VÒ kü n¨ng: - Thành thạo các bước biến đổi đưa vào các công thức đã biết để àim các giá trị lượng giác, giải bài tập SGK một cách cẩn thận và chính xác.. VÒ t duy: - Rèn luyện khả năng [r]
Trang 1Bài soạn: Giá trị lượng giác của các góc
(cung) có liên quan đặc biệt
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm
1.Về kiến thức:
- Cách xây dung công thức dựa trên hình ảnh trực quan của ) tròn + giác
- Cách nhớ công thức
Cách tìm các giá trị + giác và cách chứng minh các đẳng thức
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo các - biến đổi vào các công thức đã biết để àim các giá trị + giác, giải bài tập (SGK) một cách cẩn thận và chính xác
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng duy trừu ,
- Tính cẩn thận, chính xác
4 Về thái độ:
- Biết toán học có ứng dụng thực tiễn
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
III Phương pháp dạy học:
pháp trực quan thông qua các hoạt động duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Kiểm tra bài cũ: HĐ 1: Điền và hoàn thành bảng sau:
- Trả lời dựa vào phần 4, bài 2 SGK
(trang 198) và bài tập 20 SGK
- Đại diện 4 tổ lên điền kết quả vào
bảng
- Nêu bảng và viết lên bảng
-Giải thích để học sinh hiểu cần phải làm gì
- chia 4 tổ để hoàn thành bảng
Trang 2 0
6
4
3
2
3
2
4
3
6
5
2
1
2
2
2
3
1
2
3
2
2
2
1
0
3
1
Không xác
định
cot
Không
xác
định
3
1
0
HĐ 2: Từ bảng trên, cho học sinh nhận xét để đi vào nội dung bài mới
- HS trả lời câu hỏi tại chỗ - Có nhận xét gì về GTLG của và
6
3
- Có nhận xét gì về GTLG của và
6
6
5
- Tìm mối liên hệ về GTLG của và
2
- , -
2, Bài mới:
HĐ 3: Xây dựng công thức có liên quan đặcbiệt
Hoạt động của Học Sinh Hoạt động vủa Học Sinh
Học sinh tìm
1 sin(-)= - sin
cos (-) = cos
tan(-) = - tan
cot(-) = - cot
2 sin( - )= sin
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Dựa vào hình ảnh trực quan của
) tròn + giác để suy ra công thức( S) tròn + giác đã
vẽ #- trên tờ giấy roky
- L- dẫn học sinh cách xác định góc có liên quan đặc biệt trên )
Trang 3cos ( -) = - cos
tan( - )= - tan
cot ( - ) = - cot
3 sin( - ) = cos
2
cos ( - ) = sin
2
tan( - ) = cot
2
cot( - ) = tan
2
4 sin( + ) = - sin
cos ( + ) = - cos
tan( + ) = - tan
cot( +) = - cot
5 sin( + ) = cos
2
cos ( + ) = - sin
2
tan( + ) = - cot
2
cot( + ) = - tan
2
tròn + giác
- Kết luận => cách nhớ: “ cos đối, sin bù, phụ chéo, khác tan, cot, hơn vuông sin bằng cos”
- Giải thích từng câu trong cách nhớ ứng với từng #) hợp
- L- dẫn học sinh tìm ra kết quả bài tập thông qua công thức đã biết
- Kết luận và yêu cầu học sinh ghi nhớ
HĐ 4: Học sinh vận dụng công thức vừa học để làm các bài tập sau.
Bài 1: CMR: Với mọi tam giác ABC ta luôn có:
1 sin(A + B) = sin C
cos(A + B) = - cos C
2 sin ( ) = cos
2
B
A
2
C
cos ( ) = sin
2
B
A
2
C
Bài 2: Tìm khẳng định đúng:
1 cos2 + cos2 = 1
2
8
3
2 sin = cos
10
5
2
3 Mọi , sin 2 = 2sin
Trang 44 sin2 100 + sin2 200 + sin2 300 +….+ sin2 800 = 1
Bài 3 Biết tan150 = 2 - 3.Tính các giá tị + giác của góc -750
Bài 4: Dùng bảng GTLG, hoặc máy tính bỏ túi để tính:
1, cos (-2500)
2, sin 5200
3, sin
10
11
3.Củng cố
- Nhắc lại các đẳng thức + giác giữa các góc có liên quan đặc biệt
- Bài tập về nhà: 4, 5, trang 168, 169 – SGK
Gợi ý lời giải cho hoạt động 4
Bài 1: A, B, C là 3 góc của một tam giácABC nên A +B + C =
A + B = - C
= -
2
B
A
2
2
C
Khi đó: áp dụng công thức 2, 3
Bài 2: 1, 2, 3 Đúng 3, sai
Bài 3: Từ tan150 = 2 - 3, suy ra cos2 150 = , cos2 150 = ,
4
3
2
2 2
1
3
sin 150 = ,
2 2
1
3
Do 750 = 900 – 150 nên cos(-750) = cos750 = sin150 =
2 2
1
3
sin(-750) = - sin(900 - 150) = -cos 150 =
-2 2
1
3
tan(-750) = -cot150 = - ( 3+ 2)
cot(-750) = -tan150 = 3- 2
Bài 4:
cos (- 2500) = cos 2500 = cos (1800 700) = - cos 700 = -sin200 -0,342 sin 2500 = sin 200 0,342
sin = sin ( + ) = - sin
10
10
10
- sin 150 -0,309
... hình ảnh trực quan) trịn + giác để suy cơng thức( S) trịn + giác
vẽ #- tờ giấy roky
- L- dẫn học sinh cách xác định góc có liên quan đặc biệt )
11
3.Củng cố
- Nhắc lại đẳng thức + giác góc có liên quan đặc biệt
- Bài tập nhà: 4, 5, trang