABCD

cùng hướng; các vectơ PQ

RS ngược hướng

HS: Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng hoặc ngược hướng

HS: Vì hai vectơ AB và AC

có giá trùng nhau nên AB

và AC cùng phương

HS: Vì AB và AC cùng phương thì hai đường thẳng

AB và AC song song hoặc trùng nhau Vì chúng có chung điểm A nên chúng phải trùng nhau Do đó A, B,

C thẳng hàng

- HS nghe GV giới thiệu

-HS làm 3 SGK: Khẳng  định sai vì chúng có thể ngược hướng

2 Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng:

Đường thẳng đi qua

 điểm đầu và điểm cuối của một vectơ gọi là giá của vectơ đó

Định nghĩa: Hai vectơ

 được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau -Hai vectơ cùng phương thì chúng chỉ có thể cùng hướng hoặc ngược hướng Nhận xét: Ba điểm

 phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB và AC cùng phương

Hoạt động 4: Củng cố -Nhắc lại khái niệm vectơ,

phương, hướng và chiều của

vectơ

-GV đưa nội dung BT1 lên

-1 HS nhắc lại

HS giải bài tập BT1: Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D Có bao

Trang 3

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

- Nắm khái niệm vectơ, phương, hướng và chiều của vectơ - Bài tập về nhà: BT1 SGK trang 7 V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

10’

bảng

Yêu cầu HS cả lớp giải

-Yêu cầu 1 HS trả lời

GV nhận xét

GV dùng phiếu học tập đã ghi

sẵn BT2

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm

giải bài tập 2 trên phiếu học

tập

-GV kiểm tra bài làm của các

nhóm và nhận xét bài làm của

HS

-1 HS trả lời

Với hai điểm phân biệt A, B có 2 vectơ là ABBA Vì có 4 điểm nên có 12 vectơ

HS chia lớp thành 6 nhóm làm bài trên phiếu học tập

-Đại diện từng nhóm trình bày

nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các điểm đã cho

BT2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng trong các kết quả sau

a) Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng

b) Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương

c) Hai vectơ cùng phương với vectơ thứ ba thì cùng phương

d) Hai vectơ cùng hướng với vectơ thứ ba thì cùng hướng

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w