Y/c các - Dán phiếu đọc chữa bài nhóm khác bổ sung Bài 2: Tổ chức cho HS làm BT2 tương tự như Để lấy nước cho ruộng đồng, xã em BT1 vừa đào một con mương Vì danh dự của lớp, chúng em quy[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 33
Từ ngày: 25/04/2011 Đến ngày: 29/04/2011
Cách ngôn: Bà con xa không bằng láng giềng gần
Hai
25/04
Sáng Ch/cờ
T/đọc Toán
Đ đức
Chào cờ Vương quốc vắng nụ cười (TT)
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) Đạo đức địa phương : Những tấm gương tốt ở địa phương
Ba
26/04
sáng Toán
LTVC K/ ch
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
Mở rộng vốn từ : Lạc quan- Yêu đời
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tư
27/04
Toán TLV
Con chim chiền chiện
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) Miêu tả con vật (viết)
LTVC NGLL
Ôn tập về đại lượng Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Thi đua chào mừng ngày thành lập Đội TNTP HCM
Năm
28/04
Chiều TLV
LTV LT
Điền vào giấy tờ in sẵn
Sáu
29/04
Chiều Toán
Ch/tả
L TV SHTT
Ôn tập về đại lượng (tt) Ngắm trăng – Không đề Sinh hoạt lớp
Trang 2
TUẦN 33 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tập đọc :
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, câu bé)
- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc
u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS dọc thuộc lòng 2 bài
thơ Ngắm trăng, không đề
2 Bài mới :
Hướng dẫn luyên đọc và tìm
hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lược HS đọc) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong bài
b Tìm hiểu bài :
+ Cậu bé hiện ra những chuyện
buồn cưới ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn
cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc
sống ở vương quốc u buồn ntn?
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc theo
hình thức phân vai:
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc bài theo cặp
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua – quen lau miệng, bên mép vân dính 1 hạt cơm ; Ở quan coi vườn ngự tuyển – trong túi áo căng phông 1 quả táo đáng cắn dở - Ở chính minh - bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nen đứt cả nút
+ Vì những chuỵên ấy bất ngờ và ngược với cái
tự nhiên.
+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nững chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với 1 cái nhìn vui vẻ, lạc quan
+ Tiếng cười có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tĩnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm theo vai
Trang 3TUẦN 33 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng, y/c các em làm bài
tập hướng dẫn luyện tập lthêm của tiết 160
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b/Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1/168
- GV y/c HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc và
làm bài truớc lớp để chữa bài
- GV có thể y/c HS nêu cách thực hiện phép
nhân, phép chia phân số
Bài 2/168
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài, y/c HS giải thích cách tìm x
của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4/168
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm phần a
+ GV hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành
bao nhiêu ô vuông em có thể làm thế nào?
- Hướng dẫn HS làm phần b
- GV gọi HS làm tiếp phần c
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/168 (nếu còn thời gian cho HS giải)
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài của bạn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
; ;
3 7 7
2 : 3 2 3
2 7
2
x x x
5 6 3
1 : 5 2 3
1 : 5 2
x x x
14 11
7 22
22 11
7 :
x x x
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm phần a vào VBT
b/Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là
5 (lần)
25
2 : 5
Từ đó ô vuông cắt được là
5 x 5 = 25 (ô vuông ) c/Chiều rộng của tờ giấy HCN là:
) ( 5
1 5
4 : 25
4
m
Trang 4Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Luyện toán:
ÔN TIẾT 33
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành của các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
- Giải các bài toán có liên quan đến các phép tính về phân số
II/ Các hoạt động dạy học:
2
9 3
8 4
7 5
6 6
5 7
4
8
3
9
2
10
1
Bài 1: Tính
; ;
4
11
5 3
6
7
5
2 35
29
Bài 2: Tìm x
2
3
:
3
2
5
3
x
3
9
2
10
7
x
6
1
5
4
:
10
3 x
Bài 3: Cả hai tấm vải xanh và trắng dài 45m Biết rằng độ dài tám vải xanh bằng
3
2
9 4
độ dài tấm vải trắng Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?
Bài 4: Tính nhanh
Trang 5TUẦN 33 Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011 Toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I/ Mục tiêu:
-Tính giá trị biểu thức với các phân số
-Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
a/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1/169
- Gọi HS nêu y/c của BT
- GV y/c HS áp dụng các tính chất đã học để
làm bài
Cách 1:
a)
7
3 7
3 11
11 7
3 11
5
11
6
b)
3
1 15
5 15
2 12
7 9
2 5
3
9
7
5
3
…Bài 2/169
- GV y/c HS nêu cách tuận tiện nhất
Rút gọn 3 với 3
Rút gọn 4 với 4
Ta có
5
2 5 4
3
4 3
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3/169
- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: ( còn thời gian cho HS giải)
- Gọi HS đọc đề toán Sau đó đọc kết quả và
giải thích cách làm của mình trước lớp
- GV nhận xét cách làm của HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT Cách 2:
7
3 77
33 77
15 77 18
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 11 6
3
1 15
5 9
5 5 3
9
2 9
7 5
3 9
2 9
3 9
7 5 3
- Cả lớp phát biểu chọn cách thuận tiện nhất
Đã may áo hết số mét vải là
) ( 16 5
4
20 m
Còn lại số mét vải là
20 – 16 = 4 (m)
Số túi may được là
(cái túi) 6
3
2 :
4
- HS làm bài Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào □ thì ta được:
5
1 5
20 : 5
Vậy điền 20 vào □
Trang 6TUẦN 33 Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan, (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành
hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa
(BT3) ; biết thêm một số câu tục ngữ liên quan đến con người luôn lạc quan, không
nản chí trước khó khăn (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung BT1, 2, 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b/ Phần nhận xét
Bài 1:- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT
- Y/c HS làm việc theo cặp
Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc
quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Phát giấy bút dạ cho từng nhóm
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 hóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
“lac” ở BT
Bài 3:
GV tổ chức cho HS làm BT3 giống như
cách tổ chức làm BT2
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/cHS trao đổi thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở BT4
; đặt 4 – 5 câu với các từ ngữ ở BT2, 3
- 1 HS đọc thànhn tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài
- 1 HS làm bài bảng lớp HS dung bút chì nối vào SGK
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm: trao đổi xếp
từ vào nhóm hợp nghĩa
+ Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“vui mừng”: lạc quan, lạc thú + Những từ tróng đó “lạc”có nghĩa là
“rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
a/ quan quân b/ lạc quan c/ quan hệ, quan tâm
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa theo nghĩa đen và nghiã bóng
Trang 7TUẦN 33 Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể , biết trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc
quan, yêu đời, có khiếu hài hước: Truyện cổ tích ngụ ngôn, truỵên danh nhân, truyện
cười, truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn câu chuyện
Khát vọng sống
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT
- Y/c 1 HS đọc đề
- Gv gạch chân nững từ quan trọng để HS
kể chuyện không lạc đề: được nghe, được
đọc, tinh thần lạc quan, yêu đời
- Y/c HS đọc gợi ý 1, 2
* Kể chuyện theo nhóm:
- Y/c HS kể trong nhóm mỗi nhóm 4 HS
và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- GVgiúpđỡ các nhóm gặp khó khăn
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS dưới lớp hỏi lại bạn
về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành động
của nhân vật
- Gọi HS nhận xét bạn kể
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu truyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nói nhau đọc gợi ý 1, 2 Cả lớp theo dõi SGK
- 4 HS tạo thành 1 nhóm HS kể tiêp nối trong nhóm
- 3 – 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
Trang 8TUẦN 33 Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc:
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên
nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
(trả lời được các CH trong SGK ; thuộc hai, ba khổ thơ)
II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ
cười (phần 2)
2 Bài mới :
a/ Luyện đọc
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trong bài
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b/ Tìm hiểu bài
+ Con chiền chiện bay giữa khung cảnh
thiên nhiên ntn?
+ Những từ ngữ chi tiết nào nói lên hình ảnh
con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa
không gian rộng?
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của
chim chiền chiện?
+ Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em
những cảm giác ntn?
c/Đọc diễn cảm và HTL
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối
từng khổ thơ - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố dặn dò:
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- 6 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
- 2 HS đọc toàn bài
+ Bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Lúc sà xuống cánh đồng – chim bay,
chim sà ; lúa tròn bụng sữa…, lúc lên
cao – các từ ngữ bay vút, bay cao, cao
vút, cao vợi, cao hoài, hình ảnh cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hát làm xanh da trời
+ Khúc hát ngọt ngào ; Tiếng hót long lanh như cành sương chói ; Chim ơi, chim nói, chuyện chi, chuyện chi? ; Tiếng ngọc trong veo, chim reo từng chuỗi ; Đồng quê chan chứa, những lời chim ca ; chỉ còn tiếng hót, làm xanh
da trời + Cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
- 6 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 9TUẦN 33 Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập làm văn:
MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu:
- Biết vận dụng được những kiến thức kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả
con vật đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên,
chân thực
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh minh hoạ một số con vật
- Giấy bút để làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả con vật
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra giấy bút của HS
2 Bài mới:
Thực hành viết:
- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149,
SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra
đề cho HS
- Lưu ý ra đề:
+ Ra đề mở để HS chọn chi tiết viết bài
+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà
HS đã từng nhì thấy
Trang 10
Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu :
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I/ Mục tiêu:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (Trả lời CH Để
làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?- Nội dung GN)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết
dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu viết nội dng BT1, 2 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a/ Phần nhận xét
- Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2
- Y/c HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ
2.3 Luyện tập
Bài 1- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- Phát phiếu cho 2 nhóm HS Y/c các nhóm
trao đổi, thảo luận tìm trạng ngữ chỉ mục
đích trong câu
- Gợi ý: Dùng bút chì gạch chân dưới các
trạng ngữ chỉ mục đích trong câu
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Y/c các
nhóm khác bổ sung
Bài 2:
Tổ chức cho HS làm BT2 tương tự như
BT1
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, đặc
biệt là câu mở đoạn, thêm trạng ngữ chỉ
mục đích phù hợp với câu in nghiêng
- Gọi HS dọc đoạn văn hoàn chỉnh Các HS
khác nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài
- 2 – 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 nhóm làm việc vào phiếu HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Dán phiếu đọc chữa bài
Để lấy nước cho ruộng đồng, xã em vừa đào một con mương
Vì danh dự của lớp, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt
Để thân thể khoẻ mạnh, em phải năng lực tập thể dục
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận, làm bài
- 2 HS đọc
Trang 11TUẦN 33 Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2011
Tập làm văn : ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I/ Mục tiêu:
- Biết điền những nội dung vào những chỗ trống trong tờ giấy in sẵn: Tự chuyển tiền
(BT1) ; bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi nhận
được tiền gửi (BT2)
II/ Đồ dung dạy học:
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có) hoặc mẫu thư chuyển tiền – hai mặt truớc và sau –
photo cỡ chữ nhỏ hơn SGK, phát đủ cho từng HS
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a/ Hướng dẫn HS điền nội dung vào mẫu thư
chuyển tiền
Bài 1: - Gọi HS đọc y/c của BT
- Giải nghĩa các từ viết tắc
- Các chữ viết tắc: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt
trước cột trái cột phải, phía trên thư chuyển tiền
là những kí hiệu riêng của ngang bưu điện Các
em lưu ý không ghi mục đó
+ Nhật ấn (mặt sau , cột trái): dấu ấn trong ngày
của bưu điện
+ Căn cước (mặt sau, cột giữa, trên): giấy
chứng minh thư
+ Ngưòi làm chứng (mặt sau, cột giữa, dưới):
người chứng nhận việc đã nhận đủ tiền
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp nội dung (mặt trước và
mặt sau) của mẫu thư chuyển tiền
- Gọi 1 HS khá đọc nội dung em điền vào mẫu
thư chuyển tiền cho cả lớp nghe
- Gọi 3 – 5 HS đọc thư của mình
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Hướng dẫn HS viết: Người nhận cần viết gì,
viết vào chỗ nào trong mặt sau thư chuyển tiền
- Y /c HS làm bài
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ cách điền nội dung vào Thư
chuyển tiền
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc
- HS viết vào mẫu thư chuyển tiền
- Vài HS đọc