* Lưu ý : Với những câu chuyện dài chỉ cần kể một đoạn 2 Luyện kể chuyện - HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện: - Kể chuyện trong nhóm - GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: Nội du[r]
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lu loát các tên riêng nước ngoài; đọc rành mạch các chữ
số chỉ ngày, tháng, năm
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Luyện đọc
- Chia đoạn:
- Đọc nối tiếp 6 đoạn : 2 lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp:
- Đọc toàn bài:
- GV đọc mẫu
2) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : HS đọc
+ Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?
- Có nhiệm vụ khám phá những con đờng trên biển dẫn đến
những vùng đất mới
* Đoạn 2 ( còn lại ) : GV đọc
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh
nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài 3 người chết
phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh thế nào?
- Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 ngời
bỏ mạng dọc đờng, trong đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình
trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ
sống sót
+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt những kết quả gì?
- đã khẳng định TĐ hình cầu, phát hiện ra TBD và nhiều vùng
đất mới
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà thám hiểm?
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt mọi khó khăn để
đạt mục đích
6 HS đọc nối tiếp Luyện đọc nhóm Lắng nghe
HS đọc Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trang 2+ Nêu ý nghĩa của bài:
3) Đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài:
+ Nêu cách đọc bài:
- Luỵên đọc đoạn 2,3:
- Gv đọc mẫu:
- Luyện đọc theo cặp:
- Thi dọc:
- GV cùng hS nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét giờ học
Trả lời
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- Giải bài toán có luên quan đến tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b các hoạt động
Bài 1
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài : HS lên bảng chữa bài
KQ :
23 20
11 20
12 20
11
5
…
Bài 2
- HS đọc đề bài
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
KQ :
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là:
18 x = 10 (cm)9
5
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Bài 3
- HS đọc đề bài , xác định dạng toán
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm chữa bài
Đọc đề bài Làm vở Chữa bài
Đọc đề bài Trả lời Làm bài vào vở Đọc chữa bài
Đọc đề bài Thảo luận nhóm Đọc chữa bài
Trang 3KQ :
Bài giải
Ô tô :
Búp bê :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)
Đáp số: 45 ôtô
Bài 4
- HS đọc đề bài
- HS xác định dạng toán ( Hiệu – tỉ )
- Làm miệng
KQ :
+ So sánh cách giả với bài 3 ( Tổng tỉ )
Bài 5 :
- HS đọc đề bài, quan sát hình
- Làm miệng
- KQ : Khoanh vào B
3 Củng cố - Dặn dò:
Nêu nội dung ôn tập
Đọc đề bài Trả lời
Trả lời
Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết2)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch
- Biết bảo vệ môi trường trong sạch
- Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ : Em vần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Thông tin
- HS quan sát tranh
- Đọc thông tin
- Thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3:
- Trình bày:
- GV cùng HS nhận xét chung, chốt ý đúng:
* Kết luận: Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt
giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo đói
- Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm bản, sinh vật
bị chết hoặc nhiễm bẩn, người bị nhiễm bệnh
- Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ
lụt hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây,
các loại thú gây xói mòn, đất bị bạc màu
2) Ghi nhớ : HS đọc
3) Luyện tập
- HS quan sát tranh
- Đọc thông tin
- Thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3:
- HS đọc
Trang 4Bài 1
- HS đọc đề bài
- Cho HS bày tỏ ý kiến của mình bằng thẻ
- YC HS giảI thích
KL : Các việc làm bảo vệ môI trường b, c, đ, g
Các việc làm gây ô nhgiễm môi trường a, d, e
3, Củng cố - Dặn dò:
Giáo dục HS bảo vệ môi trường
- Cho HS bày tỏ ý kiến của mình bằng thẻ
Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu:
HS biết:
+ Kể được một số chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
+ Tác dụng của các chính sách đó
II Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b các hoạt động
1) Những chính sách về kinh tế
- HS đọc từ đầu đến buôn bán
- HS thảo luận nhóm CH
+ Vua Quang Trung có chính sách gì về kinh tế?
+ Chính sách về thương nghiệp?
+ Tác dụng?
- ND : Ban hành chiếu khuyến nông: lệnh cho dân dã từng bỏ
làng quê phải trở về quê cũ cày, cấy, khai phá ruộng hoang
- Tác dụng: Vài năm sau mùa màng trở lại tơi tốt, làng xóm
thanh bình
- ND: Đúc đồng tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên
giới để dân 2 nước tự do buôn bán, mở cửa biển cho tàu
thuyền ra vào
- Tác dụng: Thúc đẩy các nghành nông nghiệp thủ công phát
triển, hàng hoá không bị ứ đọng, lợi cho sức tiêu dùng của
nhân dân
ND: ban hành chiếu lập học Cho dịch sách chữ Hán sang chữ
Nôm, coi chữ nôm là chữ chính thức của quốc gia
-TD: khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí, bảo
tồn vốn văn hoá dân tộc
2) Những chính sách về văn hoá
- HS đọc SGK đoạn còn lại
+ Câu 3 SGK : Theo em tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm?
- chữ nôm là chữ viết do nhân dân sáng tạo từ lâu, đã
được các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách viết
cuả chữ Hán nhưng đọc theo âm tiếng Việt
* KL : Vua Quang Trung coi trọng tiếng nói của dân tộc
muốn dựa vào tiếng nói của dân tộc … chữ nôm thành chữa
Đọc SGK Thảo luận nhóm Trả lời
Đọc SGK Trả lời
Trang 5viết của dân tộc
+ Vì sao vua Quang Trung xác định : Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu?
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt
hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần nười tài, chỉ học mới
thành tài để giúp nước
* Ghi nhớ : SGK : HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
Các chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
Trả lời Đọc Ghi nhớ
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Thể dục NHẢY DÂY TRÒ CHƠI : TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
- Ôn tập nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và đạt thành tích cao
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn
- Phương tiện: 1 còi, 1 HS/ 1dây;
III Nội dung và phương pháp.
Nội dung
1 Phần mở đầu.
- Lớp trưởng tập trung báo sĩ số
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
- Ôn bài TDPTC
2 Phần cơ bản
- Ôn nhẩy dây.
+ Nhẩy dây cá nhân kiểu chân
trước chân sau
+ GV chia tổ HS tập theo tổ
- Tập hợp HS theo vòng tròn
+ Thi đồng loạt theo vòng tròn ai vướng chân thì
dừng lại
b Trò chơI : Tự chọn
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Kiệu người
- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi
- HS chơi thử
- HS chơi chính thức
3 Phần kết thúc.
- GV cùng HS hệ thống bài
- HS đi đều hát vỗ tay
- ĐHNL:
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- ĐHTL GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * ĐHTL
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * GV
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * *
Trang 6- GV nx, đánh giá kết quả giờ học VN ôn nhẩy
dây
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài với giọng vui, dịu dàng dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc.
III Lên lớp:
1) Kiểm tra bài cũ : Đọc bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.Trả lời câu hỏi nội dung?
2) Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Đọc nối tiếp 2 lần:
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát âm và ngắt
nhịp bài thơ
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp:
- GV đọc mẫu
2) Tìm hiểu bài:
* Đọc thầm toàn bài
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con
người đổi màu áo
+ Tác giả dùng từ ngữ nào tả cái điệu của dòng
sông?
- thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng,
áo xanh, áo vàng, áo đen, áo hoa
+ Ngẩn ngơ nghĩa là gì?
- là ngây người ra, không chú ý gì đến xung quanh,
tâm trí để ở đâu
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế nào trong
một ngày?
- Nắng lên - áo lụa đào
- Trưa - áo xanh
- chiều - hây hây ráng vàng
- Tối - Nhung tím
- Đêm - áo đen
- Sáng - áo hoa
+ Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
HS đọc nối tiếp
Đọc nhóm
Đọc toàn bài Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời
Trả lời
Trang 7- là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở lên gần
gũi với con người
* 1 HS đọc lại toàn bài
+ Em thích hình ảnh nào trong bài, vì sao?
+ Nêu nội dung chính của bài?
3) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Đọc nối tiếp bài thơ:
- Nêu cách đọc bài:
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài:
- Thi đọc:
- GV cùng hS nhận xét
- HTL:
- Thi HTL bài thơ:
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- nghĩa của bài thơ
- GD HS ý thức bảo vệ môi trường để dòng sông quê
hương luôn đẹp đẽ
Trả lời hình ảnh mình thích
Nê nội dung bài
Đọc nối tiếp Trả lời Đọc diễn cảm Thi đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới, ản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,
III Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
2 Tỉ lệ bản đồ:
- HS quan sát bản đồ SGK
+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?
- GV treo các bản đồ khác
+ Cho biết tỉ lên của bản đồ?
+ Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho biết gì?
- Cho biết hình nước VN thu nhỏ 10 000 000 lần
+ Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên
thực tế?
- 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số 1 , tử
10000000
số và mẫu số cho biết gì?
- TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo
độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật
tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000
Quan sát bản đồ SGk Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trang 8cm, 10000000 dm, 10000000m, )
1) Luyện tập
Bài 1
- HS trả lời miệng:
- Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm; 1cm; 1dm,
ứng với độ dài thật lần lượt là: 1000mm; 1000cm; 1000
dm
-Bài 2.
- HS đọc đề bài - Quan sát bảng
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
KQ : Độ dài thật: 1000cm; 300dm; 10 000mm; 500m
Bài 3:
- HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trả lời
KQ :
+ Phần a,c: S + Phần b,d: Đ
3 Củng cố - Dặn dò
Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?
Trả lời
Đọc đề bài Làm bài vào vở Đọc chữa bài
Đọc đề bài Thảo luận nhóm Trả lời
CHÍNH TẢ Nhớ - viết: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
- Nhớ-viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đờng đi Sa Pa
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi (hoặc v/d/gi)
II Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Nhớ - viết chính tả
- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết:
+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?
- Thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa
liên tục: mùa thu, mùa đông, mùa xuân
+ Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả?
- thoắt cái, khoảnh khắc, ma tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm
quý, diệu kì,
- HS lên bảng viết từ khó viết và dễ lãn
+ Cách trình bày bài?
- Nhớ - viết chính tả:
- GV thu một số bài chấm
- GV nhận xét chung
2) Luyện tập
- HS lên bảng viết từ khó viết và dễ lãn
- Nhớ - viết chính tả:
Trang 9Bài 2a.
- Gv kẻ lên bảng:
- Trình bày:
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng
Bài 3
- HS đọc đề bài
- HS làm bài miệng
- Các từ cần điền là : giới, rộng, biên giới, dài
3 Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét giờ học
r rong chơi, ròng ròng, rong biển,
bàn hàng rong, đi rong, nhà rông, rồng, rỗng, rộng, rồng lên, rửa, rữa, rựa,
d cây dong, dòng nớc, dong
gi giong buồm, gióng hàng, giọng
nói, giỏng tai, giong trâu, trống
giong cờ mở,
cơn giông, giống, nòi giống, ở giữa, giữa chừng,
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh: từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước, biết cách tính độ dài thật trên mặt đất
II Đồ dùng dạy học:
III Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
I Nội dung kiến thức
Bài toán 1
- HS đọc đề bài, quan sát bản đồ trường mầm non Thắng
Lợi
+ Bản đồ trường mầm non xã thắng lợi vẽ theo tỉ lệ nào?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng
ti mét?
- HS làm bài ra nháp rồi trả lời miệng
- GV nhận xét chốt bài đúng:
Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 (cm) = 6 m
Đáp số : 6 m
* Chốt
Bài toán 2
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Đọc đề bài, quan sát bản đồ Trả lời
Trả lời
Đọc đề bài Trả lời
Trang 10- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trả lời
KQ : Quãng đường từ Hà Nội - Hải Phòng là :
102 x 1 000 000 = 102 000 000 mm
= 102 km
Đáp số : 102 km
(Lưu ý: viết 102 x 1000 000 không nên viết ngược lại)
II Luyện tập.
Bài 1.
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
Độ dài thật lần lượt là: 1000 000cm; 45 000 dm;
100 000 mm
Bài 2
- Làm bài vào vở:
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
4x200 = 800 (cm)
800cm = 8m
Đáp số : 8m
Bài 3
- HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trả lời
Bài giải
Quãng đường TPHCM - Quy Nhơn dài là:
27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)
67 500 000 cm = 675 km
Đáp số: 675 km
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Thảo luận nhóm Trả lời
Đọc đề bài Làm bài vào vở Đọc chữa bài
Làm bài vào vở Đọc chữa bài
Đọc đề bài Thảo luận nhóm Trả lời
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
- Biết viết đoạn văn vè hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Lên lớp:
1, Kiểm tra bài cũ
2, bài mới : a Giới thiệu bài
b các hoạt động
Bài 1: