1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2010-2011 - Trang Bích Hạnh

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caâu 4SGK –Neâu caâu hoûi -Goïi HS trình baøy -Nhận xét ,chốt ý đúng: hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam HĐ 3: luyện đọc diễn cảm - Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - Yêu c[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn 2

III Các hoạt động dạy-học

5’

15’

10’

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi giày ba

ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung từng

đoạn

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: luyện đọc.

+ Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Yêu cầøu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài ( 3

lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS đọc còn

sai

+ Gọi 1 HS đọc chú giải

+ Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

* GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Câu 1 (SGK) Nêu câu hỏi

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét ,chốt ý đúng : Cương thương mẹ vất vả

,muốn học một nghề để kiếm sống

Câu 2 (SGK) Nêu câu hỏi

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét ,chốt ý đúng :Cương thuộc dòng dõi quan

sang Bố Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm

nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

Câu 3 (SGK) Nêu câu hỏi

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét ,chốt ý đúng:Cương nghèn nghẹn, nắm

lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha:

Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp

hay ăn bám mới đáng coi thường

Câu 4 (SGK) Nêu câu hỏi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi và nhận xét

-Nghe và nhắc lại

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo

-Tiếp nối nhau đọc

-1 HS đọc -Đọc và nhận xét lẫn nhau

- Cả lớp theo dõi

-Trả lời -Nhận xét ,bổ sung -Lắng nghe

-Trả lời -Nhận xét ,bổ sung -Lắng nghe

-Trả lời -Nhận xét ,bổ sung -Lắng nghe

-Trả lời

Lop4.com

Trang 2

2’

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét ,chốt ý đúng:

a/ Mẹ con b/ thân mật ,tình cảm

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

+ Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật

+ Yêu cầu HS thực hiện đọc

* Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn +” Cương

thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt cây bông.”

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc

-Nêu ND bài

-Nhận xét chốt ý đúng: Cương ước mơ trở thành thợ

rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu

đã thuyết phục được mẹ

3 Củng cố, dặn dò

-Gọi HS nhắc lại bài

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài:Điều ước của vua

Mi- đát.

-Nhận xét ,bổ sung -Lắng nghe

- 3 HS đọc phân vai

- HS phát biểu tìm cách đọc hay

- Đọc diễn cảm

- Nhận xét thi đua giữa các nhóm

- 2 HS trả lời

- Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện

Tiết 2: Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

-HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

-Kiểm tra được hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng êke

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ, eke

- HS: eke, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

5’

15’

1/ Kiểm tra bài cũ

-Gọ HS làm lại BT tiết trước

-Nhận xét ,chấm điểm

Hoạt đông 1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- YC HS nhận diện 4 góc A,B,C,D là 4 góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai đường

thẳng , tô màu hai đường thẳng đã kéo dài và cho HS

biết: hai đường thẳng BC và DC là hai đường

thẳng vuông góc với nhau

-GV gọi vài học sinh nhắùc lại

Hỏi: Hai đưởng thẳng BC và DC tạo thành mấy góc

vuông? Những góc vuông ấy có chung đỉnh nào?

-GV yêu cầu HS kiểm tra lại bằng eke

-Làm bài -Nhận xét bài làm của bạn

- Quan sát

- Nhận diện và nêu

- Quan sát

- Nhắc lại

- Trả lời

Trang 3

2’

-GV vẽ hai đường thẳng vuông góc OM và ON và cho

HS nêu lại hai đường thẳng thế nào là vuông góc, có

chung đỉnh nào?

-GV Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng vuông góc

Kết luận: GV cho HS liên hệ thực tế hai đường thẳng

vuông góc

Hoạt đông 2: Thực hành

Bài tập 1: GV yêu cầu HS dùng eke để kiểm tra hai

đường thẳng có trong hình vẽ có vuông góc với nhau

hay không Sau đó nêu miệng kết quả tìm được

-GV nhận xét Chốt lời giảng

Bài tập 2: GV gọi 1 HS đọc đề bài

Đề bài cho biết AB và BC là một cặp cạnh vuông

góc với nhau Sau đó yêu cầu HS nêu tên các cặp

cạnh vuông góc với nhau còn lại của hình chữ nhật

ABCD

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 3: yêu cầu HS dùng eke để xác định trong mỗi

hình góc nào là góc vuông, rồi từ đó nêu tên từng cặp

đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi hình

GV nhận xét Chốt lời giải đúng

Ketá luận : GV chốt ý chính về hai đường thẳng vuông

góc

3/ Củng cố ,dặn dò

-Gọi HS nhắc lại bài

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và xem trước bài tiếp

theo

- Nêu ý kiến

- Kiểm tra và làm bài

- Nghe

- Đọc

- Nghe

- Làm theo yêu cầu của GV

- Nghe

- Làm bài

- Nghe

-Trả lời -Lắng nghe

VẼ TRANG TRÍ

VẼ ĐƠN GIẢN HOA, LÁ

I =/ tiêu.

-

-

-V G $n gi9n (c m t s bơng hoa , chi c lá

??#H I

Giáo viên.

- Tranh

-

- Bài

- Bài

Học sinh.

- F& 8 GA bút chì, màu G

-

III Các   

Lop4.com

Trang 4

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

5’

5’

20’

4’

1’

   1: Quan sát,  xét.

-

1 [ 0 3C chúng qua hình dáng và màu +K và có

em

+ Tên

+ Hình dáng,

+ Màu

+

hoa, lá.

+

khác mà em

- Cho

hai hình

* Khi +M !/ hình hoa, lá trong bài trang trí chúng ta

- Yêu

I  các em  ra % + hoa, lá cây.

+ FG khung hình chung 3C hoa, lá  (Hình vuông,

hình c  A hình tròn, hình tam giác )

+ Có

+ i ( j  và G phác các nét

chính 3C cánh hoa, lá k nét l

+

lá.

+ FG màu theo ý thích.

   3: 8b hành.

-

+

+ FG màu.

- Quan sát 

   4: p xét, 4 giá.

-

-

+ Giáo

thiên nhiên, các em hãy quan sát thiên nhiên  1 rõ

3 / Củng cốdặn dò.

-Quan sát, các câu d tên, hình dáng, màu +K +

+ Khác nhau màu +K

 !L 3C giáo viên.

- vào &

- thích.

- Quan sát và liên

G 3C mình.

- Z4 giá,  xét bài 

Trang 5

- Quan sát \  cĩ ! hình / sK nghe

Tiết 4: Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết được sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lý

II Đồ dùng dạy học :

- Mỗi học sinh có ba tấm bìa màu xanh, đo,û trắng

- SGK Đạo đức 4

III Các hoạt động dạy và học

5’

10

10’

8’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc phần ghi nhớ SGK

- Hãy kể một số việc tiết kiệm

+nhận xét ,đãnh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài : “Tiết kiệm thời giờ (Tiết 1)”

Hoạt động 1 : Kể chuyện Một phút trong SGK.

Bước 1 :

- GV tổ chức cho HS đọc phân vai minh họa cho câu

chuyện

- HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK

Bước 2 :

- GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải

tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK)

Bước 1 :

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận về một tình huống

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Bước 2 :

-GV kết luận:

+ HS đến đến phòng thi muộn có thể không được vào

thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu hoặc nhỡ

máy bay

+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm

có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)

Bước 1 :

- GV lần lược nêu từng ý kiến trong bài tập 3, hs bày

tỏ thái độ của mình bằng thẻ màu

- GV đề nghị HS giải thích lý do lựa chọn của mình

Bước 2 :

- GV kết luận :

+ Ý kiến d là đúng

+ Các ý kiến a, b, c là sai

-2 Hs trả lời -Nhận xét

- hs đọc chuyện theo phân vai

- hs thảo luận

-Lắng nghe

- hs thảo luận.các tình huống -Trình bày

-Nhóm khác nhận xét -Lắng nghe

- hs sử dụng thẻ xanh, đỏ, trắng

- hs giải thích lý do chọn thẻ của mình

-Lắng nghe

Lop4.com

Trang 6

2’ 3 Củng cố, dặn dò :

-Gọi HS nhắc lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm thời giờ (Tiết 2)”

-Trả lời -Lắng nghe

Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Luyện từ và Câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục tiêu:

+ Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cách ước mơ; Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); Ghép được từ ngữ sau từ ước

mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước

mơ (BT4); Hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a,c)

II Đồ dùng dạy – học

+ chuẩn bị từ điển

III Hoạt động dạy – học

5’

6’

6’

6’

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

- Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?

Nhận xét , ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào

vở nháp những từ đồng nghĩavớùi từ ước mơ.

- Mong ước có nghĩa là gì? Đặt câu với từ mong ước

Mơ tưởng có nghĩa là gì?

Hoạt động 2 :Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó hoạt động nhóm

-Từ đồng nghĩa với từ ước mơ

-Nhận xét ,chốt ý đúng:Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước

mong, ước vọng.

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng.

* GV giải nghĩa:+ Ước hẹn: hẹn với nhau.

+ Ước đoán: đoán trước một diều gì đó.

+ Ước nguyện: mong muốn thiết tha.

+ Mơ màng: phảng phất, không rõ ràng, trong trạng

thái mơ ngủ

- Lần lượt từng HS lên bảng , lớp theo dõi, nhận xét

-Nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- mong ước nghĩa là mong muốn

thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai* Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa.

- Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập

- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại

- 1HS đọc

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ

- Viết vào vở và sửa bài

Trang 7

9’

2’

Hoạt động 3 :Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ ghép

thích hợp

+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải đúng

* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ

lớn, ước mơ chính đáng.

* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

* Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc ,

ước mơ dại dột.

Hoạt động 4 :Bài 4:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ

cho từng ước mơ đó

+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét xem các em

tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung chưa?

Hoạt động 5 :Bài 5:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS thảo luận

+ Gọi HS trình bày GV kết luận

3 Củng cố , dặn dò:

+Gọi HS nhắc lại bài

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ, thành ngữ

- 1HS đọc

- nhóm 2 bàn

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi -Lắng nghe

- Tình huống sử dụng:

+ em được tặng thứ đồ chơi mà

mình đang mơ ước Em nói: Thật đúng là cầu được ước thấy.

-Đọc yêu cầu

- HS lắng nghe và thảo luận -Lắng nghe

-Trả lời -Lắng nghe

Ti 2: Khoa học

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I.Mục tiêu

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, xuối; Giếng, chum, vại, để nước phải có nắm đậy

+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

II Đồ dùng dạy – học

- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK

III Các hoạt động dạy – học

5’ 1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống

như thế nào?

- Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế

nào?

-Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS trả lời

- Lớp theo dõi và nhận xét bạn trả lời

Lop4.com

Trang 8

10’

8’

2’

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để

phòng tránh tai nạn sông nước.

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi

sau:

- Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1; 2; 3 Theo

em việc làm nào nên làm và việc làm nào không nên

làm? Vì sao?

- Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai

nạn sông nước?

+ Nhận xét các ý kiến của HS.rút ra kết luận

Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc tập

bơi.

+ GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu H S thảo luận

nhóm

+ Yêu cầu các nhóm quan sát H4; H5/37 SGK, thảo

luận và trả lời câu hỏi:

1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?

GV kết luận:

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.

+ GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm

+ Cho HS thảo luận mỗi nhóm 1 tình huống

Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về Nam rủ Bắc

ra hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu em là Bắc em sẽ

nói gì với bạn?

Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy mấy em nhỏ đang

cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng Nếu là

Nga em sẽ làm gì?

Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt

rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng Giếng xây thành

cao nhưng không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói

gì với Tuấn

+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần biết.

3 Củng cố, dặn dò:

+Gọi HS nhắc lại bài

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cầân biết

-Nghe

- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện 4 cặp trình bày

-Các cặp khác lắng nghe, bổ sung

-Lắng nghe

- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

+ HS lắng nghe

- Các nhóm hoạt động

-Thảo luận và trả lời -Nhận xét câu trả lời và bổ sung

-1 HS đọc

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 9

Tiết 3 Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

+ Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

+ Nhận biết được hai đường thẳng song song

II.Đồ dùng dạy – học

+ Thước thẳng và ê ke

III Các hoạt động dạy- học

5’

10’

23’

1 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn làm

thêm ở tiết trước

+ GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song.

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu

H S nêu tên hình

+ GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB

và CD về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau

+ GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối còn lại của

hình chữ nhật là AD và BC

- Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình chữ nhật

ABCD chúng ta có được 2 đường thẳng song song

không?

-Hai đường thẳng song song với nhau không bao

giờ cắt nhau

+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng song song

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ

cho H S thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp

cạnh song song với nhau

+ Ngoài cặp cạnh AB và CD trong hình chữ nhật

ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?

+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong

hình vuông MN PQ

Bài 2:

GV gọi HS đọc đề bài

- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

-Lắng nghe

- H S : Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

A B

C D

- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

- HS quan sát hình

A B

C D

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

Lop4.com

Trang 10

+ Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh

song song với cạnh BE

-Nhận xét ,sửa sai

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS quan sát hình trong bài

+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song

với nhau?

+ Trong hình EDIHG có các cạnh nào song song

với nhau?

3 Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại bài

- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn phần luyện

tập thêm về nhà

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG và CD

- HS đọc đềø bài và quan sát hình

- Có cạnh NM song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với HG, DG song song với IH

- HS lắng nghe và thực hiện

KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũ khâu có thể chưa đều nhau.đường khâu có thể bị dúm

II Đồ dùng dạy học :

- Mẫu khâu đột thưa được khâu bằng len trên bìa, vải khác màu

+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu

+ Len khác màu vải

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III Các hoạt động dạy và học:

5’

20’

8’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

2 Bài mới : - Giới thiệu bài : “Khâu đột thừa (Tiết 2)”

Hoạt động 1 : Thực hành khâu đột thưa

- Yêu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các

thao tác khâu đột thưa

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu đột thưa

theo hai bước:

+Bước 1 : Vạch dấu đường khâu

+Bước 2 : Khâu đột theo đường vạch dấu

- GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực

hiện khâu mũi đột thưa

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs và nêu thời gian

thực hành

Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập của hs

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-Nghe và nhắc lại

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

- HS theo dõi yêu cầu của GV

- HS thực hành

-Theo dõi giúp đỡ HS

- HS trình bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình theo tiêu chuẩn GV đưa ra

...

-2 Hs trả lời -Nhận xét

- hs đọc chuyện theo phân vai

- hs thảo luận

-Lắng nghe

- hs thảo luận.các tình -Trình bày

-Nhóm khác nhận xét -Lắng nghe

-. .. dặn dò :

-Gọi HS nhắc lại

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : “Tiết kiệm thời (Tiết 2)”

-Trả lời -Lắng nghe

Thứ ngày 19 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Luyện... tiết học

+ Dặn HS nhà học thuộc tục ngữ, thành ngữ

- 1HS đọc

- nhóm bàn

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- HS đọc

- HS ngồi bàn trao đổi -Lắng nghe

-

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w