1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức cơ bản)

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thầy Hoạt động trò * Dặn HS về nhà đọc thêm nhiều - HS mở SGK trang 119 - HS nêu từ ngữ miêu tả các đặc bào văn miêu tả con vật điểm của con ngan - HS tiếp nối trả lời + Còn mè[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33

Từ ngày: 10/05/2010 Đến ngày: 7/05/2010

Cách ngôn: Bà con xa không bằng láng giềng gần

Sáng Ch/cờ

T/đọc Toán Lịch sử

Chào cờ Tiếng cười là liều thuốc bổ

Ôn tập về đại lượng (tt)

Ôn tập

Hai

10/05 Chiều

Địa lí LToán

Ôn tập

Ôn tiết 34

Ba

11/05

Chiều Toán

LTVC

L TV

Ôn tập về hình học

Mở rộng vốn từ : Lạc quan- Yêu đời

Ôn Luyện từ và câu

12/05

Toán TLV

Đ đức

Ăn “mầm đá”

Ôn tập về hình học (tt) Trả bài văn miêu tả con vật Đạo đức địa phương

Sáng Toán

LTVC TLV

Ôn tập về tìm số trung bình cộng Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Điền vào giấy tờ in sẵn

Năm

13/05 Chiều

K/ ch NGLL

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thi đua học tập tốt, kỉ niệm ngày sinh nhật Bác

Sáu

14/05

Chiều ToánCh/tả

L TV SHTT

Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Nói ngược

Ôn tập làm văn Sinh hoạt lớp

Trang 2

TUẦN 34 Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

Tập đọc :

TIẾNG CƯỜI CỦA LIỀU THUỐC BỔ (TT) I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các Câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Con chim chiền chiện

2 Bài mới :

- Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của

- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó

trong bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài :

+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên

Nêu ý chính của từng đoạn văn

+ Vì sao tiếng nói cười là liều thuốc

bổ?

+ Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười

cho bệnh nhân để làm gì?

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy

chọn ý đúng nhất

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Tổ chức cho HS đọc

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài: Ăn “mầm đá”

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác

Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái thoả mãn + Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước

+ Tiếng cười làm cho con người khác hẳn với động vật, … sự hài hước, tiếng cười

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc

Trang 3

Toán : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

II/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo

diện tích trong đó chủ yếu là

chuyển đổi các đơn vị lớn ra các

đơn vị bé

- Y/c HS làm bài

Bài 2:

- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các

đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại

; từ “danh số phức hợp” sang “danh

số đơn” và ngược lại

- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các

bước trung gian ra giấy nháp, chỉ

cần ghi kết quả đổi vào VBT

- Gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp để đổi bài

Bài 4:

- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa

ruộng HCN (theo đơn vị m²)

- Dựa trên số liệu cho biết năng

suốt để tính sản lượng thóc thu

được của thửa ruộng đó

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS

về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2

a/ 15m2 = 10000cm2 103m2 = 1030000cm2 2110dm2 = 211000cm2

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Diện tích thửa ruộng đó là

64 x 25 = 1600 (m²)

Số thóc thu được trên thửa ruộng

1600 x = 800 (kg)

2 1

800 kg = 8 tạ

Trang 4

Luyện toán :Tuần 34

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành của các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên

- Giải các bài toán có liên quan đến các phép tính về phân số

II/ Các hoạt động dạy học:

2

9 3

8 4

7 5

6 6

5 7

4

8

3

9

2

10

Bài 1: Tính

; ;

4

11

3

6

7 

5

2 35

29 

Bài 2: Tìm x

2

3

:

3

2

5

3 

x

3

9

2

10

x

6

1

5

4

:

10

3

x

Bài 3: Cả hai tấm vải xanh và trắng dài 45m Biết rằng độ dài tám vải xanh bằng

3

2

9 4

độ dài tấm vải trắng Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bài 4: Tính nhanh

Trang 5

Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010

Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật

II/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Y/c HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nhận biết các cạnh song

song với nhau, các cạnh vuông góc

với nhau

- Y/c 1 HS đọc kết quả

Bài 3:

- Hướng dẫn HS tính chu vi và diện

tích các hình đã cho So sánh các

kết quả tương ứng rồi viết Đ vào

câu đúng, S vào câu sai

- Y/c HS chữa bài trước lớp

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước

lớp

- GV y/c HS tự làm bài

3 Củng cố - Dặn dò :

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS

về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- quan sát và làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Chốt

a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng

- 1 HS đọc

Giải Diện tích của 1 viên gạch là:

20 x 20 = 400 cm² Diện tích của lớp học là:

5 x 8 = 40 (m²) 40m = 400000cm²

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên gạch)

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I/ Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm Lạc quan - Yêu đời (BT2,BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng phđn loại câc từ phức mở đầu bằg tiếng vui

BT1

- Bảng phụ viết tóm tắc câch thử để viết một từ phức đê cho chỉ hoạt động, cảm giâc hay tính tình (BT1 – xem mẫu ở dưới)

III/ Câc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra băi cũ :

2 Băi mới :

- Hướng dẫn lăm băi tập

Băi 1

- Gọi HS đọc nội dung vă y/c của BT

- a) Từ chỉ hoạt động trả lời cđu hỏi lăm

gì?

b) Từ chỉ cảm giâc trả lời cđu hỏi Cảm

thấy thế năo?

c) Từ chỉ tính tình trả lời cđu hỏi Lă người

thế năo?

d) Vừa cảm giâc vừa tính tình có thể trả

lời đồng thời 2 cđu hỏi: Cảm thấy thế

năo? Lă người thế năo?

Băi 2

- Gọi HS đọc y/c của BT

- Y/c HS tự lăm băi

Băi 3:

- Gọi HS đọc y/c của băi

- Y/c HS lăm việc trong nhóm cùng tìm

câc miíu tả của tiếng cười

GV nhận xĩt

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xĩt tiết học

- 1 HS đọc thănhn tiếng

+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì? Vì

dụ:

 Học sinh đang làm gì trong sân trường?

 Học sinh đang vui chơi trong sân trường.

+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm

thấy thế nào?

 Đươc điêm tôt ban cam thây thê nao?

 Được điểm tốt tớ thấy vui thích.

+ Từ chỉ tính từ trả lời cho câu hỏi là người

thế nào?

 Bạn Lan là người thế nào?

 Bạn Lan là người rất vui tính.

+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính

tình co thê tra lơi đông thơi ca câu hoi cam

thây thê nao va la ngươi thê nao?

- 2 HS ngồi cùng băn trao đổi lăm băi

- Đọc vă nhận xĩt băi của nhóm bạn

Ví dụ: Bạn Hà rất vui tính.

- 1 HS đọc

- HS lăm băi, tiếp nối đọc cđu văn của mình

Cảm ơn bạn đê đến góp vui với bọn mình Mình đânh một bản đăn để mua vui cho câc

cậu thôi

Luyện Tiếng việt :

Ôn luyện: Luyện từ vă cđu

I/ Mục tiíu:

Trang 7

- Giúp HS nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu - Đặt được câu

có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

- Củng cố vốn từ “Lạc quan – yêu đời”

II/ Hoạt động trên lớp:

- HS đọc thầm bài đã học

-Ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu nhằm mục đích gì?

+ Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu sau:

Trời mưa đường xá lầy lội

Nhờ chăm chỉ học hành lớp 4/1 có nhiều HS giỏi

Do cố gắng học tập Minh được cô giáo khen

- Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

- Xác định nghĩa của từ “lạc quan”

- Nêu một số từ thuộc chủ đề “lạc quan – yêu đời”

- Nêu một số câu thành ngữ khuyên ta tự tin vào tương lai

* GV nhận xét tuyên dương

Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010

Tập đọc : ĂN “ MẦM ĐÁ”

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn truyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dung dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

Tiếng cười là liều thuốc bổ

2 Bài mới

- Hướng dẫn luyện đọc

a Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài - Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ

khó trong bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

- 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi

Trang 8

b Tìm hiểu bài

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món

“mầm đá” ?

+ Trạng Quỳnh huẩ bị món ăn cho chúa

ntn?

+ Cuối cùng chúa có được ăn “mần đá”

không? Vì sao?

+ Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon

miệng?

+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng

Quỳnh?

Đọc diễn cảm và HTL

- Y/c 3 HS đọc phân vai: người dẫn

chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai

đoạn cuối chuyện - thi đọc

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét lớp học

+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mần đá” là món lạ muốn ăn

+ Trạng cho người đi lấy đã về ninh, còn mình thì chuẩn bị 1 lọ tương đề bên ngoài

2 chữ “đại phong” Trang bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm

+ Chúa không được ăn món mầm đá, vì thật ra không hề có món đó

+ Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon

+ HS thảo luận trả lời Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh

- 3 HS đọc

- Theo dõi GV đọc

- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc theo vai

Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Bài mới :

a Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- GV y/c HS quan sát hình vẽ trong

SGK để nhận biết:

ED là đoạn thẳng song song với

AB và CD vuông góc với nhau

- Gọi HS nhận xét

Bài 2:

- Y/c HS quan sát và đọc đề bài

toán

- Y/c HS thực hiện tính

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

+ Hình H tạo bởi hình nào? Đặc

ED song song với AB CDF vuông góc với BC

- 1 HS đọc

Giải Diện tích hình vuông hay HCN là:

8 x 8 = 64 (cm²) Chiều dài HCN là :

64 : 4 = 16 (cm)

- HS đọc đề Diện tích hình bình hành ABCD là :

3 x 4 = 12 (cm²)

Trang 9

điểm của các hình?

- Y/c HS nêu cách tính diện tích

hình bình hành

- Y/c HS làm bài

Bài 3: (giành cho HS giỏi)

- Y/c HS đọc đề bài toán HS vẽ

HCN có chiều dài là 5cm, chiều

rộng 4cm Sau đó tính chu vi và

diện tích HCN

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS

về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

Diện tích hình chữ nhật BEGC là :

3 x 4 = 12 (cm²) Diện tích hình H là :

12 + 12 = 24 (cm²) ĐS: 24cm²

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài vào VBT Chu vi HCN ABCD là :

(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích HCN ABCD là :

5 x 4 = 20 (cm²) ĐS: 20cm²

Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I/ Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn miêu tả con vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

II/ Đồ dung dạy học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (về chính tả, dùng từ, câu …) trong bài làm của mình theo từng loại và sữa lỗi (phiếu phát cho từng HS)

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Nhận xét chung về bài làm của HS

- GV viết đề bài văn đã kiểm tra lên

bảng

- Nhận xét kết quả làm bài

+ Những ưu điểm chính

+ Những thiếu sót hạn chế

- Thông báo điểm số cụ thể

- Chú ý chọn cách thông báo tế nhị với

những bài làm điểm kém

- Trả bài cho HS

2 Hướng dẫn chữa bài:

- Y/c HS tự chữa bài của mình bằng

cách trao đổi với bạn

- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu

- Lắng nghe

- Xem lại bài của mình

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài

Trang 10

3 Đọc lại những đoạn văn hay, bài

văn tốt

- Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn

được điểm cao cho các bạn nghe Sau

mỗi HS đọc, HS hỏi để tìm ra: Cách

dùng từ, lỗi diễn đạt hoặc ý hay

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV khen ngợi những HS làm việc tốt

trong tiết trả bài Y/c 1 số HS viết bài

không đạt, hoặc đạt số điểm thấp về nhà

viết lại bài văn nộp thầy (cô) chấm lại

để đạt điểm tốt hơn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 3 – 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu

Thứ năm ngày 14 tháng 5 năm 2010

Toán : TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I/ Mục tiêu:Giúp HS:

- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Bài mới:

a Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Y/c HS nêu cách tính số trung bình

cộng của các số

- Y/c HS tự làm bài

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV y/c HS tóm tắc bài toán

+ Tính tổng số người tăng trong 5 năm

+ Tính số người tăng trung bình mỗi

năm

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề toán

- GV y/c HS tóm tắc bài toán rồi giải

- 1 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- 1 HS đọc

Số người tăng trong 5 năm là :

158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635

Số người tăng trung bình hằng năm là :

635 : 5 = 127 (người)

Số quyển vở tổ hai góp là :

36 + 2 = 38 (quyển)

Số quyển vở tổ ba góp là :

38 + 2 = 40 (quyển) Tổng số vở cả 3 tổ góp là :

36 + 38 + 40 = 114 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được là :

Trang 11

- Nhận xét

Bài 5: (giành cho HS giỏi)

- Gọi HS đọc đề

- GV y/c HS làm bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

114 : 3 = 38 (quyển)

Tổng của 2 số đó là

15 x 2 = 30 Tổng số phần bằng nhau

2 + 1 = 3 (phần)

Số bé là: 30 : 3 = 10

Số lớn là: 30 – 10 = 20

Trang 12

Luyện từ vă cđu:

THÍM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CĐU

I/ Mục tiíu:

1.Hiểu được tâc dụng vă đặc điểm của trạng ngữ chỉ phuơng tiện (trả lời cđu hỏi

Bằng câi gì? Với câi gì?)

2.Nhận biết trạng ngữ chỉ phương tiện trong cđu (BT1,mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yíu thích, trong đó có ít nhất một cđu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn 2 cđu văn ở BT1 (phần nhận xĩt), 2 cđu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

- Hai băng giấy để 2HS lăm BT2 (phần nhận xĩt) - mỗi em viết cđu hỏi cho một bộ phận trạng ngữ của 1 cđu (a hay b) ở BT1

- Tranh, ảnh một văi con vật (nếu có)

III/ Câc hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra băi cũ :

2 Dạy vă học băi mới :

a Phần nhận xĩt

- Gọi HS đọc y/c của câc BT 1, 2

- Y/c HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS phât biểu ý kiến

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

a.Luyện tập

Băi 1: Y/c HS tự lăm băi

- Gợi ý: Dùng bút chì gạch chđn

dưới câc trạng ngữ chỉ phương

tiện trong cđu

Băi 2 :- Gọi HS đọc y/c của băi

- viết một đoạn văn tả con vật,

trong đó ít nhất 1 cđu có trạng

ngữ chỉ phương

- Gọi HS dọc đoạn văn hoăn

chỉnh Câc HS khâc nhận xĩt

3 Củng cố - Dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

+ Bằng món gì, Trạng Quỳnh đã giúp chúa Trịnh hiểu vì sao chúa thường ăn không ngon miệng - Với món ăn gì, Trạng Quỳnh ?

+ Nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc bằng cái gì+ Với cái gì, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc!

+ Trang ngư chỉ phương tiên bô sung ý nghĩa chỉ phương tiện cho câu.+ Trạng ngữ chỉ phương tiện

trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?+ Trạng ngữ chỉ ptiện thường mở đầu bằng từ với, bằng

- 2 – 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- 1 HS đọc thănh tiếng

- HS lăm băi

- Nhận xĩt

1 HS đọc thănh tiếng

- HS tự lăm + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu bay vút lên mái nhà

+ Gà mẹ "tục, tục" gọi con với giọng âu yếm.

- 2 HS đọc đoạn văn

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w