Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1: 13’ GV hướng dẫn HS biến HS chuù yù theo doõi vaø đổi phương trình bậc hai dạng trả lời các câu hỏi của GV.. tổng quát[r]
Trang 1Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí
I Mục Tiêu:
- HS nhớ biệt thức = b 2 – 4ac và nhớ kĩ các điều kiện nào của thì phương trình có hai nghiệm phân biệt, có nghiệm kép, vô nghiệm
- HS nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
II Chuẩn Bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bước giải một phương trình bậc hai và ghi bài tập củng cố
- HS: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị bảng nhóm
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) Thế nào là phương trình bậc hai một ẩn? Cho VD và chỉ ra các hệ số a, b, c
GV gọi hai HS lên giải hai phương trình sau:
2x 6x0
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (13’)
GV hướng dẫn HS biến
đổi phương trình bậc hai dạng
tổng quát để tìm ra công thức
nghiệm
Chuyển c qua VP?
Chia hai vế cho a
Ta viết b.x 2.x b
Ta đưa về dạng
với A = x và B =
2a
Ta cần cộng hai vế cho bao
nhiêu nữa để được 2 ?
AB
VT bây giờ là gì?
VP = ?
ta suy ra
2
x
được điều gì?
HS chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
ax2 + bx = – c
Ta cần cộng vào hai
2
b x 2a
2
2
4a
2
2
x
1 Công thức nghiệm:
?1:
?2:
PT: ax 2 + bx + c = 0 (1)
Nếu > 0: phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:
,
1
b x
2a
b x
2a
Nếu = 0: phương trình (1) có một nghiệm kép:
b
2a
Nếu < 0: phương trình (1) vô nghiệm
§4 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Đặt = b 2 – 4ac
Ngày Soạn: 21 – 02 – 2009
Tuần: 25
Tiết: 53
Lop10.com
Trang 2Giáo án Đại Số 9 GV: Đỗ Thừa Trí
Đặt = b 2 – 4ac Nếu
> 0 thì ta có điều gì?
GV lưu ý ở đây không
lấy vì ta đã lấy a
GV hướng dẫn tương tự
với hai trường hợp còn lại
Tóm lại, GV đưa bảng
tóm tắt và giới thiệu cho HS
Hoạt động 2: (13’)
Các hệ số của phương
trình là gì?
Các em hãy tính
= 37 ta có kết luận gì
về số nghiệm của phương trình
trên?
x1 = ?
x2 = ?
GV HD HS làm VD2 pt
có nghiệm kép x1 = x2 = 3
= –7 < 0: PTVN
GV dẫn dắt HS để đi
đén chú ý như trong SGK
GV lưu ý HS không nên
giải hai trường hợp đặc biệt
theo cách này
2
2
x
b x
b x
HS chú ý theo dõi
a = 3; b = 5; c = -1
HS tính = 37 > 0 nên
phương trình có hai nghiệm phân biệt
1
x
2
x
HS làm VD2
HS chú ý
2 Áp dụng:
VD 1: Giải phương trình: 2
3x 5x 1 0 Giải:
Ta có: = b2 – 4ac = 2
5 4.3 1
= 25 + 12 = 37
Vì > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
1
x
2
x
VD2: Giải phương trình: 2
x 6x 9 0 VD3: Giải phương trình: 2x2 + x + 1 = 0
Chú ý: a.c < 0 thì phương trình có 2
nghiệm phân biệt.
4 Củng Cố: (10’)
- GV nhắc lại các bước giải một phương trình bậc hai
- GV cho HS giải phương trình sau: 2
x 6x 5 0
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các VD và làm bài tập 16
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Lop10.com