Mệnh đề: -GV khẳng định các câu ở bên +Phan-xi-păng là ngọn núi - Mệnh đề là một phát trái là những mệnh đề, còn các cao nhất Việt Nam đúng bieåu khaúng ñònh nhaän moät 2 câu ở bên phải [r]
Trang 1Chương I MỆNH ĐỀ TẬP HỢP
-Ngày soạn :27/08/2006
Tiết: 1 §1 MỆNH ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm mệnh đề , phủ định của một mệnh đề, hiểu mệnh đề kéo theo
2 Kỹ năng: - Kĩ năng nhận biết một phát biểu cho trước có là một mệnh đề không
- Kĩ năng nhận biết tính đúng sai của một mệnh đề và tìm mệnh đề phủ định của nó
3 Tư duy, giáo dục: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, rèn luyện tính chính xác và cần cù.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đáp, phiếu học tập.
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ
Chuẩn bị của trò: SGK, xem trước bài học
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Các hoạt động dạy học cơ bản:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương I 5’
- GV giới thiệu nội dung
chương I và các vấn đề liên
quan
-HS nghe GV giới thiệu
Hoạt động 2: Mệnh đề Mệnh đề chứa biến
10’
Hoạt động1.1: Mệnh đề
GV yêu cầu HS thực hiện Câu
hỏi 1 SGK
-GV khẳng định các câu ở bên
trái là những mệnh đề, còn các
câu ở bên phải không phải là
mệnh đề
Hỏi: Vậy thế nào là một mệnh
đề?
GV nhận xét và chốt lại
-GV yêu cầu HS làm câu hỏi2
SGK
Hoạt động1.2: Mệnh đề chứa
biến:
GV xét câu “n chia hết cho 3”
Câu trên có là một mệnh đề
không?
-Kiểm tra với n=1, n=6 câu trên
có là mệnh đề không?
-GV giới thiệu câu trên là
mệnh đề chứa biến
Hỏi: Cho ví dụ về mệnh đề
HS xem hai bức tranh SGK và trả lời câu hỏi
+Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam (đúng) + < 9,86 (sai)2
-HS trả lời
HS nêu ví dụ
HS trả lời
HS n=1 câu trên là mệnh đề sai; n=6 câu trên là mệnh đề đúng
-HS cho ví dụ
I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến:
1 Mệnh đề:
- Mệnh đề là một phát biểu khẳng định nhận một trong hai giá trị đúng hoặc sai
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
2 mệnh đề chứa biến:
Ví dụ: Các mệnh đề: “n chia hết cho 3”; “3x + 2
=5” là các ví dụ về mệnh đề chứa biến
- Khi cho n hay x một giá trị cụ thể ta được một mệnh đề đúng hoặc sai
Trang 2chứa biến?
GV yêu cầu HS làm câu hỏi 3
SGK
- GV yêu cầu HS làm BT 1
trang 9 SGK
GV nhận xét
HS cho x = 4 thì câu trên là mệnh đề đúng; cho x = 2 nhận được mệnh đề sai
-HS làm BT 1 SGK
Các câu a), d) là mệnh đề
Các câu b), c) là mệnh đề chứa biến
Hoạt động 3: Phủ định của một mệnh đề
9’
GV cho hai mệnh đề:
Mệnh đề1: “ Hà Nội là thủ đô
của nước Việt Nam”
Mệnh đề2: “Hà Nội không là
thủ đô của nước Việt Nam”
Hỏi: Nhận xét đặc điểm của
hai mệnh đề trên?
-GV giới thiệu mệnh đề 2 là
mệnh đề phủ định của mệnh đề
1 và ngược lại
-GV yêu cầu HS xem ví dụ 2
SGK
-GV yêu cầu HS làm câu hỏi 4
SGK
-Yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trả
lời
-GV nhận xét và chốt lại
-HS hai mệnh đề trên là hai khẳng định trái ngược nhau
-HS xem ví dụ 2 SGK
-HS làm câu hỏi 4 SGK
: “ không là một số hữu
tỉ”
: “Tổng hai cạnh của một
Q
tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
P sai, Q đúng ; đúng , P Q
sai
II Phủ định của một mệnh đề:
Định nghĩa: Cho mệnh
đề P Mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề
P và kí hiệu là P
Ta có đúng khi P sai P
sai khi P đúng
P
Ví dụ: (SGK)
Hoạt động 4: Mệnh đề kéo theo
9’
GV: Xét mệnh đề: “Nếu n là số
chẵn thì n chia hết cho 2”
Hỏi: Mệnh đề trên được thành
lập bởi hai mệnh đề nào?
- GV: Nếu kí hiệu
P: “n là số chẵn”
Q: “n chia hết cho 2”
Mệnh đề trên được thành lập
bởi cặp liên từ “nếu P thì Q”
được gọi là mệnh đề kéo theo
-GV giới thiệu cách kí hiệu
mệnh đề kéo theo
-GV yêu cầu HS làm câu hỏi 5
GV: Mệnh đề P Q chỉ sai khi
- Mệnh đề trên được thành lập bởi hai mệnh đề “n là số chẵn” và “n chia hết cho 2”
- HS nghe GV giới thiệu
HS làm câu hỏi 5
-HS trả lời: Nếu gió mùa đông bắc về thì trời trở
lạnh
III Mệnh đề kéo theo:
Cho 2 mệnh đề P và
Q Mệnh đề “Nếu P thì
Q” được gọi là mệnh đề
kéo theo, và kí hiệu là P
Q
- Mệnh đề P Q còn được phát biểu là”P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”
- Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai
Chú ý: Các định lí toán
học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P
Q khi đó ta nói:
Trang 3P đúng và Q sai.
-GV lấy ví dụ minh họa:
“vì -3<-2 nên (-3)2 < ( -2)2 là
mệnh đề sai
GV: vậy ta chỉ cần xét khi P
đúng Nếu Q đúng thì P Q
đúng còn Q sai thì P Q sai.
- GV yêu cầu HS xem ví dụ 4
SGK
GV: Các định lí toán học là
những mệnh đề đúng và thường
có dạng P Q khi đó ta nói: P
là giả thiết, Q là kết luận của
định lí
-GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm câu hỏi 6 SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm
-GV nhận xét và chốt lại
-HS xem ví dụ 4 SGK
-HS nghe GV giới thiệu
HS chia lớp làm 4 nhóm làm câu hỏi 6 SGK
-Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P
Hoạt động 5: Củng cố – luyện tập
8’
GV đưa nội dung BT1 trên
bảng phụ lên bảng
- Yêu cầu HS giải BT1
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại lời
giải
GV đưa nội dung BT2 lên bảng
- Yêu cầu HS giải BT2
Yêu cầu 3 HS lên bảng giải
- GV nhận xét bài làm của HS
và chốt lại lời giải
- HS quan sát bài tập trên bảng phụ và giải
- HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích
Các câu d) và e) là mệnh đề đúng Các câu b) và f) là mệnh đề sai
Các câu còn lại không phải là mệnh đề
- HS xem nội dung BT2 và giải vào vở nháp
- 3 HS lên bảng giải
a) P: “Phương trình
x2+x+1=0 vô nghiệm” là mệnh đề đúng
b) Q: “Năm 2000 không phải là năm nhuận” là mệnh đề sai
c) : “ Số 327 không chia R
hết cho 3” là mệnh đề sai
BT1: Trong các câu sau câu nào là mệnh đề? Với câu là mệnh đề hãy xác định xem mệnh đề đó đúng hay sai
a) Không được đi lối này b) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946
c) 4 + x = 6 d) 16 chia 3 dư 1
e) 5 là số vô tỉ
f) Phương trình x2 + 3x +
5 =0 có nghiệm
BT2: Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai: a) P : “Phương trình
x2+x+1=0 có nghiệm” b) Q: “Năm 2000 là năm nhuận”
c) R: “ Số 327 chia hết cho 3”
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (3’)
- Hiểu khái niệm mệnh đề, phủ định của một mệnh đề
Trang 4- Bài tập về nhà: BT2 SGK.
- BT làm thêm: Cho tam giác ABC và đường trung tuyến AM Xét hai mệnh đề
P : “Tam giác ABC vuông tại A”
Q : “Trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC”
Phát biêu mệnh đề P Q và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………