1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

diện trình bày, những vd H coù theå neâu: + Ước mơ được đánh giá cao: học giỏi để trở thành thợ bậc cao, trở thành bác sĩ, kĩ sư, phi công, bác học, trở thành những nhà phát minh sáng ch[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Tập đọc

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ.

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục Hs có ước mơ về nghề nghiệp tương lai của mình và nghề nào cũng đáng quý

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ “đốt cây bông”

 HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Đôi giày bata màu xanh

 GV kiểm tra đọc ;TLCH

 GV nhận xét – đánh giá

3 Bài mới

Giới thiệu bài :

 GV ghi tựa bài

 Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT : Đọc đúng các tiếng,từ, đọc phân

biệt lời nhân vật

 PP : Thực hành,giảng giải, vấn đáp,

trực quan

 GV đọc diễn cảm toàn bài

 Chia đoạn : 4 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu  Ai xui con thế ?

+ Đoạn 2: Tiếp theo  để kiếm sống

+ Đoạn 3 : Tiếp theo  anh thợ rèn

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

 Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải

nghĩa các từ mới trong SGK và từ khó

(tranh)

+ GV nhận xét và yêu cầu phát âm lại

những từ đọc sai hoặc khó phát âm

+ GV tổ chức giải nghĩa thêm một số

từ:

Hát

 Hs đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu hỏi

 Hs nghe

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

 Hs nghe

 Hs đánh dấu vào SGK

 Hs luyện đọc nối tiếp nhau từng đoạn, cả bài (cá nhân, nhóm đôi)

Trang 2

 Thưa :trình bày với người trên

 Kiếm sống: tìm việc để có cái nuôi

mình

 Bất giác: chợt nghĩ đến

 Đầy tớ: người giúp việc cho chủ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1+2:

+ Cương xin học thợ rèn để làm gì?

 GV chốt : Đoạn 1+2 nói lên ước mơ của

Cương trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp

mẹ

Đoạn 3+4 :

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

 GV chốt : Đoạn 3+4 cho thấy mẹ Cương

không đồng ý với nghề mà cậu đã chọn

Nhưng Cương tìm cách thuyết thuyết phục

mẹ Qua câu chuyện này, chúng ta thấy mơ

ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp

nào cũng đáng quý

 GV chia nhóm, giao việc và thời gian

thảo luận 2’

+ Đọc thầm toàn bài,nhận xét cách trò

chuyện giữa hai mẹ con Cương (cách

xưng hô, cử chỉ)

 GV nhận xét chốt: Bằng những cử chỉ,

hành động ấy, Cương đã thuyết phục được

mẹ, làm mẹ hiểu em muốn giúp mẹ, nghề

em chọn cũng là 1 nghề tốt đẹp, đáng trọng

+ Hs luyện đọc: mồn một, vất vả, ăn bám, bán buôn, quan sang

+ Hs đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa các từ mới trong SGK : Thầy dòng dõi quan sang, đốt cây bông

Hoạt động lớp, nhóm

 Hs đọc – nhiều H trả lời:

+ Cương thương mẹ vất vả, muốn học 1 nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

 Hs đọc và trả lời câu hỏi

+ Mẹ cho là có ai xúi dại Cương, rồi bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình + Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường

 Hoạt động nhóm 4H

 Đại diện nhiều nhóm trình bày Cách xưng hô : đúng thứ tự trên dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm  thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con rất thân ái

+ Cử chỉ : thân mật, tình cảm

 Cử chỉ của mẹ: cảm động, xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ

Trang 3

như bao nghề khác.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 PP: Thực hành, giảng giải

 GV lưu ý giọng đọc của nhân vật, cách

nhấn giọng ngắt giọng trong đoạn văn

 GV nhận xét – đánh giá

4.Củng cố

 Thi đua: đọc phân vai giữa 2 nhóm

 Nêu đại ý của bài?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Cử chỉ của Cương: khéo léo tìm cách thuyết phục mẹ (nêu dẫn chứng)

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Bảng phụ- H dùng gạch xiên, gạch dưới để đánh dấu vào đoạn văn

 Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ // Em nắm lấy tay mẹ,/ thiết tha ://

Mẹ ơi !… cây bông

 H luyện đọc: nhóm, trước lớp theo cách phân vai

 3H /1 nhóm : đọc diễn cảm toàn bài

 Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình

- Hs đọc và trả lời câu hỏi

Toán

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

I Mục tiêu :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.

- Hs giải dược các bài tập 1,2,3a.

II Chuẩn bị :

Trang 4

 GV : Êke to, sách toán lớp 4.

 HS : Êke nhỏ, sách toán + vở BT toán

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

 Sửa bài tập 2 SGK

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới -

Giới thiệu bài :

Giúp các em biết cách sử dụng êke

để kiểm tra và vẽ góc vuông Hôm nay

chúng ta học bài hai đường thẳng vuông góc

 ghi tựa bài

 Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường

thẳng vuông góc.

 PP: Trực quan, giảng giải, thực hành

 GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng,

chỉ số 4 góc A,B,C,D đều là góc vuông

 Vẽ kéo dài 2 cạnh BC và DC (vừa vẽ

vừa nói) thành 2 đường thẳng DM và

BN

 Tô màu 2 đường thẳng DM và BN (đã

kéo dài)

 Chỉ cho H biết : Hai đường thẳng DM và

BN là 2 đường thẳng vuông góc với

nhau

Hoạt động 2: Vẽ 2 đường thẳng vuông góc

bằng Êke

 PP: Trực quan, thực hành

 GV hướng dẫn , H làm theo

 GV kết luận : 2 đường thẳng AB và CB

vuông góc với nhau

Hát

 1 – 3 Hs trả lời

+ Tam giác a có 3 góc nhọn + Tam giác c có 1 góc vuông + Tam giác b có 1 góc tù

 Hs lắng nghe

Hoạt động cá nhân.

 Hs quan

 Hs kiểm tra 2 đường thẳng vuông góc

 Nhận xét, hai đường thẳng BN và DM tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh

 Hs trình bày : Hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, 2 cạnh ô cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh êke …

Trang 5

Hoạt động 3: Thực hành

 PP: Thực hành

 Bài tập 1:

 GV hướng dẫn H tìm các cặp cạnh vuông

góc có trong hình vuông ABCD :

 GV nhận xét, bổ sung

 Bài tập 2:

 GV hướng dẫn H vẽ hai hai đường thẳng

vuông góc và cắt nhau tại 1 điểm cho

trước

 GV theo dõi, nhận xét chỉnh sửa

 GV kết luận đường thẳng CD vuông góc

với đường thẳng AB

 GV hướng dẫn vẽ tương tự câu a

 Bài tập 3:a

 GV hướng dẫn H cách dùng êke để kiểm

tra các bài tập a, b

 GV hướng dẫn bổ sung

 Vẽ đường thẳng AB

 Đặt 1 cạnh êke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của êke

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Hs tự làm bài

+ AB vuông góc với BC + BC vuông góc với CD + CD vuông góc với DA + DA vuông góc với AB

 Hs làm bài

a) Vuông góc tại điểm O

+ Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O

+ Đặt 1 cạnh góc vuông của êke trùng với đường thẳng

AB, góc vuông của êke trùng với điểm O

+ Kẻ đường thẳng đi qua cạnh góc vuông còn lại Ký hiệu CD

+ Ta được đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng

AB tại điểm O b) Vuông góc tại điểm M

 Hs làm tương tự câu a

 Hs thực hành kiểm tra

a)

Trang 6

* gọi HS khá, giỏi thực hiệ 3b.

 Nhận xét , đánh giá

 Bài 4 :dành cho HS khá, giỏi

 Yêu cầu H chỉ ra các cặp cạnh cắt nhau

và không vuông góc có trong hình

 GV nhận xét bổ sung

4 Củng cố

 PP : Hỏi đáp

 Tìm một số hình có 4 góc vuông

5 Tổng kết – Dặn dò :

K G

F

+ AB vuông góc với AD + AD vuông góc với DC b)

K G

F

+ FG vuông góc với GH + GH vuông góc với HI

 H chỉ ra

+ AB và BC ; BC và CD; CD và AD; AD và AB

- Hs thực hiện theo yêu cầu của bài tập

 H tìm : quyển vở, bảng khung hình, mặt bàn …

Trang 7

 Nhận xét tiết học

Chính tả

THỢ RÈN.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “ Thợ rèn”

2 Kỹ năng : Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt các tiếng có p âm đầu

hoặc vần dễ viết sai: l/ n, uôn/ uông

3 Thái độ : Giáo dục Hs tính cẩn thận

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh hoạt cảnh 2 bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có 1 thanh sắt nung đỏ

 HS : Bảng phụ viết bài tập 2

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Trung thu độc lập

 GV đọc :

 Máy nghiền, khiêng vác, yên ả, bay

liệng

 Nhận xét

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Bài tập đọc “ Thưa chuyện

Hát

 Hs viết thẻ từ

 Thi đua gắn bảng lớp

Trang 8

với mẹ” đã cho các em biết ý muốn đưỡc

học nghề thợ rèn của anh Cương Hôm nay

các em sẽ viết chính tả bài thơ “ Thợ rèn”

qua đó sẽ giúp các em hiểu thêm về nghề

này

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe –

viết

 MT: Viết đúng chính tả và trình bày

đúng bài thơ “ Thợ rèn”

 PP : Thực hành

 GV đọc

 GV chia nhóm đôi, đặt câu hỏi

 Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

 GV đọc bài

 GV chấm 1 số bài

-Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài tập.

 MT: Làm đúng các bài tập chính tả

 PP: Luyện tập

 GV treo bảng phụ viết sẵn bài tập 2

 Yêu cầu H thi điền đúng, nhanh

 GV nhận xét, chốt

 Năm gian lều cỏ thấp le te

 Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

 Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

 Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

4 Tổng kết – Dặn dò :

 Nhận xét – tuyên dương

 Chuẩn bị:” Ôn tập – Kiểm tra”

Hoạt động lớp, nhóm đôi, cá

nhân.

 Hs nghe

 Hs đọc thầm bài viết, chú giải

 Thảo luận + TLCH

 Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

 Hs viết

 Hs đổi vở – sửa bài

Hoạt động lớp, cá nhân, thi đua

 Hs đọc

 Trò chơi tiếp sức

- Hs viết lại một số từ đã sai

Lịch sử

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN.

I Mục tiêu :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 Sứ quân:

Trang 9

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ một phương để chia cắt đất nước

+ đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp được nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- đôi nét về Đinh bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, ninh Bình là một người cương nghị, mưu cao có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 Sứ quân

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh SGK phóng to, phiếu học tập cho H

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập

 Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng?

 Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch

Đằng?

 Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân

 Hoạt động 1 : Tình hình đất nước

sau khi Ngô Quyền mất.

 PP : Đàm thoại, giảng giải

 Ngôâ Quyền trị vì đất nước được bao

lâu?

 Sau khi ông mất tình hình nước ta như

thế nào?

 GV chốt ý: Tình hình nước ta lúc ấy rất

lộn xộn phức tạp  bọn giặc thì lăm le bờ

cỏi

 Hoạt động 2: Diễn biến trận đánh

và kết quả.

 PP: Đàm thoại, động não, kể

chuyện

 Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

Hát

- HS trả lời câu hỏi

 Ngô Quyền trị vì đất nước được 6 năm thì mất

 Sau khi ông mất thì triều đình lục đục, đánh chiếm, tranh nhau ngai vàng, đất nước chia thành 12 vùng cát cứ, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá

 Sinh ra ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, khi còn nhỏ đã chơi đánh trận cờ lau  thể hiện người có

Trang 10

 Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

 Theo em vì sao nhân dân ủng hộ Đinh

Bộ Lĩnh?

Hoạt động 3: So sánh tình hình

đất nước trước và sau khi thống nhất.

 PP: Thảo luận, đàm thoại.

 GV phát phiếu

Thời Gian Các mặt

Trươc khi thống nhất

Sau khi thống nhất

-Lãnh thổ

-Triều đình

-Đời sống nhân dân

chí lớn

 Lớn lên gặp thời loạn xây dựng lực lượng đánh các sứ quân Năm

968 Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

 Vì Đinh Bộ LĨnh dẹïp loạn 12 sứ quân đem lại cuộc sống thái bình cho nhân dân

 Đại diện nhóm nhận phiếu, thảo luận và trả lời:

Thời gian các mặt Trước khithống nhất Sau khi thống nhất -Lãnh thổ

-Triều đình -Đời sống nhân dân -Bị chia thành 12 sứ -Lục đục

-Làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá, dân đổ máu vô ích

-Đất nước quy về 1 mối -Quy cũ hơn

-Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán,khắp nơi chùa tháp được xây dựng

Trang 11

 GV cho các nhóm trình bày.

4 Củng cố

 Kể lại diễn biến trận đánh Đinh Bộ

Lĩnh dẹp 12 sứ quân

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống lần thứ nhất

 Nhóm trình bày

 Hs trình bày

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ.

I Mục tiêu :

- Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ( BT1,2); ghép được các từ ngừ sau từ ước mơ và nhận biết được đánh giá cảu từ ngữ đó( BT3), nêu được một VD minh hoạ nói về ước mơ( BT4); hiểu được ý nghĩa của 2 thành ngữ thuộc chủ điểm( BT5a,c)

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẳn lời giải các bài tập 2, 3

Một mảnh bìa khổ 5  10 cm đủ ghi từ ước mơ ( chữ to ), có cán dài 510

cm để chơi luyện từ ở bài tập 3

 H : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Dấu ngoặc kép

 Nêu ghi nhớ trong SGK

 Gọi 2Hs làm BT1 và BT4b Phần luyện

tập

 GV nhận xét, chốt ý

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài

Trò chơi

 2Hs nêu ghi nhớ

 1Hs làm miệng BT1

 1Hs làm miệng BT4b

 Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm,lớp, cá nhân

Trang 12

tập

 PP: Giảng giải, luyện tập, thực

hành

Bài 1 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 Tìm từ đồng nghĩa với “ước mơ”?

 GV nhận xét, chốt ý

Bài 2 :

 Yêu cầu H đọc đề

 GV nhận xét, giải nghĩa 1 số từ (nếu H

nêu sai), chốt ý

Bài 3 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 Tổ chức cho Hs làm bài dưới hình thức

trò chơi như sau :

 GV viết hàng ngang trên bảng các từ để

chọn: đẹp đẽ, viễn vông, nho nhỏ, lớn, kì

quặc, chính đáng, dại dột

 Lần lượt từng Hs lên bảng cấm chữ ước

mơ GV đọc 1 trong 3 lệnh: đánh giá cao,

không cao, đánh giá thấp Ngay lập tức

Hs phải cấm biển che từ mình chọn trên

bảng, tất cả Hs ở dưới lớp viết bảng con

 1Hs đọc yêu cầu bài

 Lớp đọc thầm bài “Trung thu độc lập”

 2Hs nêu từ vừa tìm được, và nêu nghĩa của từ đó

Ước mơ = mơ tưởng = mong

ước

+ Mơ tưởng : mong mỏi, tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai + Mong ước : mong ước thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

 Lớp nhận xét, bổ sung

 1Hs đọc yêu cầu của đề bài

 Hs thảo luận nhóm

 Đại diện mỗi nhóm lên đọc trước lớp và dán giấy lên bảng lớp

 Lớp nhận xét, bổ sung

 Ước : ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong

 Mơ : mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

 1 Hs đọc yêu cầu đề

 2,3 Hs đọc lại lời giải

 Đánh giá cao: ước mơ đẹp

đẽ – cao cả – lớn – chính đáng.

 Đánh giá không cao: ước mơ

nho nhỏ.

 Đánh giá thấp: ước mơ viển

vông – kì quặc – dại dột.

Trang 13

từ mình chọn.

 Sau khi cả lớp viết xong, GV gõ thước ,

H kéo biển xuống để lộ từ chọn trên

bảng

 Hs dưới lớp giơ bảng con

 Cả lớp và GV nhận xét đúng/ sai, đi đến

lời giải đúng

 GV treo bảng phụ đã viết sẵn lời giải

 Hoạt động 2: Làm bài tập.

 PP: Giảng giải, luyện tập.

Bài 5 :

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV chỉ định 1Hs bất kì trong nhóm trình

bày cách hiểu thành ngữ

 GV chốt ý, bổ sung

 GV lưu ý H : Nên tìm hoàn cảnh sử dụng

thành ngữ, biết sử dụng thành ngữ trong

câu

Ví dụ: Mình đang cần 1 thước kẻ, cậu lại

chop mình thật là “ Cầu được ước thấy”

+ Này, “ Ước sao được vậy” nhé, đội bóng

4B đưộc vào trận chung kết rồi đấy

+ Cậu chỉ toàn “ Ước quả trái mùa” , bây

giờ bói không ra loại bút máy Kim Tinh ấy

đâu

+ Anh bạn, hãy yên tâm học làm thợ xây

đã, đừng “ Đứng núi này trông núi nọ”…

 Hoạt động 3: Củng cố.

 PP: Giảng giải, luyện tập.

Bài tập 4:

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV gợi ý cho H thảo luận nhóm

+ Ước mơ đánh giá cao: là những ước

mơ vươn lên làm những việc có ích cho

mọi người

Hoạt động nhóm, lớp, cá

nhân.

 1Hs đọc yêu cầu đề

 Lớp đọc lại, thảo luận nhóm

 Hs nêu, lớp nhận xét

a) Cầu được ước thấy: gặp được điều vui mừng mãn nguyện

b) Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu được ước thấy c) Ước quả trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường

d) Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mô tưởng tới cái khác chưa phải của mình

Hoạt động lớp, nhóm, cá

nhân.

 1Hs đọc yêu cầu bài

 Hs thảo luận nhóm, cử đại

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w