Hoạt động thầy Hoạt động trò * Dặn HS về nhà đọc thêm nhiều - HS mở SGK trang 119 - HS nêu từ ngữ miêu tả các đặc bào văn miêu tả con vật điểm của con ngan - HS tiếp nối trả lời + Còn mè[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
Từ ngày: 10/05/2010 Đến ngày: 7/05/2010
Cách ngôn: Bà con xa không bằng láng giềng gần
Sáng Ch/cờ
T/đọc Toán Lịch sử
Chào cờ Tiếng cười là liều thuốc bổ
Ôn tập về đại lượng (tt)
Ôn tập
Hai
10/05 Chiều
Địa lí LToán
Ôn tập
Ôn tiết 34
Ba
11/05
Chiều Toán
LTVC
L TV
Ôn tập về hình học
Mở rộng vốn từ : Lạc quan- Yêu đời
Ôn Luyện từ và câu
Tư
12/05
Toán TLV
Đ đức
Ăn “mầm đá”
Ôn tập về hình học (tt) Trả bài văn miêu tả con vật Đạo đức địa phương
Sáng Toán
LTVC TLV
Ôn tập về tìm số trung bình cộng Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Điền vào giấy tờ in sẵn
Năm
13/05 Chiều
K/ ch NGLL
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thi đua học tập tốt, kỉ niệm ngày sinh nhật Bác
Sáu
14/05
Chiều ToánCh/tả
L TV SHTT
Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Nói ngược
Ôn tập làm văn Sinh hoạt lớp
Trang 2TUẦN 34 Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
Tập đọc :
TIẾNG CƯỜI CỦA LIỀU THUỐC BỔ (TT) I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các Câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Con chim chiền chiện
2 Bài mới :
- Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên
Nêu ý chính của từng đoạn văn
+ Vì sao tiếng nói cười là liều thuốc
bổ?
+ Người ta tìm cấu tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ý đúng nhất
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Tổ chức cho HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài: Ăn “mầm đá”
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+ Khi vui cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái thoả mãn + Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+ Tiếng cười làm cho con người khác hẳn với động vật, … sự hài hước, tiếng cười
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc
Trang 3
Toán : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo
diện tích trong đó chủ yếu là
chuyển đổi các đơn vị lớn ra các
đơn vị bé
- Y/c HS làm bài
Bài 2:
- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các
đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại
; từ “danh số phức hợp” sang “danh
số đơn” và ngược lại
- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các
bước trung gian ra giấy nháp, chỉ
cần ghi kết quả đổi vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp để đổi bài
Bài 4:
- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa
ruộng HCN (theo đơn vị m²)
- Dựa trên số liệu cho biết năng
suốt để tính sản lượng thóc thu
được của thửa ruộng đó
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2
a/ 15m2 = 10000cm2 103m2 = 1030000cm2 2110dm2 = 211000cm2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Diện tích thửa ruộng đó là
64 x 25 = 1600 (m²)
Số thóc thu được trên thửa ruộng
1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ
Trang 4Luyện toán :Tuần 34
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành của các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
- Giải các bài toán có liên quan đến các phép tính về phân số
II/ Các hoạt động dạy học:
2
9 3
8 4
7 5
6 6
5 7
4
8
3
9
2
10
Bài 1: Tính
; ;
4
11
3
6
7
5
2 35
29
Bài 2: Tìm x
2
3
:
3
2
5
3
x
3
9
2
10
x
6
1
5
4
:
10
3
x
Bài 3: Cả hai tấm vải xanh và trắng dài 45m Biết rằng độ dài tám vải xanh bằng
3
2
9 4
độ dài tấm vải trắng Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?
Bài 4: Tính nhanh
Trang 5Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010
Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nhận biết các cạnh song
song với nhau, các cạnh vuông góc
với nhau
- Y/c 1 HS đọc kết quả
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tính chu vi và diện
tích các hình đã cho So sánh các
kết quả tương ứng rồi viết Đ vào
câu đúng, S vào câu sai
- Y/c HS chữa bài trước lớp
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước
lớp
- GV y/c HS tự làm bài
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- quan sát và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Chốt
a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1 HS đọc
Giải Diện tích của 1 viên gạch là:
20 x 20 = 400 cm² Diện tích của lớp học là:
5 x 8 = 40 (m²) 40m = 400000cm²
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm Lạc quan - Yêu đời (BT2,BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 6- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng phđn loại câc từ phức mở đầu bằg tiếng vui
BT1
- Bảng phụ viết tóm tắc câch thử để viết một từ phức đê cho chỉ hoạt động, cảm giâc hay tính tình (BT1 – xem mẫu ở dưới)
III/ Câc hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra băi cũ :
2 Băi mới :
- Hướng dẫn lăm băi tập
Băi 1
- Gọi HS đọc nội dung vă y/c của BT
- a) Từ chỉ hoạt động trả lời cđu hỏi lăm
gì?
b) Từ chỉ cảm giâc trả lời cđu hỏi Cảm
thấy thế năo?
c) Từ chỉ tính tình trả lời cđu hỏi Lă người
thế năo?
d) Vừa cảm giâc vừa tính tình có thể trả
lời đồng thời 2 cđu hỏi: Cảm thấy thế
năo? Lă người thế năo?
Băi 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS tự lăm băi
Băi 3:
- Gọi HS đọc y/c của băi
- Y/c HS lăm việc trong nhóm cùng tìm
câc miíu tả của tiếng cười
GV nhận xĩt
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xĩt tiết học
- 1 HS đọc thănhn tiếng
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì? Vì
dụ:
Học sinh đang làm gì trong sân trường?
Học sinh đang vui chơi trong sân trường.
+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm
thấy thế nào?
Đươc điêm tôt ban cam thây thê nao?
Được điểm tốt tớ thấy vui thích.
+ Từ chỉ tính từ trả lời cho câu hỏi là người
thế nào?
Bạn Lan là người thế nào?
Bạn Lan là người rất vui tính.
+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính
tình co thê tra lơi đông thơi ca câu hoi cam
thây thê nao va la ngươi thê nao?
- 2 HS ngồi cùng băn trao đổi lăm băi
- Đọc vă nhận xĩt băi của nhóm bạn
Ví dụ: Bạn Hà rất vui tính.
- 1 HS đọc
- HS lăm băi, tiếp nối đọc cđu văn của mình
Cảm ơn bạn đê đến góp vui với bọn mình Mình đânh một bản đăn để mua vui cho câc
cậu thôi
Luyện Tiếng việt :
Ôn luyện: Luyện từ vă cđu
I/ Mục tiíu:
Trang 7- Giúp HS nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu - Đặt được câu
có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Củng cố vốn từ “Lạc quan – yêu đời”
II/ Hoạt động trên lớp:
- HS đọc thầm bài đã học
-Ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu nhằm mục đích gì?
+ Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu sau:
Trời mưa đường xá lầy lội
Nhờ chăm chỉ học hành lớp 4/1 có nhiều HS giỏi
Do cố gắng học tập Minh được cô giáo khen
- Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Xác định nghĩa của từ “lạc quan”
- Nêu một số từ thuộc chủ đề “lạc quan – yêu đời”
- Nêu một số câu thành ngữ khuyên ta tự tin vào tương lai
* GV nhận xét tuyên dương
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010
Tập đọc : ĂN “ MẦM ĐÁ”
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn truyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dung dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Tiếng cười là liều thuốc bổ
2 Bài mới
- Hướng dẫn luyện đọc
a Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài - Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
Trang 8b Tìm hiểu bài
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
“mầm đá” ?
+ Trạng Quỳnh huẩ bị món ăn cho chúa
ntn?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mần đá”
không? Vì sao?
+ Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng?
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
Đọc diễn cảm và HTL
- Y/c 3 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối chuyện - thi đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét lớp học
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mần đá” là món lạ muốn ăn
+ Trạng cho người đi lấy đã về ninh, còn mình thì chuẩn bị 1 lọ tương đề bên ngoài
2 chữ “đại phong” Trang bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+ Chúa không được ăn món mầm đá, vì thật ra không hề có món đó
+ Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
+ HS thảo luận trả lời Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
- 3 HS đọc
- Theo dõi GV đọc
- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc theo vai
Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Bài mới :
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV y/c HS quan sát hình vẽ trong
SGK để nhận biết:
ED là đoạn thẳng song song với
AB và CD vuông góc với nhau
- Gọi HS nhận xét
Bài 2:
- Y/c HS quan sát và đọc đề bài
toán
- Y/c HS thực hiện tính
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
+ Hình H tạo bởi hình nào? Đặc
ED song song với AB CDF vuông góc với BC
- 1 HS đọc
Giải Diện tích hình vuông hay HCN là:
8 x 8 = 64 (cm²) Chiều dài HCN là :
64 : 4 = 16 (cm)
- HS đọc đề Diện tích hình bình hành ABCD là :
3 x 4 = 12 (cm²)
Trang 9điểm của các hình?
- Y/c HS nêu cách tính diện tích
hình bình hành
- Y/c HS làm bài
Bài 3: (giành cho HS giỏi)
- Y/c HS đọc đề bài toán HS vẽ
HCN có chiều dài là 5cm, chiều
rộng 4cm Sau đó tính chu vi và
diện tích HCN
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Diện tích hình chữ nhật BEGC là :
3 x 4 = 12 (cm²) Diện tích hình H là :
12 + 12 = 24 (cm²) ĐS: 24cm²
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào VBT Chu vi HCN ABCD là :
(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích HCN ABCD là :
5 x 4 = 20 (cm²) ĐS: 20cm²
Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I/ Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn miêu tả con vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
II/ Đồ dung dạy học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (về chính tả, dùng từ, câu …) trong bài làm của mình theo từng loại và sữa lỗi (phiếu phát cho từng HS)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Nhận xét chung về bài làm của HS
- GV viết đề bài văn đã kiểm tra lên
bảng
- Nhận xét kết quả làm bài
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót hạn chế
- Thông báo điểm số cụ thể
- Chú ý chọn cách thông báo tế nhị với
những bài làm điểm kém
- Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn chữa bài:
- Y/c HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
Trang 103 Đọc lại những đoạn văn hay, bài
văn tốt
- Gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài văn
được điểm cao cho các bạn nghe Sau
mỗi HS đọc, HS hỏi để tìm ra: Cách
dùng từ, lỗi diễn đạt hoặc ý hay
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV khen ngợi những HS làm việc tốt
trong tiết trả bài Y/c 1 số HS viết bài
không đạt, hoặc đạt số điểm thấp về nhà
viết lại bài văn nộp thầy (cô) chấm lại
để đạt điểm tốt hơn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 – 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu
Thứ năm ngày 14 tháng 5 năm 2010
Toán : TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I/ Mục tiêu:Giúp HS:
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Bài mới:
a Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Y/c HS nêu cách tính số trung bình
cộng của các số
- Y/c HS tự làm bài
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV y/c HS tóm tắc bài toán
+ Tính tổng số người tăng trong 5 năm
+ Tính số người tăng trung bình mỗi
năm
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- GV y/c HS tóm tắc bài toán rồi giải
- 1 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS đọc
Số người tăng trong 5 năm là :
158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635
Số người tăng trung bình hằng năm là :
635 : 5 = 127 (người)
Số quyển vở tổ hai góp là :
36 + 2 = 38 (quyển)
Số quyển vở tổ ba góp là :
38 + 2 = 40 (quyển) Tổng số vở cả 3 tổ góp là :
36 + 38 + 40 = 114 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được là :
Trang 11- Nhận xét
Bài 5: (giành cho HS giỏi)
- Gọi HS đọc đề
- GV y/c HS làm bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
114 : 3 = 38 (quyển)
Tổng của 2 số đó là
15 x 2 = 30 Tổng số phần bằng nhau
2 + 1 = 3 (phần)
Số bé là: 30 : 3 = 10
Số lớn là: 30 – 10 = 20
Trang 12
Luyện từ vă cđu:
THÍM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CĐU
I/ Mục tiíu:
1.Hiểu được tâc dụng vă đặc điểm của trạng ngữ chỉ phuơng tiện (trả lời cđu hỏi
Bằng câi gì? Với câi gì?)
2.Nhận biết trạng ngữ chỉ phương tiện trong cđu (BT1,mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yíu thích, trong đó có ít nhất một cđu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 cđu văn ở BT1 (phần nhận xĩt), 2 cđu văn ở BT1 (phần Luyện tập)
- Hai băng giấy để 2HS lăm BT2 (phần nhận xĩt) - mỗi em viết cđu hỏi cho một bộ phận trạng ngữ của 1 cđu (a hay b) ở BT1
- Tranh, ảnh một văi con vật (nếu có)
III/ Câc hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra băi cũ :
2 Dạy vă học băi mới :
a Phần nhận xĩt
- Gọi HS đọc y/c của câc BT 1, 2
- Y/c HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS phât biểu ý kiến
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
a.Luyện tập
Băi 1: Y/c HS tự lăm băi
- Gợi ý: Dùng bút chì gạch chđn
dưới câc trạng ngữ chỉ phương
tiện trong cđu
Băi 2 :- Gọi HS đọc y/c của băi
- viết một đoạn văn tả con vật,
trong đó ít nhất 1 cđu có trạng
ngữ chỉ phương
- Gọi HS dọc đoạn văn hoăn
chỉnh Câc HS khâc nhận xĩt
3 Củng cố - Dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
+ Bằng món gì, Trạng Quỳnh đã giúp chúa Trịnh hiểu vì sao chúa thường ăn không ngon miệng - Với món ăn gì, Trạng Quỳnh ?
+ Nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc bằng cái gì+ Với cái gì, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc!
+ Trang ngư chỉ phương tiên bô sung ý nghĩa chỉ phương tiện cho câu.+ Trạng ngữ chỉ phương tiện
trả lời cho câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì?+ Trạng ngữ chỉ ptiện thường mở đầu bằng từ với, bằng
- 2 – 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc thănh tiếng
- HS lăm băi
- Nhận xĩt
1 HS đọc thănh tiếng
- HS tự lăm + Bằng đôi cánh mềm mại, chú chim câu bay vút lên mái nhà
+ Gà mẹ "tục, tục" gọi con với giọng âu yếm.
- 2 HS đọc đoạn văn