1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Biến chứng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp tại trung tâm y tế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2019.

98 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh gây nên rất nhiều biến chứng, để lại hậu quả rất nặng nề cho người bệnh cũng như cho xã hội, các biến chứng chủ yếu là biến chứng tim mạch, biến chứng não và biến chứng mắt, sau khi[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TỈNH HÀ NAM NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CỘNG CỘNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG -

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TỈNH HÀ NAM NĂM 2019

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 8 72 07 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội – 2019

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu trường Đại học Thăng Long, Ban Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý, Hà Nam, Phòng sau đại học và Quản lý khoa học Trường Đại học Thăng Long, Bộ môn Y tế Công cộng Trường Đại học Thăng Long, đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn đến TS Lê Anh Tuấn, nghiên cứu viên Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tâm dạy bảo, giúp đỡ tôi tận tình chu đáo trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng của phòng khám đa khoa Trung tâm y tế thành phố Phủ Lý, Hà Nam, đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, tình cảm yêu thương sâu sắc đến cha mẹ, gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn những tình cảm và công lao ấy

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Nguyễn Minh Phương

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** - LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Ban Giám hiệu trường Đại học Thăng Long,

- Phòng Sau đại học và Quản lý khoa học,

- Bộ môn Y tế Công cộng

Tôi là: Nguyễn Minh Phương Sinh ngày: 24/05/1982

Chuyên ngành: Y tế Công cộng Mã học viên: C01139

Là học viên cao học, hình thức đào tạo tập trung, thời gian 2017 - 2019 Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn tốt nghiệp một cách khoa học, chính xác và trung thực

Các kết quả, số liệu có trong luận văn này đều có thật, thu được trong quá trình nghiên cứu của tôi và chưa đăng tải trên bất kỳ tài liệu khoa học nào

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Nguyễn Minh Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về tăng huyết áp 3

1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp 3

1.1.2 Phân loại tăng huyết áp và nguyên tắc điều trị 3

1.1.3 Tình hình tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam 4

1.2 Thực trạng biến chứng tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Biến chứng não 6

1.2.2 Biến chứng tim mạch 7

1.2.3 Biến chứng về mắt 8

1.2.4 Các biến chứng khác 8

1.3 Các yếu tố liên quan đến biến chứng tăng huyết áp 9

1.3.1 Các yếu tố về phía người bệnh 9

1.3.2 Các yếu tố về quá trình điều trị tăng huyết áp 11

1.3.3 Các yếu tố môi trường cộng đồng 11

1.4 Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu 11

1.5 Khung lý thuyết 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

2.3 Thiết kế nghiên cứu 14

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 15

2.4.1 Cỡ mẫu 15

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 15

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 16

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 16

Trang 6

2.5.3 Quy trình thu thập thông tin 17

2.6 Biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 18

2.6.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18

2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá 20

2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 20

2.8 Sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục 21

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 21

2.10 Hạn chế của đề tài 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh 23

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Đặc điểm biến chứng và điều trị tăng huyết áp của đối tượng 26

3.1.3 Đặc điểm hành vi nguy cơ 31

3.1.4 Các hỗ trợ điều trị cho người bệnh tăng huyết áp 33

3.2 Các yếu tố liên quan đến biến chứng của người bệnh 34

3.2.1 Các yếu tố liên quan tới biến chứng tim mạch của người bệnh 34

3.2.2 Các yếu tố liên quan tới biến chứng não của người bệnh 41

3.2.3 Các yếu tố liên quan tới biến chứng mắt của người bệnh 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55

4.1 Thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh 55

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 55

4.1.2 Đặc điểm biến chứng và điều trị tăng huyết áp của người bệnh 58

4.1.3 Đặc điểm hành vi nguy cơ 61

4.1.4 Các hỗ trợ điều trị cho người bệnh tăng huyết áp 62

4.2 Các yếu tố liên quan tới biến chứng tăng huyết áp của người bệnh 63

4.2.1 Các yếu tố liên quan tới biến chứng tim mạch của người bệnh 63

4.2.2 Các yếu tố liên quan tới biến chứng não của người bệnh 65

4.2.3 Các yếu tố liên quan tới biến chứng mắt của người bệnh 67

KẾT LUẬN 68

KHUYẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

HATr: Huyết áp tâm trương

HATT: Huyết áp tâm thu

OR: Tỷ suất chênh (Odds Ratio)

TTYT: Trung tâm Y tế

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại huyết áp 3

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến số nghiên cứu 18

Bảng 2.2 Sai số và biện pháp hạn chế 21

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh 23

Bảng 3.2 Đặc điểm nhân trắc của người bệnh 24

Bảng 3.3 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh 24

Bảng 3.4 Đặc điểm tiền sử tăng huyết áp của người bệnh 25

Bảng 3.5 Đặc điểm điều trị của đối tượng 28

Bảng 3.6 Đặc điểm hành vi sử dụng rượu bia, thuốc lá của người bệnh 31

Bảng 3.7 Đặc điểm hành vi lối sống của người bệnh 32

Bảng 3.8 Các hỗ trợ điều trị cho người bệnh 33

Bảng 3.9 Đánh giá của người bệnh đối với các hỗ trợ được nhận 33

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung tới biến chứng tim 34

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nhân trắc học và biến chứng tim mạch 35

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và biến chứng tim 36

Bảng 3.13 Mối liên quan tiền sử tăng huyết áp tới biến chứng tim mạch 37

Bảng 3.14 Mối liên quan đặc điểm điều trị với biến chứng tim mạch 38

Bảng 3.15 Mối liên quan của hành vi lối sống với biến chứng tim mạch 39

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa các hỗ trợ điều trị với biến chứng tim mạch 41

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung tới biến chứng não 41

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc với biến chứng não 42

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa nhân khẩu học với biến chứng não 43

Bảng 3.20 Mối liên quan tiền sử tăng huyết áp tới biến chứng não 44

Bảng 3.21 Mối liên quan đặc điểm điều trị với biến chứng não 45

Bảng 3.22 Mối liên quan của hành vi lối sống với biến chứng não 47

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa các hỗ trợ điều trị với biến chứng não 48

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung tới biến chứng mắt 49

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc với biến chứng mắt 50

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa nhân khẩu học với biến chứng mắt 50

Bảng 3.27 Mối liên quan tiền sử tăng huyết áp tới biến chứng mắt 51

Bảng 3.28 Mối liên quan đặc điểm điều trị với biến chứng mắt 52

Bảng 3.29 Mối liên quan của hành vi lối sống với biến chứng mắt 53

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa các hỗ trợ điều trị với biến chứng mắt 54

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Các bệnh kèm theo tăng huyết áp của đối tượng 26 Biểu đồ 3.2 Các biến chứng người bệnh gặp phải 27 Biểu đồ 3.3 Tình trạng tăng huyết áp ở thời điểm nghiên cứu của người bệnh 29 Biểu đồ 3.4 Loại thuốc điều trị tăng huyết áp cho người bệnh 30

Trang 10

Các biến chứng của tăng huyết áp là rất nặng nề như: Tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù lòa…Những biến chứng này

có ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, gây tàn phế thậm chí là tử vong và trở thành gánh nặng về tinh thần cũng như vật chất cho gia đình người bệnh cũng như toàn xã hội Bệnh tăng huyết áp là nguyên nhân chính (chiếm 59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não [7] Như vậy, hàng năm chúng ta phải chi một khoản kinh phí rất lớn, tới ngàn tỷ đồng để trực tiếp điều trị bệnh và phục vụ những người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim…

Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý (TTYT Tp Phủ Lý) thực hiện chức năng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Năm 2017 phát hiện 347 trường hợp

Trang 11

mắc tăng huyết áp, năm 2018 là 450 trường hợp và đến tháng 3 năm 2019 có

500 trường hợp mắc tăng huyết áp Qua khám và điều trị thì phát hiện nhiều người bệnh tăng huyết áp đang điều trị tại đây đã bị biến chứng của tăng huyết áp như: suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận, rối loạn lipit mỡ máu [1] Từ trước đến nay, mặc dù số liệu quản lý người bệnh tăng huyết áp vẫn được thu thập định kỳ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu được thực hiện đánh giá thực trạng mức biến chứng của người bệnh tăng huyết áp như thế nào và một

số yếu tố liên quan Bởi vậy chúng tôi đề xuất nghiên cứu: “Biến chứng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2019”

1 Mô tả thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh điều trị tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý- tỉnh Hà Nam năm 2019

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến biến chứng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về tăng huyết áp

1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp

Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính trong đó áp lực máu hệ thống động mạch tăng cao, bệnh được phân loại thành các giai đoạn theo từng mức tăng huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr) Hội tăng huyết áp Thế giới (ISH) cùng với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã quy định huyết áp

từ 140/90 mmHg trở lên được gọi là tăng huyết áp (Huyết áp tâm thu ≥ 140 hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg) [64] Tại Việt Nam, năm 2010, Bộ Y

tế cũng quyết định áp dụng tiêu chuẩn này để đánh giá tăng huyết áp [7], [12]

1.1.2 Phân loại tăng huyết áp và nguyên tắc điều trị

Năm 2010, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 3192/QĐ-BYT, ngày 31/8/2010 “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp” được phân loại như sau [1], [14]:

Bảng 1.1 Phân loại huyết áp

Phân loại huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

Huyết áp tối ưu

< 80

80 – 84

85 – 89 Tăng huyết áp độ 1(nhẹ)

Tăng huyết áp độ 2 (trung

Trang 13

Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài, kết hợp giữa điều trị và thay đổi lối sống [1], [37]

Nguyên tắc chung

Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu “nguy cơ tim mạch” từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg [13] Khi điều trị

đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời; điều trị cần hết sức tích cực ở người bệnh đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp

cứu [1], [18], [33]

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, chương trình phòng chống tăng huyết áp quốc gia và Phân hội tăng huyết áp Việt Nam áp dụng cho mọi người bệnh để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần bao gồm [24], [34]: chế độ ăn hợp lý; giảm ăn mặn (<6g muối/một thìa cafe mỗi ngày); tăng cường rau xanh, hoa quả tươi; hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no; duy trì cân nặng hợp lý; hạn chế uống rượu, bia, thuốc lá; tăng cường hoạt động thể lực; tránh lo âu, căng thẳng thần kinh… [3], [21]

1.1.3 Tình hình tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam

Theo thống kê của WHO năm 2013, tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn từ

18 tuổi trở lên là khoảng 22% Tỷ lệ mắc tăng huyết áp khác nhau giữa các khu vực, cao nhất ở khu vực Châu Phi với cả hai giới là 30% và thấp nhất là ở khu vực Châu Mỹ là 18% [64]

Trang 14

Trong tất cả các khu vực thì tỷ lệ tăng huyết áp ở nam giới cao hơn so với nữ giới, tỷ lệ tăng huyết áp ở các nước có thu nhập thấp và trung bình cao

hơn so với các nước có thu nhập cao Ở khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ người

trưởng thành mắc tăng huyết áp là khoảng 35% [62]

Hàng năm, số tử vong do tăng huyết áp được ước tính là gần 1,5 triệu người [38] Theo số liệu thống kê của một số quốc gia cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp cao nhưng tỷ lệ người bệnh được quản lý và kiểm soát được huyết áp còn thấp

Ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tại cộng đồng đã tăng đáng

kể Cuộc khảo sát quốc gia đầu tiên được tiến hành của Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1992), tăng huyết áp ở người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên tỷ lệ mắc khoảng 11,7% [35] Theo Trương Việt Dũng và cộng sự (năm 2002), tăng huyết áp ở người Việt Nam từ 25 đến 64 tuổi, khảo sát y tế quốc gia 2001 –

2002 tỷ lệ mắc khoảng 16,9% [31]; Năm 2008, tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở

người lớn (≥ 25 tuổi) là 25,1% với nam 28,3% và nữ 23,12% Năm 2015, tỷ

lệ tăng huyết áp người trưởng thành (≥ 25 tuổi) là 47,3% [22]

Đặng Oanh và cộng sự (2009), Nghiên cứu “Tình trạng tăng huyết áp của người trưởng thành tại tỉnh Đắc Lắc năm 2009 và một số yếu tố liên quan” được tiến hành bằng phương pháp cắt ngang mô tả trên 600 đối tượng,

từ 25 tuổi trở lên, lựa chọn ngẫu nhiên tại 3 xã và 3 phường/thị trấn tại tỉnh Đắk Lăk, tỷ lệ tăng huyết áp chung là 30,0% (tăng huyết áp giai đoạn 1 là 17,7% và giai đoạn 2 là 12,3%) [5]

Năm 2011, nghiên cứu của Hà Anh Đức trên 2368 người ≥ 25 tuổi tại Thái Nguyên cho biết tỷ lệ mắc tăng huyết áp người lớn tại đây là 23%, trong đó

có sự khác biệt rõ giữa nam và nữ, nhóm tuổi và ở người thừa cân béo phì [7]

Điều tra năm 2015 của Phạm Thái Sơn và cộng sự thuộc Viện Tim mạch Quốc Gia ước lượng một tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 25 tuổi là

Trang 15

25,1%, trong đó nam là 28,3% và nữ là 23,1% Tỷ lệ này tăng theo tuổi cả ở 2 giới (32,7% và 17,3%, p< 0,001) [32]

1.2 Thực trạng biến chứng tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam

Các biến chứng của tăng huyết áp rất đa dạng và phong phú, nhưng thưng diễn biến âm thầm, ngày một nặng dần và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan

bộ phận của cơ thể của người bệnh bằng nhiều cách Biểu hiện lâm sàng của các biến chứng thường kín đáo làm cho người bệnh chủ quan tưởng mình vẫn bình thường Các biến chứng có thể xảy ra của bệnh tăng huyết áp [11], [30]

Các biến chứng của tăng huyết áp rất đa dạng, phong phú nhưng lại

thường diễn ra âm thầm, ngày một nặng dần và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan

bộ phận cơ thể của người bệnh bằng nhiều cách Biểu hiện lâm sàng của các biến chứng này thường kín đáo làm cho người bệnh chủ quan tưởng mình vẫn bình thường [1], [26], [30]:

1.2.1 Biến chứng não

Biến chứng não là những biến chứng rất thường gặp và thường nặng nề với các người bệnh tăng huyết áp Tai biến mạch máu não bao gồm cả xuất huyết não và nhồi máu não với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá

24 giờ hoặc bệnh não do tăng huyết áp với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội [59] Đây là biến chứng có thể xảy ra đột ngột vào bất cứ thời gian nào trong ngày nhưng chủ yếu vào ban đêm hoặc khi thời tiết thay đổi, mùa đông kéo dài Chính vì vậy kiểm soát tốt huyết áp nhằm tránh các cơn tăng huyết áp kịch phát là ưu tin hàng đầu để giảm thiểu các biến chứng này [1], [11]

Khi đột quỵ, một phần não bị hư hại đột ngột do mất máu nuôi não do tắc hoặc vỡ mạch máu não Khi thiếu máu lên não các tế bào não sẽ ngừng hoạt động và sẽ chết đi sau vài phút Những tổn thương này dẫn đến các vùng

cơ thể do phần não đó điều khiển sẽ bị tổn thương như yếu, liệt, tê mất cảm giác nửa người, không nói được hoặc hôn mê, thậm chí là tử vong nếu không

Trang 16

được cấp cứu kịp thời Nhiều trường hợp được cứu sống nhưng có thể bị tàn phế suốt đời, giảm tuổi thọ và không có khả năng lao động [1], [3]

Tai biến mạch máu não là một loại hình tổn thương nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong hoặc gây ra các di chứng nặng

nề Những dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não: có thể vấp ngã hoặc chóng mặt đột ngột, mất thăng bằng và có thể nói khó hoặc không thể giải thích những gì đang xảy ra Tê liệt hoặc tê ở một bên của cơ thể Về mắt có thể có thể đột nhiên nhìn mờ Nhức đầu đột ngột, chóng mặt, choáng váng [11]

Theo thống kê WHO (2013), trong các ca tử vong do biến chứng của tăng huyết áp thì chiếm tới 51% ca tử vong là do đột quỵ [62] Nghiên cứu phân tích tổng hợp do Ogah (2012) tiến hành đã báo cáo thực trạng biến chứng não ở các người bệnh tăng huyết áp tại Nigerial là 9,4% [54]

Tại Việt Nam, nghiên cứu về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh tăng huyết áp do Lê Thanh Bình tiến hành năm 2014 đã chỉ ra tỷ

lệ biến chứng não ở người bệnh tăng huyết áp là 6,5% [19]

1.2.2 Biến chứng tim mạch

Các biến chứng tim mạch bao gồm: suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu

cơ tim, bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, phình động mạch chủ, bệnh mạch máu khác Trong đó suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất của tăng huyết áp, tăng huyết

áp là tăng gánh nặng cho tim và hệ thống động mạch [10], [11], [30], [42] Các nghiên cứu cho thấy người bị tăng huyết áp không được kiểm soát thì có các nguy cơ sau: bệnh động mạch vành tăng gấp 3 lần; suy tim 6 lần; đột ngụy tăng 7 lần… Các biến chứng gây ra tăng huyết áp có thể cấp tính, có thể âm thầm và do vậy không những nguy hiểm đe dọa tính mạng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh [2]

Nghiên cứu của Kolo (2012) về thực trạng tăng huyết áp tại Bệnh viện Bauchi (Tây Bắc Nigeria) ghi nhận kết quả của 3.108 người bệnh tăng huyết

Trang 17

áp Kết quả cho thấy đột quỵ là biến chứng phổ biến nhất, chiếm 44,4%, với

tỷ lệ tử vong lên tới 39,3% [51]

Nghiên cứu của Price RS (2014) cũng đưa ra báo cáo rằng 47% các trường hợp thiếu máu cơ tim cục bộ là biến chứng của tăng huyết áp gây ra [57]

Năm 2019, nghiên cứu do Huỳnh Ngọc Diệp tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười rà soát trên người bệnh tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ biến chứng tim mạch nói chung là 27,69% (với 12,55% là đột quỵ, hội chứng mạch vành là 9,36%, 5,78% suy tim) [16]

1.2.3 Biến chứng về mắt

Biến chứng về mắt tiến triển theo giai đoạn có thể dẫn đến mù lòa Khi soi đáy mắt có thể thấy tổn thương đáy mắt Biến chứng này tuy ít gặp nhưng dễ nhầm lẫn với các bệnh về mắt hoặc biến chứng mắt do đái tháo đường [2] [60]

Một nghiên cứu về biến chứng mắt do tăng huyết áp trong một cuộc điều tra cộng đồng quy mô lớn với 15.792 người tham gia từ 44-66 tuổi, trong

đó có 2.907 người mắc tăng huyết áp (18,4%) Báo cáo của Ong YT (2013)

đã đưa các biến chứng mắt thường gặp nhất trong số người mắc tăng huyết áp

là hẹp động mạch khu trú (22,3%), xuất tiết (17,5%) và các dấu hiệu bệnh võng mạc khác (5,1%) [55]

1.2.4 Các biến chứng khác

Biến chứng thận: vữa xơ động mạch sớm và nhanh; xơ thận gây suy; thận dần dần hoại tử dạng tơ huyết tiền động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận Khi người bệnh đã bị bệnh thận mạn do tăng huyết áp đến giai đoạn không thể điều trị bằng thuốc sẽ dẫn đến chi phí điều trị tăng lên rất nhiều do phải chạy thận nhân tạo định kỳ dẫn đến nhiều người bệnh nghèo không có khả năng chi trả phải ngừng điều trị ảnh hưởng đến tính mạng [11], [30]

Biến chứng mạch ngoại vi, trong đó đặc biệt nguy hiểm là biến chứng tách thành động mạch chủ có thể tử vong Các biến chứng về mạch máu ngày

Trang 18

càng gặp nhiều hơn trong thời gian gần đây và gần đây chưa có phương pháp điều trị thành công và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống [2]

1.3 Các yếu tố liên quan đến biến chứng tăng huyết áp

Trên thực tế, có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra các yếu tố liên quan mật thiết với tăng huyết áp có thể làm bệnh dễ xuất hiện và làm bệnh nặng thêm Trong đó đáng chú ý yếu tố chính là về phía người người bệnh, quá trình điều trị và các yếu tố môi trường [23]

1.3.1 Các yếu tố về phía người bệnh

Chế độ ăn

Người thường hay ăn mặn, có nhiều chất muối natri cholesterol thì nguy

cơ mắc bệnh tăng huyết áp càng cao Tuy nhiên cũng có người ăn mặn, có nhiều chất muối nhưng không bị tăng huyết áp Ở những gia đình có tiền sử tăng huyết áp, có thói quen ăn nhiều chất muối ngay từ khi còn nhỏ sẽ có nguy cơ tăng huyết áp khi trưởng thành [23]

Nhiều người bệnh tăng huyết áp ở mức độ nhẹ chỉ cần thực hiện chế độ

ăn giảm bớt chất muối thì có thể điều trị được bệnh Chế độ ăn giảm bớt chất muối, đủ năng lượng là một biện pháp quan trọng để điều trị cũng như phòng bệnh tăng huyết áp [28] Nhiều nghiên cứu đã chứng minh nếu thực hiện chế độ

ăn nhạt dưới 6 gam muối mỗi ngày có thể làm giảm được huyết áp trung bình từ

4 đến 8 mm Hg [23]

Hút thuốc lá, thuốc lào

Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây tăng huyết áp [40]

Nhiều nghiên cứu ghi nhận một người hút một điếu thuốc lá có thể làm tăng huyết áp tối đa lên tới 11 mm Hg và huyết áp tối thiểu lên tới 9 mm Hg và kéo dài trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 phút Vì vậy, nếu trong sinh hoạt

Trang 19

hàng ngày không hút thuốc lá, thuốc lào cũng là một biện pháp phòng bệnh tăng huyết áp [23]

Uống nhiều bia, rượu

Người uống nhiều bia, rượu quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng Đối với những người phải dùng thuốc để điều trị tăng huyết áp, việc uống bia, rượu quá mức sẽ làm mất tác dụng của thuốc hạ huyết áp; như vậy làm cho bệnh tăng huyết áp càng nặng hơn [47]

Ngoài ra, việc uống bia, rượu quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác, từ đó gián tiếp làm tăng huyết áp [58] Vì vậy, không nên uống nhiều bia, rượu quá mức thì có thể phòng được bệnh tăng huyết áp

Hàng ngày, mỗi người có thể uống được khoảng 300 ml bia hoặc 30 ml rượu mạnh hay 50 ml rượu vang Nếu uống nhiều hơn sẽ tạo yếu tố nguy cơ mắc nhiều bệnh nói chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng [23]

Vận động thể lực

Người ít vận động thể lực hay có lối sống tĩnh tại cũng được xem là một nguy cơ của bệnh tăng huyết áp Việc vận động thể lực hàng ngày đều đặn trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 phút sẽ mang lại lợi ích rõ rệt trong biện pháp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch nói chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng [23]

Căng thẳng, lo âu quá mức

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được những người bị căng thẳng thần kinh, lo âu quá mức hay bị stress sẽ làm tăng nhịp tim Dưới tác dụng của các chất trung gian hóa học là adrenalin, noradrenalin làm động mạch bị co thắt dẫn đến tăng huyết áp Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự lập, kiên nhẫn [23]

Trang 20

1.3.2 Các yếu tố về quá trình điều trị tăng huyết áp

Thời gian phát hiện tăng huyết áp: các nghiên cứu đều cho kết quả những người bệnh có thời gian phát hiện THA sớm, đồng thời sớm tiến hành điều trị

và duy trì điều trị THA đều có khả năng cải thiện tình trạng THA và giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra [23] Nghiên cứu của Erden về mức độ nghiêm trọng và thời gian tăng huyết áp tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc bệnh võng mạc tăng huyết áp [45]

Trong quá trình điều trị, việc bổ sung các chất cần thiết cũng như thay đổi lối sống cũng có thể cải thiện tình trạng biến chứng của THA Việc bổ sung axit béo omega-3 và curcumin trong chế độ ăn uống, cũng như tập thể dục thường xuyên, có thể làm cho não chống lại tổn thương nhiều hơn [46]

1.3.3 Các yếu tố môi trường cộng đồng

- Sự hỗ trợ của cán bộ y tế

- Hỗ trợ của gia đình, bạn bè

- Môi trường sống, làm việc

- Cơ sở cung cấp dịch vụ y tế ở địa phương [23]

1.4 Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu

Phủ Lý là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam Đây là Trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế và là đô thị loại II của tỉnh Hà Nam Thành phố này nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam Hà Nội và cũng là thành phố ngã ba sông hợp lưu lại là sông Đáy, sông Châu Giang và sông Nhuệ Diện tích là 8.787,30 ha diện tích tự nhiên Dân số thành phố Phủ Lý 136.654 nhân khẩu Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 0,8% có 21 đơn vị phường, xã [4], [22]

Hiện nay, Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý (TTYT Tp Phủ Lý) là TTYT thực hiện hai chức năng Chức năng phòng bệnh và chức năng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Trung tâm có 9 khoa phòng và 21 trạm y tế phường, xã Tổng số cán bộ của trung tâm 40 cán bộ, phường/xã có 111 cán

bộ, thực hiện chức năng dự phòng thực hiện chức năng khám chữa bệnh ngoại

Trang 21

trú Mặc dù gặp nhiều khó khăn về nhân lực, trình độ, trang thiết bị, chưa thành lập câu lạc bộ phòng chống tăng huyết áp Nhưng trong công tác khám chữa bệnh BHYT của Trung tâm vẫn duy trì, đảm bảo tốt Số lượng người bệnh đến khám ngày càng tăng Năm 2017 có tổng số người bệnh đến khám 28.366 lượt người đến KCB trong đó phát hiện 347 trường hợp mắc tăng huyết áp và tăng huyết áp kèm tiểu đường là 175 người năm 2018 có tổng số lượt khám bênh 37.599 trong đó có 450 người bệnh mắc tăng huyết áp và số người bệnh mắc đái tháo đường và đến tháng 3 năm 2019 có trên 500 người mắc bệnh tăng huyết áp [36] Quy trình quản lý người bệnh của trung tâm như sau: Người bệnh sau khi được khám sàng lọc và chẩn đoán xác định đều được lập sổ khám đặc biệt những người bệnh được chuẩn đoán các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu…đều có bệnh án để theo dõi hàng tháng có ghi chép đầy đủ các thông tin về khám chữa bệnh, địa chỉ cũng như mã số của người bệnh lưu lại tại trung tâm Hàng tháng người bệnh đi khám lại đều được các bác sĩ, điều dưỡng đo huyết áp, ghi nhận xét tình trạng bệnh hiện tại đầy đủ và các chỉ định hướng dẫn vào bệnh án ngoại trú

Tuy nhiên qua khám và điều trị đã phát hiện nhiều còn nhiều vấn đề: công tác tư vấn, truyền thông cho người bệnh, cộng đồng chưa được quan tâm nhiều Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều trị của người bệnh Hơn nữa qua thăm khám, điều trị, qua khảo sát người bệnh cho thấy kiến thức

về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp còn hạn chế, tỷ lệ biến chứng do tăng huyết áp còn tăng cao đặc biệt là các biến chứng

về não, tim, thận Chưa được quan tâm nhiều trong công tác phòng chống bệnh không lây nhiễm đặc biệt trong công tác tác điều trị tăng huyết áp, dẫn đến các yếu tố ảnh hưởng biến chứng tăng huyết áp của người bệnh trong cộng đồng sẽ làm tăng tỷ lệ nhập viện biến chứng do tăng huyết áp, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh và là gánh nặng cho gia đình, xã hội

Trang 22

Biến chứng của tăng huyết áp là nguy hiểm tuy nhiên có thể giảm tỷ lệ biến chứng tăng huyết áp, các yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng tăng huyết áp

để truyền thông cho người bệnh, cho cộng đồng thông qua việc điều trị tăng huyết áp phòng biến chứng [23]

1.5 Khung lý thuyết

Qua tổng quan tài liệu từ các nghiên cứu và tham khảo các văn bản hướng dẫn quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng ở Việt Nam, khung lý thuyết được xây dựng với trọng tâm là rà soát các yếu tố liên quan đến biến chứng tăng huyết áp của người bệnh điều trị tăng huyết áp, từ đó xây dựng bộ công

cụ phù hợp để có thể thu thập thông tin, đánh giá các yếu tố liên quan này

BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT

ÁP

Yếu tố về quá trình điều trị

- Phát hiện THA, điều trị sớm/muộn

- Phác đồ điều trị

- Quy trình điều trị

- Tuân thủ điều trị

- Sự sẵn có của dịch vụ hỗ trợ liên quan

Yếu tố môi trường/cộng đồng

- Sự hỗ trợ của cán bộ y tế

- Hỗ trợ của gia đình, bạn bè

- Môi trường sống, làm việc

Yếu tố cá nhân

- Thông tin nhân khẩu học: tuổi, giới, nghề

nghiệp, nông thôn/thành thị…

- Chế độ ăn, chế độ tập luyện

- Sử dụng rượu, bia, thuốc lá

- Tiền sử THA: thời gian, mức độ

- Mắc và điều trị các bệnh kèm theo

Tim Não Mắt Thận

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh THA đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Cả nam và nữ;

- Từ 18 tuổi trở lên;

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu;

- Bệnh án có đủ một số thông tin cần thiết như chẩn đoán, thời gian điều trị, phác đồ điều trị, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị biến chứng, bệnh kèm theo…

Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh vắng mặt tại địa phương trong thời gian nghiên cứu

- Người bệnh đã bỏ điều trị, chuyển sang cơ sở khác

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được thực hiện tại TTYT Tp Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2019 đến 11/2019, trong đó:

+ Giai đoạn chuẩn bị từ tháng 4 - 6/2019

+ Điều tra tháng 7- 8/2019

+ Phân tích số liệu, viết bài báo, viết báo cáo tháng 9 - 11/2019

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và hồi cứu số liệu trong bệnh án

Trang 24

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

n: cỡ mẫu tối thiểu;

Z(1-α/2): hệ số tin cậy ở mức 95%, tương ứng = 1,96;

p: Tỷ lệ người bệnh THA có xuất hiện biến chứng, theo nghiên cứu của Nguyễn Phan Thạch năm 2015 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định p

= 0,82 [23]

Ɛ: sai số tương đối, chọn Ɛ = 0,06

Cỡ mẫu tính được là 235; dự phòng từ chối tham gia và làm tròn, nghiên cứu đã tiếp cận, cỡ mẫu cuối cùng được đưa vào phân tích là 250 người bệnh

Bước 2: Lập danh sách toàn bộ người bệnh tại cơ sở nghiên cứu, rà soát các thông tin sàng lọc tiêu chuẩn người bệnh để xác định số người bệnh đủ

Trang 25

tiêu chuẩn Các kết nối giữa mã số của người bệnh ở danh sách và mã số người bệnh ở bệnh án đã được kiểm tra kỹ càng

Bước 3: 250 người bệnh được chọn ngẫu nhiên trong tổng số người bệnh

đủ tiêu chuẩn bằng cách dùng phần mềm chọn ngẫu nhiên đơn trong số 406 người bệnh đáp ứng đủ tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu

Bước 4: Lập kế hoạch, mời cán bộ mời, sắp xếp người bệnh, cán bộ phỏng vấn, cán bộ thu thập số liệu bệnh án

Bước 5: Triển khai phỏng vấn tại phòng khám của trung tâm và trích lục thông tin bệnh án tại phòng nghiệp vụ của trung tâm theo đúng kế hoạch

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi (BCH) phỏng vấn người bệnh : Được thiết kế sẵn, phỏng vấn trực tiếp người bệnh, bao gồm các thông tin về đặc điểm nhân khẩu; tiền sử tăng huyết áp; lối sống; chế độ ăn; hành vi nguy cơ, hành vi dự phòng; quá trình điều trị tăng huyết áp; chẩn đoán và điều trị biến chứng;

chẩn đoán và điều trị các bệnh kèm theo… (Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh);

- Bản trích lục thông tin bệnh án (TLBA): để thu thập một số thông tin quan trọng từ bệnh án điều trị của người bệnh, bao gồm cả một số thông tin mà người bệnh khó nhớ/khó trả lời khi phỏng vấn như quá trình điều trị,

chẩn đoán, phác đồ thuốc… (Phụ lục 3: Phiếu trích lục thông tin bệnh án);

2.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Các thông tin định lượng trong nghiên cứu được thu thập bằng cách phỏng vấn cá nhân trực tiếp người bệnh THA, kết hợp với đối chiếu số liệu trong sổ bệnh án Các điều tra viên tiếp xúc trực tiếp và phỏng vấn người bệnh lần lượt theo trình tự câu hỏi đã được thiết kế và tập huấn từ trước, liên

Trang 26

kết các chủ đề và tạo điều kiện cho người bệnh nhớ lại các thông tin trong quá khứ Trong quá trình phỏng vấn, điều tra viên luôn giải thích các vấn đề, thắc mắc của người bệnh liên quan tới bộ câu hỏi và nội dung nghiên cứu, tạo sự tin tưởng cho người bệnh và để họ hiểu rõ hơn các câu hỏi đã được đưa ra để

có thể trả lời một cách chính xác nhất

Các số liệu thứ cấp được trích xuất từ các hồ sơ bệnh án tương ứng của người bệnh tham gia phỏng vấn với sự cho phép và giám sát của TTYT Tp Phủ Lý Các thông tin trong bệnh án được sàng lọc chỉ giữ lại các nội dung liên quan tới chủ đề trong khuôn khổ nghiên cứu, loại bỏ các thông tin thừa, không cần thiết Sau đó, điều tra viên tiến hành sao chép các thông tin đã sàng lọc vào bảng trích lục đã được thiết kế

2.5.3 Quy trình thu thập thông tin

- Lập danh sách người bệnh đã được chọn vào mẫu nghiên cứu

- Tuyển chọn và tập huấn điều tra viên: là các cán bộ y tế được chọn và

đã được tập huấn kỹ lưỡng, chi tiết, thống nhất về nội dung điều tra, yêu cầu thu thập, chọn đúng thời gian để điều tra

- Nghiên cứu thử để chỉnh sửa bộ câu hỏi: Bộ câu hỏi phỏng vấn đã được thử nghiệm trên 10 người bệnh THA được điều trị nội trú tại TTYT Tp Phủ Lý Sau đó, thảo luận, tiếp nhận các thông tin phản hồi về bộ câu hỏi Trên kết quả thu được, nghiên cứu viên đã chỉnh sửa và bổ sung để hoàn thiện

bộ câu hỏi

- Tiến hành thu thập thông tin tại thực địa theo kế hoạch

- Giám sát quá trình điều tra bằng cách chọn ngẫu nhiên bộ câu hỏi đã

phỏng vấn, phỏng vấn lại

Trang 27

2.6 Biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

2.6.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến số nghiên cứu

Biến số Phân loại

Phương pháp thu thập

Đặc điểm nhân khẩu học

Tuổi Rời rạc Tuổi thực = năm hiện tại-

năm sinh

BCH; TLBA

Nghề nghiệp Định danh Tỷ lệ nghề nghiệp BCH; TLBA Trình độ Định danh Tỷ lệ các trình độ học vấn BCH; TLBA Tình trạng cư trú Định danh Tỷ lệ tình trạng cư trú BCH; TLBA Cân nặng, chiều cao Liên tục Chỉ số cân nặng, chiều cao

của người bệnh

BCH; TLBA

Sử dụng bảo hiểm y tế Định danh Tỷ lệ sử dụng BHYT BCH; TLBA Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh điều trị tăng huyết áp

tại trung tâm y tế thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2019

Trang 28

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan

Mối liên quan giữa

các thông tin chung

và nhân trắc học với

biến chứng tim mạch

Độc lập Mối liên quan giữa yếu tố

cá nhân (tuổi, giới, chiều cao, cân nặng…) với biến chứng THA của người bệnh

Tính OR, CI 95%, p

Mối liên quan giữa

yếu tố nhân khẩu học

với biến chứng tim

mạch

Độc lập Mối liên quan giữa yếu tố

nhân khẩu học (nghề nghiệp, thu nhập, cư trú…) với biến chứng THA của người bệnh

Tính OR, CI 95%, p

Mối liên quan giữa

tiền sử THA với biến

chứng THA

Độc lập Mối liên quan giữa các

yếu tố tiền sử (thời gian mắc bệnh, mức độ bệnh, bệnh kèm theo…) với biến chứng THA

Tính OR, CI 95%, p

Một số yếu tố hành

vi lối sống với biến

chứng THA

Độc lập Mối liên quan giữa chế độ

ăn uống, tập luyện, và các hành vi nguy cơ (uống rượu bia, hút thuốc lá) với biến chứng THA

Tính OR, CI 95%, p

Một số yếu tố liên

quan quá trình điều

trị THA với biến

chứng THA

Độc lập Mối liên quan giữa yếu tố

của quá trình điều trị THA (thời gian điều trị, cách điều trị, cách sử dụng thuốc…) với biến chứng THA

Tính OR, CI 95%, p

Một số yếu tố liên

quan hỗ trợ điều trị

THA với biến chứng

THA

Độc lập Mối liên quan giữa yếu tố

của hỗ trợ điều trị THA (hỗ trợ từ CBYT, người thân…) với biến chứng THA

Tính OR, CI 95%, p

Trang 29

2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá

- Đánh giá THA: Khi người bệnh có chỉ số huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg

- Phân loại THA:

Độ I có HATT: 140-159 mmgHg hoặc HATTr: 90 – 99 mmHg

Độ II có HATT: 160-179 mmHg hoặc HATTr: 100 – 109 mmHg

Độ II có HATT: ≥ 180 mmHg hoặc HATTr: ≥ 110 mmHg

- Tần suất hút thuốc lá: Hàng ngày (trung bình ≥ 30 điếu/tháng), thỉnh thoảng (trung bình < 30 điếu/tháng), không sử dụng (không hút thuốc trong 3 tháng)

- Tần suất uống rượu bia: hàng ngày (uống 1 chén rượu hoặc 1 cốc bia hàng ngày liên tục trong 1 tháng), thỉnh thoảng (có uống rượu, hoặc bia trong 3 tháng qua), không uống (không uống rượu, bia trong vòng 3 tháng)

- Ăn mặn: trung bình người bệnh sử dụng ≥6g muối (một thìa cà phê) mỗi ngày thì được gọi là ăn mặn

2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phiếu phỏng vấn, trích lục bệnh án sau khi hoàn thành đã được kiểm tra, làm sạch, đảm bảo kết nối mã số giữa 2 phiếu này của 1 người bệnh Số liệu

đã được nhập bằng phần mềm EpiData 3.0 và phân tích kết quả bằng phần mềm SPSS 20.0

Áp dụng thống kê mô tả, sử dụng tần số, tỷ lệ phần trăm, phân bố, X2 …

để mô tả thực trạng của quần thể nghiên cứu Tỷ số chênh OR, khoảng tin cậy 95% (mức ý nghĩa thống kê p) được tính toán để phân tích mối liên quan giữa các yếu tố và biến chứng tăng huyết áp của người bệnh

Yếu tố có hay không có biến chứng đã được phân tích theo từng loại biến chứng (tim mạch, thận, não…) và có hay không các biến chứng bất kỳ

Từ đó lựa chọn chỉ số chính (một hoặc nhiều) để phân tích các yếu tố liên quan đến có hay không có biến chứng của tăng huyết áp

Trang 30

2.8 Sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục

Bảng 2.2 Sai số và biện pháp hạn chế

TT Sai số có thể gặp Biện pháp khắc phục/hạn chế

1 Sai số nhớ lại (tiền sử tăng

huyết áp, hành vi, điều trị…)

Xây dựng, thử nghiệm, hoàn thiện

bộ câu hỏi trước khi điều tra;

Tập huấn kỹ cho điều tra viên;

Một số thông tin cần sử dụng cả BCH và TLBA để bổ sung cho nhau; Giám sát, hỗ trợ quá trình thu thập

số liệu tại thực địa

2 Câu hỏi khó trả lời (thuốc điều

trị, triệu chứng, chẩn đoán

biến chứng và bệnh kèm

theo…)

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Người tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích, quy trình nghiên cứu Việc tham gia là hoàn toàn tự nguyện và có thể dừng lại

hoặc từ chối trả lời câu hỏi họ không muốn trả lời (Phụ lục 1: Bản cung cấp thông tin và thỏa thuận tham gia nghiên cứu)

Tất cả biểu mẫu nghiên cứu đều sử dụng mã số để quản lý, kết nối số liệu, không thu thập thông tin xác định (tên, địa chỉ…) của người bệnh

Nghiên cứu được sự đồng ý của TTYT Tp Phủ Lý và được Hội đồng xét duyệt đề cương của Trường Đại học Thăng Long thông qua

2.10 Hạn chế của đề tài

Nghiên cứu chỉ thực hiện TTYT Tp Phủ Lý, hạn chế trong việc suy rộng kết quả cho người bệnh ở cơ sở khác, tỉnh khác

Trang 31

Đây là nghiên cứu cắt ngang nên kết quả chỉ nói lên mối liên quan chứ không đánh giá được quan hệ nhân quả giữa các yếu tố và biến chứng tăng huyết áp

Nghiên cứu chưa thể bao gồm các đối tượng THA độ III mà mới chỉ thu thập thông tin của các người bệnh THA độ I và độ II Đây là do nghiên cứu được thực hiện trên các đối tượng là người bệnh THA tại cộng đồng, là những người đã được điều trị THA và có mức THA ổn định hơn những người bệnh điều trị tại bệnh viện

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh

Trang 33

Bảng 3.2 Đặc điểm nhân trắc của người bệnh Đặc điểm Số lượng (n) Trung bình ĐLC

Thấp nhất

Cao nhất

Bảng 3.3 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh

Trang 34

Kết quả mô tả về đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng cho thấy, có tới 89,6% đối tượng sống chúng với vợ/chồng, con cái, chỉ 10,4% sống với họ hàng

Về nghề nghiệp, những đối tượng Thất nghiệp/nghỉ hưu chiếm tới gần một nửa mẫu nghiên cứu với tỷ lệ 47,2%, những đối tượng còn lại phân bố tương đối đồng đều vào các nhóm Công nhân/nông dân, Cán bộ/công chức, Buôn bán/kinh doanh và nghề nghiệp tự do tương ứng tỷ lệ 15,2%, 13,6%, 14,0% và 10,0%

Mức thu nhập trung bình <3 triệu chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các mức thu nhập với 30,0%, chênh lệch không quá nhiều với tỷ lệ này là nhóm đối tượng có mức thu nhập trung bình là 3-5 triệu chiếm 28,8% Tiếp theo là nhóm

có thu nhập từ 5-10 triệu với 27,6% trên tổng số đối tượng nghiên cứu Và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 13,6%- nhóm có thu nhập trung bình từ 10 triệu trở lên Tần suất sử dụng BHYT của nhóm đối tượng là khá cao với 96,4% đối tượng sử dụng, cụ thể, có tới 50,8% đối tượng thường xuyên sử dụng, tỷ lệ đối tượng luôn luôn sử dụng và thỉnh thoảng sử dụng bằng nhau và bằng 22,8% Còn lại 3,6% đối tượng không sử dụng

Bảng 3.4 Đặc điểm tiền sử tăng huyết áp của người bệnh

Trang 35

Kết quả cho thấy, đối với đặc điểm về thời gian mắc bệnh của các người bệnh tham gia nghiên cứu, tỷ lệ những người có thời gian mắc THA từ 1-3 năm là cao nhất (30,4) Đứng thứ 2 là tỷ lệ những người mắc THA từ 5 năm trở lên với 26,4%, những người bệnh mắc THA từ 1-3 năm và 3-5 năm có tỷ

lệ tương đương nhau (20,4% và 22,8%) Có 76% số người bệnh được chẩn đoán là mắc THA độ I và 24% được chẩn đoán THA độ II Đặc biệt, có tới 94% số người bệnh mắc THA tham gia nghiên cứu có mắc các bệnh kèm theo, chỉ có 6% số người không mắc các bệnh kèm theo ngoài THA

3.1.2 Đặc điểm biến chứng và điều trị tăng huyết áp của đối tượng

Biểu đồ 3.1 Các bệnh kèm theo tăng huyết áp của đối tượng (n=235)

Trong tổng số 235 người bệnh có mắc các bệnh kèm theo, có thể thấy rằng có tới 46% số người mắc rối loạn tiền đình (RLCNTĐ) và 33,6% số người có mắc bệnh đái tháo đường kèm theo, đây là 2 loại bệnh kèm theo có

tỷ lệ mắc cao nhất Ngoài ra, các bệnh kèm theo còn lại có tỷ lệ người mắc không đáng kể, chỉ từ 0,8 đến 5,6%

33,62,4

1,2

465,6

1,60,80,81,61,21,6

Trang 36

Biểu đồ 3.2 Các biến chứng người bệnh gặp phải

Biểu đồ trên thể hiện phân bố tỷ lệ các biến chứng bệnh THA mà người bệnh mắc phải khi tham gia nghiên cứu Kết quả cho thấy, có 20,8% số người mắc phải các biến chứng về tim, đạt tỷ lệ cao nhất trong các biến chứng kèm theo của bệnh THA Đứng thứ 2 là những người gặp biến chứng liên quan đến mắt với tỷ lệ là 14,8%, chỉ có 9,6% số người tham gia nghiên cứu gặp các biến chứng về não Không có ghi nhận bất cứ trường hợp biến chứng thận nào (0%)

20,8

9,6

14,8

0 0

Trang 37

Bảng 3.5 Đặc điểm điều trị của đối tượng

Thời gian điều trị

Kết hợp sử dụng thuốc và thay đổi lối sống 59 23,6

5 năm trở lên Bên cạnh đó, có tới 57,2% số người đã từng dừng điều trị THA trong suốt khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu điều trị đến nay, chỉ có 42,8%

số người cho rằng chưa từng dừng điều trị Khi được hỏi về cách thức điều trị,

Trang 38

có 36,8% số người cho biết họ điều trị bằng cách chỉ thực hiện thay đổi lối sống, 21,6% số người điều trị bằng cách chỉ sử dụng các loại thuốc được chỉ định, chỉ có 23,6% số người vừa kết hợp điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống Đặc biệt, có 18% số người cho biết họ không thực hiện các biện pháp điều trị nào Đối với cách sử dụng thuốc, trong số những người điều trị bằng thuốc và những người kết hợp điều trị cả thuốc và thay đổi lối sống, kết quả cho thấy, có tới 50,8% số người này chỉ sử dụng thuốc khi thấy huyết áp tăng, 25,6% số người sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày theo đúng chỉ định và vẫn có tới 23,6% số người sử dụng thuốc điều trị THA theo cách khi nào nhớ ra thì mới sử dụng Bên cạnh đó, có tới 35,6% số người khi sử dụng thuốc có gặp các tác dụng phụ và 64,4% số người không gặp tác dụng phụ nào

Biểu đồ 3.3 Tình trạng tăng huyết áp ở thời điểm nghiên cứu của người

bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại thời điểm nghiên cứu, theo các chỉ số huyết áp đo được, có 66,8% số người tham gia nghiên cứu hiện đang trong tình trạng THA, chỉ có 33,2% số người có chỉ số huyết áp được đánh giá ở mức bình thường (không bị THA)

33,2%

66,8%

Không Có

Trang 39

Biểu đồ 3.4 Loại thuốc điều trị tăng huyết áp cho người bệnh

Trong các loại thuốc điều trị tăng huyết áp cho các đối tượng nghiên cứu, Bisostad 2,5 mg là loại thuốc được sử dụng nhiều nhất với 42,0% đối tượng

sử dụng, tiếp theo là Kavasdin 5mg với 34,4% đối tượng sử dụng, hai loại thuốc Zondoril 5mg, Captopril 25mg và Zondoril 10mg có tỷ lệ đối tượng sử dụng tương đương nhau, lần lượt 12,4%, 10,4% và 9,2% Fascarin10mg là loại thuốc được ít đối tượng sử dụng nhất, chỉ 2 đối tượng sử dụng chiếm 0,8% Các loại thuốc còn lại có tỷ lệ đối tượng sử dụng không nhiều, chiếm từ 2,0% đến 5,6%

2,4

4210,4

2,825,60,8

34,43,6

9,212,4

Trang 40

3.1.3 Đặc điểm hành vi nguy cơ

Bảng 3.6 Đặc điểm hành vi sử dụng rượu bia, thuốc lá của người bệnh

đó, xét về thói quen hành vi hút thuốc lá, vẫn có hơn 1 nửa số người (59,6%) có/tiếp tục sử dụng thuốc lá từ khi mắc THA Trong đó, 29.2% số người sử dụng thuốc lá hàng ngày và 30,4% thỉnh thoảng mới sử dụng

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2010), Quyết định 3192/QĐ-BYT về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3192/QĐ-BYT về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
3. Châu Ngọc Hoan (2012), "Bệnh học nội khoa", Bộ môn trường ĐH Y dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Châu Ngọc Hoan
Năm: 2012
4. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam (2018), Giới thiệu chung về thành phố Phủ lý, truy cập ngày 1/9/2019, tại https://hanam.gov.vn/phuly/Pages/%c4%90ieu-kien-tu-nhien-xa-hoi622712604.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung về thành phố Phủ lý
Tác giả: Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam
Năm: 2018
6. Đặng Thị Thu Huyền (2018), "Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp đang được quản lý điều trị tại xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương năm 2018 và một số yếu tố liên quan", Tạp chí Y học Dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp đang được quản lý điều trị tại xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương năm 2018 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Đặng Thị Thu Huyền
Năm: 2018
9. Hoàng Văn Ngoạn (2009), "Tình hình Tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã Thủy Vân huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế", Tạp Chí Khoa học, Đại học Huế, 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình Tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại xã Thủy Vân huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hoàng Văn Ngoạn
Năm: 2009
10. Hoàng Văn Sỹ (2018), Người tăng huyết áp có nguy cơ cao tim mạch: nhận diện, tiếp cận, Hội Tim mạch học Việt Nam, Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 16 (DH16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người tăng huyết áp có nguy cơ cao tim mạch: "nhận diện, tiếp cận
Tác giả: Hoàng Văn Sỹ
Năm: 2018
11. Học viện Quân Y (2004), "Bệnh học nội khoa tập 1", NXB Quân Đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 1
Tác giả: Học viện Quân Y
Nhà XB: NXB Quân Đội nhân dân
Năm: 2004
12. Học viện Quân Y (2016), Tăng huyết áp truy cập ngày, tại http://www.benhvien103.vn/vietnamese/bai-giang-chuyen-nganh/y-hoc-co-truyen/tang-huyet-ap/1514/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Học viện Quân Y
Năm: 2016
13. Hội Tim mạch học Việt Nam (2015), Mục đích của điều trị, truy cập ngày, tại http://vnha.org.vn/detail.asp?id=257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục đích của điều trị
Tác giả: Hội Tim mạch học Việt Nam
Năm: 2015
16. Huỳnh Ngọc Diệp (2019), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp nằm viện tại bệnh viện đa khoa khu vực tháp mười", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp nằm viện tại bệnh viện đa khoa khu vực tháp mười
Tác giả: Huỳnh Ngọc Diệp
Năm: 2019
17. Huỳnh Văn Minh (2018), Tuân thủ điều trị: giải pháp cho mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả điều trị tăng huyết áp, Hội Tim mạch học Việt Nam, Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 16 (DH16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị: giải pháp cho mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Năm: 2018
19. Lê Thanh Bình (2014), "Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường", Tạp chí Y học thực hành, 905 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tăng huyết áp có tiền đái tháo đường
Tác giả: Lê Thanh Bình
Năm: 2014
20. Ngô Minh Hà (2002), "Kiến thức, thực hành dự phòng tai biến mạch máu não của bệnh nhân trên 60 tuổi tăng huyết áp tại trung tâm y tế quận Đống Đa - Hà Nội", Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành dự phòng tai biến mạch máu não của bệnh nhân trên 60 tuổi tăng huyết áp tại trung tâm y tế quận Đống Đa - Hà Nội
Tác giả: Ngô Minh Hà
Năm: 2002
24. Nguyễn Quang Tuấn (2017), Kỷ nguyên mới trong điều trị tăng huyết áp, Hội Tim mạch học Việt Nam, Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ nguyên mới trong điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Năm: 2017
25. Nguyễn Thanh Ngọc, Tạ Mạnh Cường (2007), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường Phương Mai, Đống đa, Hà Nội", Viện Tim mạch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại phường Phương Mai, Đống đa, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thanh Ngọc, Tạ Mạnh Cường
Năm: 2007
27. Nguyễn Thị Thơm (2017), "Thực trạng tuân thủ điều trị Tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh", Đại học điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị Tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thơm
Năm: 2017
28. Nguyễn Trọng Hưng (2018), Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp, truy cập ngày 15/9/2019, tại http://viendinhduong.vn/vi/tin-tuc/che-do-dinh-duong-cho-nguoi-benh-tang-huyet-ap.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Trọng Hưng
Năm: 2018
31. Phạm Thái Sơn (2015), Quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng, Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng
Tác giả: Phạm Thái Sơn
Năm: 2015
32. Phạm Thái Sơn (2015), "Quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng, Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai", Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng, Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Phạm Thái Sơn
Năm: 2015
33. Phan Đình Phong (2017), Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp, Hội Tim mạch học Việt Nam, Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Phan Đình Phong
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w