Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên * Dựa vào các tính chất của đồ thị hàm * Phát phiếu học tập cho học sinh số bậc hai y=ax2+bx+c để kiểm tra * Hướng dẫn học sinh cách xác đị[r]
Trang 1Giáo án đại số lớp 10
Bài soạn: Hàm số bậc hai
Tiết: 18 Theo PPCT (Tiết số 1 trong tổng số hai tiết) Giáo viên: Trịnh Văn Huế Đơn vị: Trường THPT Lang Chánh
I> Mục tiêu
1> Về kiến thức
Học sinh:
- Nắm được khái niệm hàm số bậc hai
- Biết cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai
- Hiếu về quan hệ giữa các đồ thị hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c và y = ax2
- Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c
2> Về kĩ năng
- Khi cho một hàm số bậc hai học sinh biết cách xác định toạ độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng bề lỏm của Parabol
- Vẽ thành thạo các Parabol dạng y = ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đố xứng và một số điểm khác
3> Về tư duy.
- Hiểu được các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Biết cách vẽ đồ thị các dang của hàm số bậc hai
4> Về thái độ.
- Cẩn thận, chính xác
II> Chuẩn bị phương tiện dạy học.
1> Chuẩn bị một số hình vẽ về các dạng của đồ thị hàm số bậc hai hoặc máy chiếu Overhead hay dùng Projector
2> Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm, phiếu học tập và các đáp án
III> Phương pháp.
Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm
IV> Tiến trình bài học và các hoạt động.
1> Các tình huống học tập.
Tình huống 1: Ôn tập kiến thức cũ.
Giáo viên nêu vấn đề bằng bài tập giải quyết vấn đề thôngqua hai hoạt động
HĐ1: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số
HĐ2: Tính đối xứng của đồ thị hàm số
Tình huống 2: Bài mới
Hàm số bậc hai, đồ thị của hàm số bậc hai
2> Tiến trình bài học.
a> Kiểm tra bài cũ:
Trang 2HĐ1> Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
A Hàm số y = 2x2 là hàm số chẵn
B Hàm số y = x3 + 1 là hàm số lẻ
C Hàm số y = x2 - 2x + 1 là hàm số chẵn
D Hàm số y = 5x3 + x là hàm số lẻ
* Dựa vào tính chẵn, lẻ của hàm số ở bài
học trước để kiểm tra * Giao nhiệm vụ cho học sinh.* Phát phiếu học tập cho học sinh theo
nhóm
* Gọi đại diện học sinh từng nhóm lên trả lời
* Giáo viên nhận xét, đánh giá và đưa ra phương án đúng
Phương án đúng: và
HĐ2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
A Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục hoành
B Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua gốc toạ độ
C Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung
D Đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ
* Dựa vào tính đối xứng của đồ thị của
hàm số chẵn, hàm số lẻ để kiểm tra * Giao nhiệm vụ cho học sinh.* Phát phiếu học tập cho học sinh theo
nhóm
* Gọi đại diện học sinh từng nhóm lên trả lời
* Giáo viên nhận xét, đánh giá và đưa ra phương án đúng
Phương án đúng: và
b Bài mới:
HĐ3: Phát biểu định nghĩa (SGK)
HĐ4: Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax2 (a 0)
Vẽ đồ thị của các hàm số sau
a> y = -2x2 ; b> y= 1 2
x
Trang 3Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
* Vẽ đồ thị của hai hàm số đã cho ( dựa
vào kiến thức đã học lớp dưới) * Giáo viên nhắc lại:+> Đỉnh của Parabol là gốc toạ độ
+> Parabol có trục đối xứng là Oy
+> a > 0 Parabol có bề lõm lên trên +> a < 0 Parabol có bề lõm xuống dưới +> Gọi học sinh theo nhóm đưa ra hình vẽ
* Giáo viên đưa ra hình vẽ minh hoạ cho từng trường hợp
Đồ thị hàm số y= -2x2 Đồ thị hàm số y= 2
2
1
x
* Biến đổi: y = ax2 + bx + c
=
a
ac b
a
b x a
4
4 )
2 ( 2 2
* Đặt = b2 - 4ac
a q
a
b
P
4
2
y = a(x-p)2 + q
* Giáo viên hướng dẫn học sinh cách biến đổi để đi đến đồ thị hàm số:
y = ax2 + bx + c (a 0)
* Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ
đồ thị hàm số: y = ax2 + bx + c (a 0)
HĐ 5: Kết luận ( Như SGK)
HHĐ 6: Rèn luyện kĩ năng
6.1> Đỉnh của Parabol y = x2 + 8x + 14 là:
A (4;2) ; B (-4;2); C (4;2); D (-4;-2)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
2
2
-2
2 -2 -2 O
O
Trang 4* Từ công thức toạ độ đỉnh: I( )
a a
b
4
; 2
của Parabol y = ax2 + bx + c (a 0) học
sinh tìm được kết quả đúng
* Phát phiếu học tập cho học sinh
* Hướng dẫn học sinh cách xác định toạ
độ đỉnh của Parabol
* Đưa ra kết quả: D (-4;-2)
6.2> Đỉnh của Parabol y = 2(x+2)2 -2 là:
A (2;-2); B (-2;-2); C (-2;2; ) D (-4;-2)
* dựa vào công thức toạ độ đỉnh của
parabol để nhận biết * Phát phiếu học tập cho học sinh * Hướng dẫn học sinh cách biến đổi hàm
số đã cho về dạng: y = ax2 + bx + c
* Giáo viên nhận xét, đánh giá đưa ra kết quả: B (-2;-2)
6.3> Điền tiếp vào dấu
a> y = x2 + 3x + 6
b> y = (x + 2)2 + 1
c> y = ( 6 ) 3
2
x
d> y = - 4 3
3
2x2 x
* Dựa vào các tính chất của đồ thị hàm
số bậc hai y=ax2+bx+c để kiểm tra * Phát phiếu học tập cho học sinh* Hướng dẫn học sinh cách xác định
đỉnh và bề lõm
* Giáo viên nhận xét, đánh giá đưa ra kết quả:
Kết quả:
a
4
15
; 2
3
2
3
c> Củng cố:
* Nắm định nghĩa về hàm số bậchai
* Đồ thị của hàm số bậc hai
Trang 5* Trục đối xứng của đồ thị hàm số bậc hai.
* Bề lõm của đồ thị
* Chuẩn bị bài học tiếp theo: Tiết 2 bài hàm sốbậc hai
d> Bài tập về nhà
* Bài số 27 trang 58, 59 SGK
* Xét hàm số f(x) = 3(x+2)2 - 5
Điền vào
a> Toạ độ đỉnh
b> Phương trình trục đói xứng
c> Bề lõm của Parabol