Hoạt động 2: Phương trình tương đương.20’ Hoạt động của giáo Hoạt động của học vieân sinh Thuyeát trình veà hai phöông trình töông đương và phép biến đổi töông ñöông... Thuyeát trình[r]
Trang 1Tuần 8
Tiết ppct: 24
Ngày soạn:
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức cơ bản: Hiểu khái niệm nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương; Hiểu các phép biến đổi tương đương phương trình; Biết khái niệm phương trình hệ quả
1.2 Kỹ năng, kỹ xảo: Nhận biết số cho trước là nghiệm của phương trình đã cho; nhận biết được hai phương trình tương đương; Nêu được điều kiện xác định của phương trình; Biết biến đổi tương đương phương trình
1.3 Thái độ nhận thức: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học:
2.1 Thực tiễn: Học sinh đã biết về phương trình
2.2 Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy tính bỏ túi
3 Gợi ý về phương pháp:
+ Đặt vấn đề
+ Thảo luận nhĩm
4 Tiến trình tiết dạy:
4.1 Kiểm tra bài cũ: (5') Vẽ đồ thị của hàm số y = x2 - 2x - 1; đồ thị hàm số cắt trục hoành tại mấy điểm
4.2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm phương trình một ẩn.(25’)
Hoạt động của giáo
viên
Yâu cầu học sinh tìm
một vài ví dụ về
phương trình một ẩn đã
chọc ở cấp THCS
Thuyết trình về
phương trình một ẩn và
nghiệm, tập nghiệm
phương trình một ẩn
Phân tích ví dụ 1 và
2
Lấy ví dụ về phương trình một ẩn
Chú ý nghe và ghi nhớ
Nghe, suy nghĩ và ghi nhớ
1/ Khái niệm phương trình một ẩn.
ĐỊNH NGHĨA: Cho hai hàm số y = f(x) và
y = g(x) có tập xác định lần lượt là Df và Dg Đặt D = Df Dg
Mệnh đề chứa biến "f(x) = g(x)" được gọi là phương trình một ẩn; x gọi là ẩn số (hay ẩn) và D gọi là tập xác định của phương trình
Số x0 D gọi là một nghiệm của phương trình f(x) = g(x) nếu "f(x0) = g(x0)" là mệnh đề đúng
* Chú ý 1: Khi giải phương trình phải nêu điều kiện xác định của phương trình
Ví dụ:
1) Phương trình x x1 x1 xác định khi x 1 Tập nghiệm của phương trình là T
= {2}
2) Phương trình x x xác định khi x
0 và x 0 x = 0 Nghiệm của phương trình là x = 0
* Chú ý 2:
Lop10.com
Trang 2 Thuyết trình về
nghiệm gần đúng và số
giao điểm của hai đồ
thị hàm số
Nghe và ghi nhớ
i) Khi dùng máy tính giải phương trình x3 =
7 ta được nghiệm gần đúng là x 1,913 ii) Các nghiệm của phương trình f(x) = g(x) là hoành độ các giao điểm của đồ thị hai hàm số y = f(x) và y = g(x)
Hoạt động 2: Phương trình tương đương.(20’)
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Thuyết trình về hai
phương trình tương
đương và phép biến đổi
tương đương
Thuyết trình về phép
biến đổi tương đương
Yêu cầu học sinh
thực hiện hoạt động H1
- SGK trang 67
Nhấn mạnh phép
chuyển vế đổi dấu là
phép cộng hay trừ hai
vế với cùng một số
Yêu cầu học sinh
thực hiện hoạt động H2
- SGK trang 68
Lắng nghe và ghi nhớ
Nghe và ghi nhớ
Thực hiện hoạt động theo nhóm
Lưu ý khắc sâu
Thực hiện hoạt động theo nhóm
2/ Phương trình tương đương:
Hai phương trình (cùng ẩn) được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm Nếu phương trình f1(x) = g1(x) tương đương với phương trình f2(x) = g2(x) thì ta viết:
f1(x) = g1(x) f2(x) = g2(x) Phép biến đổi không làm thay đổi tập nghiệm của phương trình gọi là phép biến đổi tương đương
ĐỊNH LÍ 1: Cho phương trình f(x) = g(x) có tập xác định D; y = h(x) là một hàm số xác định trên D (h(x) có thể là một hằng số) Khi đó trên D, phương trình đã cho tương đương với mỗi phương trình sau:
1) f(x) + h(x) = g(x) + h(x);
2) f(x).h(x) = g(x).h(x) nếu h(x) o với mọi x D
c) Củng cố: (5') Tìm điều kiện và tập nghiệm các phương trình sau:
a) = x2 - 2;
1
2
x
b) x1 = x + 1
d) Bài tập về nhà: 1 - SGK trang 71.
Lop10.com