Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2: + Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học 1 và tranh 2 Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ!. sinh làm bài tậ[r]
Trang 1
TUẦN 29( Từ 29/ 3 đến2/4 năm 2010)
độ lồng ghép )
Chuẩn
bị trực quan
Hai
29/3
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Đạo đức
Đàm sen (2T) Chào hỏi và tạm biệt( T2)
K/thác gián tiếp Tranh
minh
họa-Ba
30/3
Tập viết Chính tả Toán TN-XH
Tô chữ hoa: L; M; N Hoa sen
Phép cộng trong phạm vi 100 Nhận biết cây cối và con vật
K/thác gián tiếp
Tranh minh họa
Tranh ảnh
Tư
31/3
Tập đọc Tập đọc Toán Thể dục
Mời vào (2T)
Luyện tập Bài số 29
Tranh minh họa
Năm
1/4
Tập đọc Tập đọc Toán Nhạc
Chú công ( 2T)
Luyện tập Học hát bài:Đi tới trường
Tranh minh họa
Sáu
2/4
Chính tả
Kể chuyện Toán Thủ công SHTT
Mời vào Niềm vui bất ngờ Phép trừ trong pv 100(O nhớ) Cắt, dán hình tam giác(T2)
Lớp
Tranh minh họa Chữ mẫu
Bài làm mẫu
Trang 2TUẦN 29
Thứ hai ngày 05 tháng 4 năm 2010
CHÀO CỜ I.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Củng cố việc chấp hành nội quy nề nếp học tập, các hoạt động trong tuần
2/ Kỉ năng: Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội và hát Quốc ca, Đội ca, hô khẩu hiệu Đội của học sinh
3/ Thái độ: Hình thành nhân cách yêu Đất nước, yêu quê hương, yêu Tổ Quốc
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
*Hoạt dộng 1:
Ổn định đội hình đội ngũ
GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển lớp tập hợp
đội hình hàng dọc
*Hoạt động 2:
Chào cờ:
Liên đội trưởng điều khiển
*Hoạt động 3:
1 TPT nhận xét đánh giá hoạt dộng nề nếp
tuần qua và phổ biến kế hoạch tuần này
2 HT Nói chuyện dưới cờ: dặn dò một số việc
cần làm trong tuần
*Hoạt động 4: (Ở lớp)
GV nhắc lại một số công việc đã tiếp thu dưới
cờ, dặn dò công việc của lớp trong tuần: vệ sinh
lớp học, xếp hàng ra vào lớp, truy bài đầu giờ
Học sinh tập hợp theo sự điều khiển của lớp trưởng
Học sinh thực hiện: hát Quốc ca, Đội ca,
hô khẩu hiệu
H/S lắng nghe H/S lắng nghe
H/S lắng nghe
Đạo đức:
BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2) I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
-Tôn trọng, lễ độ với người lớn
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh có kĩ năng hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
Trang 3II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài
tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim
vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô
giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức
cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp
người quen trong bệnh viện, trong rạp hát,
rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong
những tình huống như vậy, em có thể chào
bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và
giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh
1 và tranh 2 Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ
Trang 4Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và
tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài
học, nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa
tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc
và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ
Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Tập đọc:
BÀI: ĐẦM SEN I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng
có âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)
-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
2 Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây
giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
khoan thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Trang 5Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r), ngan
ngát (an ang), thanh khiết (iêt iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của
hoa sen.
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.
+ Thanh khiết: Trong sạch.
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …
Xoèn xoẹt, nhoẻn cười….
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn
phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười).
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và
Trang 62 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của học
sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
nhuỵ vàng.
Hương sen ngan ngát, thanh khiết.
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài
và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài
về hoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Thứ ba ngày 06 tháng 4 năm 2010
Môn : Toán BÀI: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
-Củng cố về giải toán và đo độ dài
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2
2.Bài mới :
1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải
Tóm tắt:
Giải:
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con)
Đáp số : 5 con thỏ.
Trang 7Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và
9 que tính rời
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
24 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
59
Như vậy : 35 + 24 = 59
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy : 35 + 20 = 55
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0 bằng 3,
viết 3”
35 5 cộng 2 bằng 7, viết 7
2 hạ 3, viết 3
Học sinh nhắc lai đề bài
Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
Nhắc lại: 35 + 24 = 59
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 20 = 55
Nhắc lại: 35 + 20 = 55
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 2 = 37
Trang 837
Như vậy : 35 + 2 = 37
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số cùng hàng thẳng cột với
nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự thực hành đo và ghi số thích hợp
vào chỗ trống
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Nhắc lại: 35 + 2 = 37
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
Học sinh đặt tính rồi tính và nêu cách làm Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắt Lớp 1 A : 35 cây Lớp 2 A : 50 cây
Cả hai lớp : ? cây
Giải
Số cây cả hai lớp trồng là:
35 + 50 = 85 (cây)
Đáp số : 85 cây
Học sinh giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)
Thực hành ở nhà
Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác.
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Trang 9Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Giáo viên nhắc qua các cách kẻ, cắt hình
chữ nhật theo 2 cách
Nhắc học sinh thực hành theo các bước:
Kẻ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô và cạnh
ngắn 7 ô, sau đó kẻ hình tam giác như hình
mẫu (theo 2 cách)
Khuyến khích các em khá kẻ theo 2 cách
Cho học sinh thực hành kẻ, cắt và dán cân
đối, miết hình thật phẳng
Theo dõi, giúp đỡ những em yều hoàn thành
sản phẩm tại lớp
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Chấm bài của một số em
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Vài HS nêu lại Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình tam giác
Học sinh cắt và dán hình tam giác theo 2 cách
A
Hình 1 (cách 1)
A
Hình 2 (cách 2) Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
Tập viết
BÀI: TÔ CHỮ HOA M, N, L
Trang 10I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa M.
-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: M đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa
M, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: en, oen, hoa sen,
nhoẻn cười
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ M
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ
và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong
vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ