1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số cơ bản 10 tiết 18: Đại cương về phương trình (tiết 2)

4 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Định lý: Nếu thực hiện các phép biến đổi sau treân moät phöông trình maø khoâng laøm thay đổi điều kiện của nó thì được một phương trình töông ñöông: + Cộng hay trừ hai vế với cùng một[r]

Trang 1

Tiết: 18 §1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm phương trình tương đương và phương trình hệ quả nắm các phép biến đổi tương đương

2 Kỹ năng: - Có kĩ năng kiểm tra 2 phương trình cho trước có tương đương hay không

- Có kĩ năng sử dụng các phép biến đổi tương đương và phép biến đổi hệ quả để giải phương trình

3 Tư duy, giáo dục: Giáo dục tính chính xác ,tính cẩn thận, cần cù.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ , phiếu học tập

Chuẩn bị của trò:Xem lại khái niệm phương trình tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

-Nêu điều kiện của một phương trình

-Tìm điều kiện của phương trình sau: 2 4

1

x x

 TL: - Nêu điều kiện

- Giải bài tập: Điều kiện là 1 0 1 4

x

Vậy điều kiện của phương trình là x 4 -GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

8’

Hoạt động 1: Phương trình

tương đương

GV: Các phương trình sau có tập

nghiệm bằng nhau hay không?

a) x2+x=0 và 4 0

3

x x x

 

b) x2-4=0 và x+2=0

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài tập trên

GV kiểm tra bài làm của các

nhóm và nhận xét

-GV giới thiệu: Hai phương trình ở

câu a gọi là hai phương trình

tương đương; hai phương trình ở

câu b là hai phương trình không

tương đương

- HS hoạt động nhóm làm bài tập

-Đại diện nhóm trình bày

a) Tập nghiệm bằng nhau là

S =  1; 0 b) Tập nghiệm không bằng nhau

-Các nhóm khác nhận xét

-HS nghe GV giới thiệu

II Phương trình tương đương và phương trình hệ quả:

1 Phương trình tương đương:

a) Định nghĩa:

Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm

b) Ví dụ: (SGK).

Trang 2

H: Vậy thế nào là hai phương

trình tương đương?

-GV chốt lại định nghĩa

GV yêu cầu HS xem ví dụ SGK

BT: Xét xem các cặp phương trình

sau có tương đương không?

a) 2x-3=0 và x=3

2 b) (x+1) x1=0 và x2-1=0

- Yêu cầu 2 HS lên bảng giải

Hoạt động 2: Phép biến đổi

tương đương

GV: Để giải một phương trình ,

thông thường ta biến đổi phương

trình đó thành một phương trình

tương đương đơn giản hơn Các

phép biến đổi như vậy gọi là các

phép biến đổi tương đương

-GV yêu cầu HS đọc định lí trang

55 SGK

-GV nhấn mạnh 2 phép biến đổi

tương đương mà không làm thay

đổi điều kiện của phương trình :

+ Cộng hay trừ hai vế với cùng 1

số hay cùng 1 biểu thức

+ Nhân hoặc chia 2 vế với cùng 1

số hoặc cùng 1 biểu thức khác 0

H: Chuyển và đổi dấu một biểu

thức của phương trình có là phép

biến đổi tương đương không?

-GV giới thiệu chú ý SGK

BT: Tìm sai lầm trong phép biến

đổi sau 1 1 1

x

1

x

1

x

 

- GV nhận xét và chốt lại

-HS nêu định nghĩa như SGK

-HS xem ví dụ SGK

-HS giải bài tập

a) Hai phương trình tương đương vì có cùng tập nghiệm là S = 3

2

 

 

  b) Hai PT không tương đương vì S1 = 1 còn

S2 =  1;1

-HS nghe GV giới thiệu

- HS đọc định lý SGK

HS: Chuyển và đổi dấu một biểu thức của PT là phép biến đổi tương đương

HS đọc chú ý SGK

HS: TXĐ là R\ 1 Khi cộng vào 2 vế của PT với 1 và rút gọn, đã

1

x

 làm mất điều kiện nên phép biến đổi đó không phải là phép biến đôie tương

Vậy x = 1 không là nghiệm của phương trình

2 Phép biến đổi tương đương:

a) Phép biến đổi một

phương trình thành phương trình tương đương đơn giản hơn gọi là phép biến đổi tương đương

b) Định lý: Nếu thực

hiện các phép biến đổi sau trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì được một phương trình tương đương:

+ Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức

+ Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác 0

* Chú ý: Chuyển vế và

đổi dấu một biểu thức thực chất là phép biến đổi tương đương

Hoạt động 3: Phương trình hệ

quả

3 Phương trình hệ quả: a) Định nghĩa: (SGK).

Trang 3

GV cho 2 PT: x= 1 (1)

x2 = 1 (2)

-Nhận xét mối quan hệ tập

nghiệm của phương trình (1) và

tập nghiệm của PT (2)?

GV giới thiệu: Phương trình (2) là

PT hệ quả của PT (1)

-Vậy thế nào là phương trình hệ

quả?

-GV chốt lại định nghĩa

H: Nhận xét về số nghiệm của PT

hệ quả và số nghiệm của PT ban

đầu?

GV nhấn mạnh : “tập nghiệm của

PT hệ quả chứa tập nghiệm của

PT ban đầu”

GV: Có những nghiệm của PT hệ

quả không phải là nghiệm của PT

ban đầu Ta gọi đó là nghiệm

ngoại lai Lúc đó ta phải thử lại

các nghiệm tìm được

- Khi giải phương trình không phải

lúc nào ta cũng áp dụng được

phép biến đổi tương đương, trong

nhiều trường hợp ta phải thực hiện

các phép biến đổi dẫn đến PT hệ

quả

- Vậy những phép biến đổi nào là

phép biến đổi hệ quả?

GV yêu cầu HS xem ví dụ 2 SGK

GV chốt lại các bước giải PT ở ví

dụ 2 và ghi bảng xem như ví dụ

mẫu

HS: (1) x = 1 S1 = 1 (2) x = 1  S2 = 1 1;  Vậy S1  S2

HS: Nếu mọi nghiệm của

PT f(x) = g(x) đều là nghiệm của PT f1(x) = g1(x) thì PT f1(x) = g1(x) gọi là PT hệ quả của PT f1(x) = g1(x)

HS: Số nghiệm của PT hệ quả bằng hoặc nhiều hơn số nghiệm của PT ban đầu

-HS nghe GV giới thiệu

HS suy nghĩ

HS: Bình phương 2 vế; nhân hai vế của một phương trình với cùng1 đa thức

- HS xem ví dụ2 SGK

-HS ghi nội dung ví dụ 2 vào vở

b) Chú ý: PT hệ quả có

thể có thêm nghiệm ngoại lai Khi giải PT dẫn đến PT hệ quả thì ta phải thử lại nghiệm của

PT hệ quả vào PT ban đầu để loại nghiệm ngoại lai

c) Ví dụ:

Giải phương trình

(1)

Giải:

ĐK của PT: x0 và x 1

 (1)x+3+3(x-1)=x(2-x)

x2 + 2x = 0

x = 0 và x = -2

 Nghiệm x=0 không thỏa mãn Đk của PT

Vậy PT có nghiệm là x= -2

Hoạt động 4: Củng cố.

- Nhắc lại khái niệm PT tương

đương? Các phép biến đổi tương

đương?

- Khái niệm PT hệ quả? Các lưu ý

khi giải PT hệ quả?

-Yêu cầu HS làm BT1 SGK

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả

1 HS nhắc lại

1 HS nhắc lại

HS làm BT1 SGK

a) PT nhận được 5x=5 không tương đương với 1

Trang 4

lời và giải thích

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải

BT3 SGK

-Chia lớp thành 4 hóm giải 4 câu

a, b, c, d,

- GV nhận xét bài làm của các

nhóm

trong 2 PT đã cho

b) Không phải là PT hệ quả của 1 trong 2 PT trên

HS hoạt động nhóm giải BT

a) Điều kiện x3

3  x x 3 x 1

(thỏa diều kiện x 1

x

3) b) Tương tự x = 2

c) x = 3 d) Điều kiện

(không

có giá trị nào của x)

Vậy PT vô nghiệm

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững khái niệm phương trình tương và phương trình hệ quả Các phép biến đổi tương đương

- BTVN: BT2, 4 SGK trang 57

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w