Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu Học sinh thực hiện theo bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn hướng dẫn của giáo viên.. thụt vào 3 ô, phải viết hoa c[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
ĐẦM SEN
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng có âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)
-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
2 Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
Nói đươc vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời các
câu hỏi trong SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt
tay, hốt hoảng
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
và rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, khaon thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc
nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r),
ngan ngát (an ang), thanh khiết (iêt
iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp
giải nghĩa từ
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 2 Các em hiểu như thế nào là đài sen
?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế
nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách:
mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu
thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau
đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn
đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3
đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en
hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn
câu để người khác hiểu, tránh nói câu
tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen + Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: Trong sạch
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …
Xoèn xoẹt, nhoẻn cười… Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)
Trang 3Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế
nào?
2 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các câu
hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của
học sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói
về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 4Thực hành ở nhà.
Đạo đức:
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
-Tôn trọng, lễ độ với người lớn
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh có kĩ năng hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối
bài tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con
chim vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy
giáo cô giáo
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2
Tranh 1 : Chúng em kính
Trang 5Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt
khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập
3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm
trình bày, tổ chức cho lớp trao đổi
thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào
trong các tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh
viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp
chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào
khi gặp người quen trong bệnh viện,
trong rạp hát, rạp chiếu bóng lúc
đang giờ biểu diễn Trong những tình
huống như vậy, em có thể chào bạn
bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười
và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm, mỗi nhóm đóng vai một
tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện
chào cô ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
Trang 6chào hỏi và tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt
theo bài học, nhắc nhở những học
sinh thực hiện chưa tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm
biệt đúng lúc
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Mĩ Thuật
VẼ TRANH ĐÀN GÀ NHA EM
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Ghi nhớ hình ảnh về những con gà
-Biết chăm sóc vật nuôi trong nhà
-Vẽ được tranh về đàn gà theo ý thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số bài tranh ảnh về đàn gà
-Một số bài vẽ đàn gà của học sinh lớp trước
-Học sinh: Vở tập vẽ , bút chì, bút dạ, sáp màu
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra đồ dùng học tập của các em
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa
Giới thiệu tranh ảnh về đàn gà cho
học sinh nhận thấy
Gà là vật nuôi rất gần gũi với con
người
Có gà trống gà mái, gà con, mỗi con có
vẽ đẹp riêng
Những con gà đẹp được thể hiện trong
Vở tập vẽ, tẩy, chì, … Học sinh nhắc tựa
Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên Học sinh lắng nghe và liên hệ đến một số tranh
Trang 7tranh (tranh dân gian, tranh thiếu nhi,
tranh của các hoạ sĩ)
Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem
tranh bài 23 để học sinh nhận xét về:
+ Đề tài của tranh
+ Những con gà trong tranh
+ Xung quanh con gà còn có những
hình ảnh gì?
+ Màu sắc, hình dáng và cách vẽ con
gà trong tranh như thế nào?
Gợi ý học sinh cách vẽ
+ Vẽ một con gà hay đàn gà vào phần
giấy ở vở tập vẽ cho thích hợp.m nhớ
lại cách vẽ con gà bài 19, vẽ phác chì
trước để có thể tẩy sữa theo ý mình
+ Vẽ màu theo ý thích
3.Học sinh thực hành
Học sinh thực hành bài vẽ của mình
vào vở tập vẽ
Theo dõi, giúp đỡ uốn nắn những học
sinh yếu giúp các em hoàn thành bài
vẽ của mình tại lớp
3.Nhận xét đánh giá:
Chấm bài, hướng dẫn các em nhận
xét bài vẽ về:
+ Hình dáng ngộ nghĩnh, thay đổi, mô
tả được đặc điểm của gà trống, gà mái
+ Có thêm hình ảnh phụ
+ Màu sắc tươi sáng
4.Dặn dò: Quan sát thêm các tranh vẽ
đàn gà
Chuẩn bị tiết sau Sưu tầm tranh thiếu
nhi
vẽ gà trong thực tế đã nhìn thấy được qua bài tập, sách báo …
Học sinh xem tranh vẽ trong vở bài tập vẽ để nhận xét
Đề tài : Vẽ đàn gà
Ngộ nghĩnh, đáng yêu Hình ảnh khác như: cây cối, nhà cửa, đống rơm … Tươi sáng, đẹp mắt
Học sinh lắng nghe
Học sinh thực hành bài vẽ đàn gà
Học sinh tham gia cùng giáo viên nhận xét bài vẽ của các bạn theo hướng dẫn của giáo viên về đề tài, hình dáng các con vật và cách trang trí cho hình ảnh cho sinh động bài vẽ của mình
Nhắc lại cách vẽ về đề tài đàn gà
Quan sát và thực hiện ở nhà
Trang 8To¸n TC LUYƯN TËP
Bµi 1 :TÝnh
4 + 40 – 20 = 94 – 43 +15 =
28 + 30 – 57 = 48 – 16 – 22 =
Bµi 2 : sè ?
a) - 20 + 40 = 48 b) 37 - +30 = 56
Bµi 3 :
Bµi 4 : Cho c¸c ch÷ sè 6 vµ 5 H·y viÕt tÊt c¶ c¸c sè cã 2 ch÷ sè Mçi ch÷ sè
chØ viÕt 1 lÇn trong mçi sè?
Thủ công CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán
…
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong
tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị
của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét:
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
<
>
=
Trang 9Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
+ Định hướng cho học sinh quan
sát hình tam giác về: Hình dạng và
kích thước mẫu (H1) Hình tam giác
có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình
tam giác là 1 cạnh hình CN có độ
dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1
điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình
mẫu (H1), hình tam giác có 3 cạnh
trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô theo
yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình
tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu
cầu học sinh quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội
ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam
giác (H1) là 1 phần của hình CN có
đôï dài 1 cạnh 8 ô muốn Muốn vẽ
hình tam giác cần xác định 3 đỉnh,
trong đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của
cạnh hình CN có độ dài 8 ô, sau đó
lấy điểm giữa của cạnh đối diện là
đỉnh thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta
được hình tam giác như H2
Ta có thể dựa vào các cạnh hình
CN để kẻ hình tam giác đơn giản
(H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh
cắt rời hình tam giác và dán Cắt
theo cạnh AB, AC
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân
đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh
theo dõi cắt và dán hình tam giác
+ Cho học sinh cắt dán hình tam
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Hình 1
A
Hình 2
A
Hình 3 Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li
C B
Trang 10giác trên giấy có kẻ ô ly
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ
đúng và cắt dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo
bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có
kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tập viết
TÔ CHỮ HOA L, M, N
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa L M, N
-Viết đúng các vần oan, oat, các từ ngữ: ngoan ngoãn, đoạt giải – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: L,M ,N đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con các từ: hiếu thảo, yêu mến
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
tập viết Nêu nhiệm vụ của giờ học:
Tập tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ
ứng dụng đã học trong các bài tập
đọc
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: hiếu thảo, yêu mến
Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Trang 11Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh,
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh
thực hiện (đọc, quan sát, viết bảng
con)
Học sinh quan sát chữ hoa
L trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương