1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2009-2010 (Bản đẹp 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D¹y bµi míi 2.1, Giíi thiÖu bµi: - Chó ý 2.2, Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên * Mục tiêu: - Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát thí [r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 23 tháng11 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc:

NGười tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài(Xi -ôn-côp- xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khao học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.( Trả lời được các

CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về tên lửa, con tàu vũ trụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Đọc bài: Vẽ trứng

- Nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a, Luyện đọc

- Bài chia mấy đoạn?

GV hướng dẫn cách đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm ( giảng từ

lượt 2 )

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

GV tổ chức thảo luận theo nhóm 4 các

câu hỏi cuối bài

- GV quan sát

+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?

- 2 Hs đọc bài

- HS chú ý

- 1 HS khá đọc bài

- 4 đoạn

- HS đọc tiếp nối trước lớp ( 3 lượt )

- HS đọc theo nhóm 2

- 1 HS đọc trước lớp

- Thảo luận nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển- cử thư kí ghi

ý trả lời

- Đại diện nhóm trả lời nội dung thảo luận trước lớp

- ước mơ của Xi-cụp-xki(HS TB)

- .từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời

- Sự quyết tâm và tâm và thành công của

Xi -ôn-cốp- xki + Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

mình như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp Xi- ôn - cốp -

- Ông rất kham khổ để giành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu

- thành công vì ông có ước mơ chinh

Trang 2

xki thành công là gì?

* GV giới thiệu thêm về Xi- ôn- cốp -xki

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện

Ví dụ: - Người chinh phục các vì sao

- Quyết tâm chinh phục các vì sao

* Nêu ý nghĩa câu chuyện?

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV chọn đọc đoạn “ Từ nhỏ, Xi- ôn-

cốp - xki hàng trăm lần”

- GV đọc diễn cảm đoạn văn

3 Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Chuẩn bị bài sau

phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ

- HS nêu

- HS nêu

- Chú ý

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp( HS khá đọc toàn bài)

- Vài HS thi đọc diễn cảm

- HS bình chọn HS đọc diễn cảm hay nhất

- HS nêu

Tiết 2: toán:

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Bài 2, 4 giành cho HS khá, giỏi

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV ghi: 39 x 27

312 x 45

2 Dạy học bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn

10

- Cho cả lớp đặt tính và tính 27 x 11

- Em nào có nhận xét kết quả 297 với

- 2 HS lên bảng làm - nêu cách làm

- HS đặt tính và tính trên bảng con

- 1 HS bảng viết: 27

x 11 27 27 297 thừa số 27

2.3,Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn

hoặc bằng 10

- HS nêu ra kết luận

Để có 297 ta viết số 9 ( là tổng của 2 và 7 ) xen giữa hai chữ số của 27

- HS lấy ví dụ

- HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách Lop4.com

Trang 3

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính

- Từ cách nhân trên em nào có thể rút ra

cách nhẩm đúng?

4 cộng 8 bằng 12

Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được

428

Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

2.4, Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10

làm giống hệt như trên

3 Thực hành:

* Mục tiêu: Nhân nhẩm số có hai chữ số

với 11

Bài 1:

GV yêu cầu hs nêu cách thực hiện

GV yêucầu HS nêu cách làm

Bài 2: (HS khá, giỏi)

Bài 3:

- GV hỏi HS phân tích đề bài

trên

- HS có thể đề xuất cách làm

- HS làm trên bảng con( đặt tính và tính) 48

x 11 48 48 528

- HS nêu

- HS lấy ví dụ

34 x 11 = 374

55 x 11 = 605

- 2 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm vào vở

- 3 HS lên bảng làm bài

a, 34 x 11 = 374

b, 11 x 95 = 1045

c, 82 x 11 = 902

- HS nhận xét

- HS nêu cách làm

- 2 HS nêu nhanh kết quả: a,275; b,858

- HS nêu

- 2 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm ( tóm tắt và giải)

- Cả lớp làm vào vở Bài giải

Số HS của khối lớp Bốn có là:

- Có em nào còn có cách giải khác?

11 x 17 = 187 ( HS )

Số HS khối lớp Năm có là:

11 x 15 = 165 ( HS )

Số HS của cả hai khối lớp là:

187 + 165 = 352 ( HS ) Đáp số: 352 học sinh

- HS phát biểu

Trang 4

Bài 4:(HS K,G) Nhẩm,tính vào nháp rồi

nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số

với 11(các trường hợp) và lấy ví dụ minh

hoạ

- Chuẩn bị bài sau

- Kết quả a, b, c,d đều sai

- HS nêu

Tiết 3: chính tả

Nghe - viết: Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu:

- NGhe - ciết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2)a/b, hoặc BT(3)a/b, BTCT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2a

Một số tờ giấy A4 để HS làm bài tập 3a

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

GV đọc: châu báu, trâu bò, trân trọng,

vườn tược, thịnh vượng, vay mượn

2 Dạy học bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

2.3, Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

trong bài: Người tìm đường lên các vì

sao

- GV có thể cho HS viết một số từ dễ lẫn:

Xi- ôn- cốp- xki, nhảy, rủi ro, non nớt,

bấy giờ

GV lưu ý cách trình bày

- GV đọc cho HS nghe -viết bài

- GV đọc bài để HS soát lỗi

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết nháp

- Chú ý

- 2HS lên bảng viết

- Dưới lớp viết bảng con

- HS chú ý nghe để viết bài

- HS soát lỗi

- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa

lỗi

2.3, Hướng dẫn Hs làm bài tập

Bài tập 2a

- Tổ chức làm bài theo nhóm 3

GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm

Ví dụ: l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh,

lơ lửng

.n: nóng nảy, nặng nề, não nùng,

năng nổ

Bài tập 3a,

- GV phát phiếu cho 1 số HS

- 1 HS nêu yêu cầu của bài Nhóm 3 thảo luận và làm bài trên phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- 2HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 1 số HS làm bài trên phiếu Lop4.com

Trang 5

* GV chốt lời giải đúng:

+ nản chí ( nản lòng)

+ lí tưởng

+ lạc lối (lạc hướng)

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả

-Cả lớp nhận xét

- HS nêu

Tiết 4: Đạo đức

Hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ.( tiết 1 )

I,Mục tiờu:

- Biết được : con chỏu phải hiểu thảo với ụng bài, cha mẹ để đền đỏp cụng lao ụng bà,

cha mẹ đó sinh thành nuụi dạy mỡnh

- Biết thể hiện lũng hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đỡnh

II, Tài liệu và phương tiện:

- Đồ dựng hoỏ trang điễn tiểu phẩm Phần thưởng

- Bài hỏt Cho con

III, Cỏc hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

2, Dạy học bài mới:

2.1, Khởi động:

- Gv bắt nhịp cho hs hỏt bài hỏt Cho con

- Bài hỏt núi về điều gỡ?

- Em cú cảm nghĩ gỡ về tỡnh thương yờu,

che chở của cha mẹ đối với mỡnh?

- Là người con trong gia đỡnh em cú thể

làm gỡ để cha mẹ vui lũng?

2.2, Tiểu phẩm: Phần thưởng

MT:Giỳp hs hiểu: cụng lao sinh thành dạy

dỗ của ụng bà cha mẹ và bổn phận của

con chỏu đối với ụng bà cha mẹ

- Tổ chức cho hs thảo luận, đúng vai

- Tổ chức cho cả lớp cựng trao đổi:

+ Vỡ sao em lại mời bà ăn chiếc bỏnh mà

em vừa được thưởng?

+ “ bà” cảm thấy thế nào trước việc làm

của chỏu?

- Kết luận: Hưng rất yờu quý bà, Hưng là

một đứa chỏu hiếu thảo

2.3, Bài tập 1:

MT: Hs biết những việc làm, những hành

vi thể hiện lũng hiếu thảo với ụng bà, cha

- Hs hỏt

- Hs nờu

- Hs thảo luận, đúng vai tiểu phẩm

- Hs cả lớp cựng trao đổi

Trang 6

mẹ trong cuộc sống.

- Cỏch ứng xử trong mỗi tỡnh huống sau là

đỳng hay sai?

- Nhận xột, chốt lại cõu trả lời đỳng: b,d,đ

2.4, Bài tập 2:

MT:Hs biết gọi tờn cỏc việc làm, hành vi

thể hiện hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ

- Yờu cầu hs thảo luận nhúm, đặt tờn cho

cỏc bức tranh

- Nhận xột

3, Hoạt động nối tiếp:

- Thực hiện những hành vi, việc làm thể

hiện lũng hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ

- Hs thảo luận nhúm 4, xỏc định cỏch ứng

xử thể hiện hiếu thảo với ụng bà cha mẹ

- Hs thảo luận nhúm, đặt tờn cho cỏc bức tranh

@ @ @

Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Toán

Nhân với số có ba chữ số

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Bài2 giành cho hs khá, giỏi

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

Gv ghi phép nhân: 45 x11 = - 1HS lên bảng làm, trình bày cách làm

97 x 11=

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài

2.2, Tìm cách tính 164 x 123

Ta đã biết đặt tính và tính: 164 x 100;

164 x 20 và 164 x 3 Ta tìm cách tính

tích này như thế nào?

2.3, Giới thiệu cách đặt tính và tính

- Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện

ba phép nhân và một phép cộng ba số,

do đó ta nghĩ đến việc viết gọn các

- Dưới lớp làm bảng con

- HS đặt tính và tính (vào giấy nháp)

164 x 100; 164 x 20; 164 x 3

- Ta thấy 123 là tổng của 100, 20 và 3, do

đó ta có thể thay:

164 x 123 bằng tổng của 164 x 100; 164 x

20 và 164 x 3

- 1 HS lên bảng thực hiện

164 x 123 = 164 x (100 + 20 +3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3280 + 492

= 20172

Lop4.com

Trang 7

phép tính này trong một lần đặt

tính.GV cùng HS đi đến cách đặt tính

và tính:

x164

123

492

328

164

20172

* Lưu ý: Phải viết tích riêng thứ hai

lùi sang trái một cột so với tích riêng

thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi

sang trái hai cột so với tích riêng thứ

nhất

3 Thực hành

* Mục tiêu: Củng cố cách nhân với số

có ba chữ số

Bài 1:

GV hướng dẫn phần a,

248

x 321

- HS có thể chép vào vở phép nhân này và ghi thêm:

- 492 là tích riêng thứ nhất

- 328 là tích riêng thứ hai

- 164 là tích riêng thứ ba

- Vài HS nhắc lại cách các đặt tích riêng

- 2 HS nêu yêu cầu của bài

248

x 321

248

496

744

79608

GV yêu cầu HS nêu cách làm

* Kết quả:b,145 375; c, 665 412

Bài 2:(HS khá, giỏi)

Bài 3:

GV phân tích đề bài

GV thu 1 số bài chấm điểm

4 Củng cố - dặn dò

- Nêu cách với số có ba chữ số?

chuẩn bị bài sau

- Chú ý

- 2 HS lên bảng làm phần b, c

- Cả lớp làm vào vở

- Làm vào nháp nêu Kết quả

- 1 HS đọc bài

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15 625 ( m2 ) Đáp số: 15 625 m2

Tiết 2: luyện từ và câu

Trang 8

mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực

I Mục tiêu

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ(BT1),

đặt câu (BT2),viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

II Đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a, b (theo nội dung BT1), thành các cột danh từ/

động từ/ tính từ (theo nội dung bài tập 2)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc - 1 HS trình bày

điểm, tính chất?

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài

2.2, Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

GV phát phiếu cho vài cặp

- GV chốt lời giải đúng

Bài tập 2:

- Yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu- một câu với

từ ở nhóm a, một câu với từ ở nhóm b

GV ghi những câu hay lên bảng

Bài tập 3:

GV gọi 1 HS nhắc lại các thành ngữ, tục

ngữ

- GV nhận xét chốt lại

3 Củng cố - dặn dò

- Nêu các từ nói lên ý chí- nghị lực của

con người?

Chuẩn bị bài sau

- Chú ý

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi theo cặp

- Một số cặp làm bài trên phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- Vài HS trình bày bài đã làm

- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý kiến

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn viết đoạn văn hay nhất

- HS nêu

Tiết 3: kể chuyện

kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu

- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện(được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy- học

Lop4.com

Trang 9

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc - 2 HS kể

nói về người có nghị lực?

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở

nhà để học tốt tiết kể chuyện hôm nay

như thế nào?

2.2, Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề

bài

- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân

những từ ngữ quan trọng, giúp HS xác

định đúng yêu cầu của đề bài.( Kể một

câu chuyện em được chứng kiến hoặc

trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì vượt khó )

- GV nhắc HS:

+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi

kể

+ Dùng từ xưng hô- tôi ( kể cho bạn ngồi

bên, kể trước lớp )

3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bình

chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể

hấp dẫn nhất

4 Củng cố - dặn dò

Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở

lớp cho người thân Có thể viết lại câu

chuyện vào vở

Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện Búp bê của

ai?

- Một số HS phát biểu

- 1 HS đọc đề bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể

a, Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

b, Thi kể chuyện trước lớp

- Một số HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp Mỗi em kể xong có thể cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Tiết 4: khoa học

Nước bị ô nhiễm

I Mục tiêu

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

Trang 10

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

II Đồ dùng dạy - học

Hình trang 52, 53 SGK

Dặn HS chuẩn bị theo nhóm:

+ Một chai nước sông hay hồ, ao; một chai nước giống

+ Hai chai không

+ Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nước đối với sự sống của

con người, động vật và thực vật? - 1 HS trình bày

- Nêu dẫn chứng về vai trò của nước

trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

và giải trí?

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

- 1 HS nêu

- Chú ý 2.2, Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên

* Mục tiêu: - Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát thí nghiệm

- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm (4nhóm) và đề nghị các

nhóm trưởng báo các sự chuẩn bị các đồ

dùng để quan sát và làm thí nghiệm

Bước 2: - GV theo dõi và giúp đỡ theo

gợi ý:

- Tiến hành quan sát và làm thí nghiệm

chứng minh: chai nào là nước sông, chai

nào là nước giếng

Bước 3: Đánh giá

- GV kiểm tra kết quả và nhận xét

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi:

Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước

giếng, nước máy

*GV kết luận

2.3, Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn

đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch

* Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của

nước sạch và nước bị ô nhiễm

* Cách tiến hành:

- 4 nhóm thực hiện

- HS đọc các mục quan sát và thực hành trang 52 SGK để biết cách làm

- HS làm việc theo nhóm

- KL: Nước sông đục hơn nước giếng

- thường bị đất, cát, đặc biệt nước sông

có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn

đục

Lop4.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w