- GV cho hs q/s thí nghieäm maø gv đã làm thành công để so sánh kết quaû - GV löu yù cho hs : + Neáu khoâng coù oáng nghieäm naøo có màu đỏ nâu thì cần tìm hiểu veà nguyeân nhaân, caùc ñ[r]
Trang 1ND:3.12.2008
Tuần 14
Tiết 27
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS biết đặc các TN để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động
- Biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa TN với đối chứng
2 Kỹ năng :
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Rèn thao tác tiến hành TN : đong, đo, quan sát hiện tượng, …
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên:
- Dụng cụ: 12 ống nghiệm, 2 giá đựng ống nghiệm , 2 đèn cồn và giá đun, 2 ống đong chia độ, cuộn giấy đo pH, 2 phễu nhỏ và bông lọc, 1 bình thủy tinh, đũa thủy tinh, nhiệt kế, kẹp ống n0, may
so đun nước
- Vật liệu: Hồ tinh bột (1%), dd HCl 2%, dd iốt 1%thuốc thử strôme
- Bảng phụ kẻ sẳn bảng 26.1,2
2.Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài thực hành, chuẩn bị tinh bột, nước bột
III Tiến trình lên lớp:
1 Ôån định lớp: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra dụng cụ, vật liệu , phần chuẩn bị của hs và phát dụng cụ
3 Bài thực hành :
a- Giới thiệu bài :GV gợi ý : Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có vị ngọt là vì sao?
Bài thí nghiệm này sẽ giúp chúng ta khẳng định được điều đó
b- Tiến trình tiết dạy :
* Hoạt động 1 : Tiến hành bước 1,2 của thí nghiệm
* Mục tiêu : HS biết tiến hành đặt thí nghiệm theo yêu cầu của bài
15
phút
- GV yêu cầu hs tiến hành bước 1
và 2 theo như sgk
- GV lưu ý cho hs : khi rót hồ tinh
bột không để dính trên thành ống,
thao tác nhanh, gọn, chính xác
? Đo độ pH trong ống nghiệm để
làm gì?
- Yêu cầu các nhóm q/s, thảo
luận nhóm thống nhất ý kiến, giải
thích ghi vào bảng 26.1
Các nhóm tiến hành như sau:
a Bước 1: Chuẩn bị:
- Dùng ống đong hồ tinh bột lấy 2ml cho vào các ôn0 A, B,C, D đặt ống nghiệm vào giá
- Dùng ống đong khác lấy các vật liệu cho vào :
+ Ống A : 2ml nước lã +Ống B : 2ml nước bọt + Ống C : 2ml nước bọt đã đun sôi + Ống D : 2ml nước bọt + vài giọt dd HCl 2%
- Để biêt môi trường trong ống nghiệm
b Bước 2 : Tiến hành :
- Đo độ pH của các ống nghiệm
ghi vào vở
- Đặt TN như hình 26 trong 15 phút
- Quan sát và ghi hiện tượng vào vở bài tập
Trang 2- Treo bảng phụ 26.1 gọi đại
diện 1 vài nhóm lên điền kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv thông báo kết quả đúng
- Đại diện các nhóm trình bày trên bảng phụ và giải thích nhóm khác nhận xét, bổ sung và ghi vào vbt
các nhóm tự sửa chữa để làm bảng thu hoạch
Các ống nghiệm Hiện tượng
( độ trong )
Giải thích
Ống A Không đổi Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột Ống B Tăng lên Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột Ống C Không đổi Nước bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột Ống D Không đổi Do HCl đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt không hoạt động, không làm biến đổi
tinh bột
* Họat động 2: Kiểm tra kết quả TN và giải thích
* Mục tiêu: HS biết so sánh thí nghiệm và đối chứng để rút ra kết luận
20
phút
- GV yêu cầu chia dd trong các
ống A, B, C, D thành 2 phần
- GV theo dõi các nhóm và hướng
dẫn cách đun ống nghiệm ( đặt
nghiêng)
- GV treo bảng 26.2 và ghi kết
quả của các nhóm
- GV yêu cầu hs :
+ So sánh màu sắc của các ống ở
lô 1
+ So sánh màu sắc của các ống
trong lô 2
- Yêu cầu đại diện 1 vài đại diện
đọc kết quả thảo luận
GV ghi vào bảng và hoàn
- Trong nhóm cử 2 hs chia đều dd ra các ống n0 đã chuẩn bị sẳn : A1-A2, B1-B2, C1-C2, D1-D2
+ Đặt các ống : A1, B1, C1, D1 vào giá 1 (lô 1)
+ Đặt các ống : A2, B2, C2, D2 vào giá 2 (lô 2)
- Lô 1: dùng ống hút lấy dd iốt và nhỏ 1-3 giọt vào mỗi ống
- Lô 2: + Nhỏ vào mỗi ống 1-3 giọt strôme
+ Đun sôi mỗi ống trên đèn cồn
cả nhóm q/s hiện tượng và ghi kết quả vào bảng 26.2 và cử đại diện lên hoàn thành bảng nhóm khác bổ sung
* Lô 1 :
- 3 ống có màu xanh (A1,C1,D1):
chứng tỏ iốt đã tác dung với tinh bột và không có enzim tham gia
- 1 ống không có mầu xanh (B1) chứng tỏ có enzim tham gia biến đổi tinh bột
* Lô 2 :
- 3 ống không có màu nâu đỏ (A2,C2,D2): chứng tỏ không có đường tạo thành
- 1 ống có màu nâu đỏ (B2): chứng tỏ có đường tạo thành và có enzim tham gia
tự sửa chữa kết quả
Trang 3- GV cho hs q/s thí nghiệm mà gv
đã làm thành công để so sánh kết
quả
- GV lưu ý cho hs :
+ Nếu không có ống nghiệm nào
có màu đỏ nâu thì cần tìm hiểu
về nguyên nhân, các điều kiện
TN
+ Nếu tất cả các ống nghiệmở lô
1 đều có màu xanh thì cần phải
xem lại các đk TN
- GV giải thích, bổ sung để hoàn
chỉnh kiến thức
Các ống
nghiệm Hiện tượng ( màu sắc) Giải thích
Ống A1 Có màu xanh
Ống A2 Không có màu đỏ nâu Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường Ống B1 Không có màu xanh
Ống B2 Có màu đỏ nâu Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột thành đường
Ống C1 Có màu xanh
Ống C2 Không có màu đỏ nâu Nước bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột thành đường Ống D1 Có màu xanh
Ống D2 Không có màu đỏ nâu Do HCl đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt không hoạt động, không làm biến đổi tinh bột thành đường
- Từ TN trên ta rút ra kết luận gì
? - Enzim trong nước bọt đã biến đổi tinh bột thành đường * Kết luận :- Enzim trong
nước bọt đã biến đổi tinh bột thành đường
- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể và môi trường kiềm
* Hoạt động 3 Củng cố
4
phút - GV nhận xét bài thực hành
- Cho hs thu dọn, rửa dụng cụ, xếp vào giá
sạch sẽ
- Đậy cất hóa chất
- HS nghe nhận xét về tiết thực hành
- Thu dọn dụng cụ, rửa sạch sẽ và úp cất
4 Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà tự hoàn chỉnh bảng thu hoạch (theo mẫu), nộp lại lấy điểm kiểm tra
- Chuẩn bị cho bài mới, tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở dạ dày Soạn bài trong vở bài tập
IV Rút kinh nghiệm: