1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Thể dục 5 - Bài 3: Đội hình đội ngũ – trò chơi “chạy tiếp sức”

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Chuaån bò phöông tieän daïy hoïc: a Thực tiễn: Học sinh đã nắm vững cách giải và biện luận phương trình chứa tham số.. b Phöông tieän daïy hoïc: Baûng phuï, maùy tính boû tuùi.[r]

Trang 1

Tuần 12

Tiết ppct: 31

Ngày soạn:

Ngày dạy:

§3 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HOẶC BẬC HAI

1/ Mục tiêu:

1 Kiến thức cơ bản: Nắm được phương pháp giải và biện luận phương trình chứa ẩn số ở mẫu thức

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Củng cố và nâng cao kỹ năng giải và biện luận phương trình chứa tham số được quy về bậc nhất hoặc bậc hai; Phát triển tư duy trong quá trình giải và biện luận

3 Thái độ nhận thức: Rèn luyện tính cẩn thận, suy nghĩ sâu sắc

2/ Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a) Thực tiễn: Học sinh đã nắm vững cách giải và biện luận phương trình chứa tham số

b) Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy tính bỏ túi

3/ Tiến trình tiết dạy:

a)Kiểm tra bài cũ: (5') Giải phương trình

5

3 5

2 x  x

x

b) Giảng bài mới:

Hoạt động 1:.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

?: "Phương trình đã cho có

ngĩa khi nào?"

 Gọi một học sinh lên

bảng và yêu cầu những học

sinh còn lại tự giải vào tập

theo hướng dẫn của giáo

viên

 Phân tích ví dụ 2

TL: Phương trình có nghĩa khi x + 1  0  x  -1

 Thực hiện giải bài tập theo hướng dẫn

 Chú ý theo dõi và ghi nhớ cách giải

2/ Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:

Ví dụ 1: Giải phương trình

1

1 3 1

2

x x x

x

Giải:

Điều kiện: x  -1

Ta có

1

1 3 1

2

x x x

x

 x(x + 1) - 2 = 3x + 1  x2 - 2x - 3 = 0  x = -1 hoặc x = 3

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x = -1

Ví dụ 2: Giải và biện luận phương

11 

x mx

Hoạt động 2: Câu hỏi và bài tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Yêu cầu tất cả các học

sinh đều giải và gọi một học

sinh yếu đại diện lên bảng

trình bày, yêu cầu tất cả các

học sinh còn lại quan sát và

 Thực hiện giải bài tập và đại diện trình bài

Bài 22: Giải phương trình

1 2

2 2

1 2

) 1 (

2 2

x x x

x

Trang 2

chỉ ra những sai sót của bạn.

 Chỉnh sữa bài giải của học

sinh

?: "Điều kiện của phương

trình là gì?"

?: "Sau khi quy đồng ta được

phương trình nào?"

 Yêu cầu một học sinh lên

giải và biện luận phương

trình bậc hai theo tham số m

 Nghe và ghi nhận những sai lầm gặp phải

TL: Điều kiện x2 - 1  0  x 

1

TL: Ta được phương trình 2mx - m2 + m - 2 = x2 - 1

 x2 - 2mx + m2 - m + 1 = 0

 Thực hiện giải và biện luận phương trình bậc hai

Bài 24: Giải và biện luận phương trình

1 1

2 2

2

2

x

m m mx

Hoạt động 3: Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = cx + d.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung

?: "Nêu cách giải

phương trình ax + b

= cx + d?"

 Gọi 2 học sinh lên

bảng giải và biện luận

từng phương trình

 Lập bảng tổng hợp

và yêu cầu học sinh

nhận xét số nghiệm

của phương trình (1),

(2) và số nghiệm của

phương trình đã cho

TL: ax + b = cx + d

 ax + b =  (cx + d)

 Giải theo yêu cầu của giáo viên

 Nhận xét số nghiệm của các phương trình

1/ Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = cx + d:

Ví dụ: Giải và biện luận phương trình:

mx – x + 1 = x + 2 (*)

Giải:

Phương trình đã cho tương đương:

) 2 ( 2 x 1 x mx

) 1 ( 2 x 1 x mx

+ Phương trình (1)  (m – 2)x = 1  Khi m = 2 phương trình trở thành 0x = 1

 x 

 Khi m  2 phương trình (1) có nghiệm duy nhất x =

2

1

m

+ Phương trình (2)  mx = -3  Khi m = 0 phương trình (2) trở thành 0x = -3  x  

 Khi m  0 phương trình (2) có nghiệm duy nhất x =

m

3

m = 0 x =

2

1

m

2

1

m

m

3

x =

m

3

m  0 và m

 2

x = 2

1

m

x =

m

3

2

1

m

x2 =

m

3

Trang 3

?: "A.B = 0 khi nào?"

 Yêu cầu học sinh giải

bài tập tại chỗ khoảng

5' và gọi một học sinh

trình bày

11 x

12

x2   ( y 

0)

Phương trình trở thành:

y² - 5y + 4 = 0

HD: Đặt y = x2 (y 

0)  y2 = x2 + 4x + 4

HD: Đặt t = 2x - 

x 1

 t2 = 4x2 + 2

x 1

 Gọi một học sinh giải

và biện luận phương

trình (*)

 Yêu cầu học sinh

nhận xét và rút ra kết

luận

TL: Khi A = 0 hoặc B

= 0

 Trình bày bài giải

 Giải bài toán

 Giải bài toán

 Giải bài toán

 Trình bày bài giải

 Nhận xét bài toán

Bài tập 26: Giải và biện luận phương trình (m là tham số)

(2x + m - 4)(2mx - x + m) = 0

) 2 (

) 1 ( 0 m x mx 2

0 4 m x 2

Bài 27: Bằng cách đặt ẩn phụ giải các phương trình sau :

a) 4x² - 12x - 5 x212x11 +15 = 0;

b)x2 4x3x2+ 4 = 0;

x

1 x x

1 x 4

2

Bài 28: Tìm các giá trị của tham số m sao cho phương trình sau có nghiệm duy nhất:

4 x 2

mx   (*) (*)

) 2 (

) 1 ( 2

x )

1 m (

6 x )

1 m (

 Phương trình có nghiệm duy nhất trong các trường hợp sau:

 m = – 1 thì (1) có nghiệm duy nhất và (2) vô nghiệm

 m = 1 thì (1) vô nghiệm và (2) có nghiệm duy nhất

 m  1 thì (1) có nghiệm x =

1 m

6

 , (2) có nghiệm x =–

1 m

2

 , pt có nghiệm duy nhất 

1 m

6

 =–m 1

2

  m =

2

1

Hoạt động 4 Giải và biện luận phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

?: "Khi giải phương

trình này ta phải làm gì

trước khi biến đổi?"

 Yêu cầu học sinh

TL: Đặt điều kiện x + 1  0

 Trình bày bài toán giải

2/ Giải và biện luận phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Ví dụ: Giải và biện luận phương trình:

(**) 1 1 x

3 m

Giải:

Điều kiện: x  -1 (**)  (m - 1)x = m + 4  Khi m = 1 phương trình (**) trở thành

Trang 4

giải và biện luận

phương trình (m - 1)x =

m + 4

?: "x = là

1 m

4 m

nghiệm của phương

trình đã cho khi nào?"

 Yêu cầu học sinh nêu

nhận xét tóm lại bài

toán

 Yêu cầu học sinh đặt

điều kiện cho bài toán

 Yêu cầu học sinh

giải và biện luận

phương trình (2)

?: "Khi nghiệm x = a -

1 hoặc = -a - 2 thì

nghiệm của phương

trình đã cho như thế

nào?"

và biện luận

TL: Khi nghiệm đó khác -1

 Nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên

 Đặt điều kiện bài toán

 Giải và biện luận phương trình (2)

TL: Khi đó phương trình đã cho vô nghiệm

0x = 4  x  

 Khi m  1 phương trình (**) có nghiệm duy nhất: x = Ta có  -1 

1 m

4 m

1 m

4 m

m 

2

3

 + Tóm lại:

 Nếu m  1 và m  thì phương trình

2

3

 đã cho có nghiệm duy nhất x =

1 m

4 m

 Nếu m = 1 hoặc m = thì phương

2

3

 trình đã cho vô nghiệm

Bài 29: Với giá trị nào của a thì phương trình sau vô nghiệm ?

2 a x

x 1

a x

1 x

(**) Điều kiện: x  a - 1 và x  -a - 2 (**)  2(a + 1)x = -(a + 2) (2)  Nếu a = –1 thì (2) vô nghiệm nên phương trình đã cho vô nghiệm

 Nếu a  –1 thì (2) có nghiệm x =

) 1 a ( 2

2 a

Ta có:

) 1 a ( 2

2 a

 = a - 1  a = 0 hoặc a

= – 2

1

Ta có:

) 1 a ( 2

2 a

 = -a - 2  a = -2 hoặc a

= – 2

1 Vậy pt vô nghiệm nếu a {–2; –1; 0; – 2

1 }

c) Củng cố: (5') Nêu cách giải tổng quát của phương trình chứa giá trị tuyệt đối và phương trình

chứa ẩn ổ mẫu

d) Bài tập về nhà: Giải các phần bài tập tương tự còn lại.

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w