b/ Các hoạt động: TL Hoạt động dạy 7 Hoạt động 1: Học vần oanh Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần oanh doanh trại.. + Cách tiến hành: - Yêu cầu HS cài âm o đứng trước, âm a đứng giữa[r]
Trang 1Tiếng Việt OANH - OACH
Ngày soạn: 10 / 02 / 2014 Tuần: 23 Ngày dạy: 17 / 02 / 2014 Tiết: 199, 200
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được vần oanh – oach – doanh trại – thu hoạch, các từ ứng dụng và câu ứng
dụng Viết được vần oanh – oach – doanh trại – thu hoạch Luyện nói từ 2 – 3 câu theo
chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
- Rèn HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng cách
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
- HS yêu thích môn Tiếng Việt qua các hoạt động học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa ( SGK), chữ mẫu.
- HS: SGK, bộ thực hành, vở tập viết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 (35 phút)
1 Khởi động: (1)
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa ?
- Đọc bài ở SGK - kết hợp phân tích tiếng
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới: OANH - OACH
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
7
7
Hoạt động 1: Học vần oanh
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần oanh -
doanh trại.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS cài âm o đứng trước, âm a đứng
giữa, âm nh đứng sau và cho biết cài được vần
gì?
- Yêu cầu HS cài âm d đứng trước vần oanh.
- Cho xem tranh - giảng tranh - rút ra từ: doanh
trại - Đọc mẫu: doanh trại.
- Từ doanh trại có mấy tiếng?
- Tiếng nào có vần oanh
- Đọc tổng hợp vần: oanh– doanh - doanh trại.
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 2: Học vần oach
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần oach –
- HS cài, phân tích vần oanh
và đánh vần: o – a – nh – oanh.
- HS cài tiếng hoang và đánh vần: dờ - oanh – doanh.
- Đọc cá nhân + ban
- Có 2 tiếng Tiếng doanh và tiếng trại.
- Tiếng doanh.
- Đọc cá nhân + ban
Trang 28
8
14
8
thu hoạch.
+ Cách tiến hành: (trình tự như vần oanh)
Lưu ý: So sánh oach – oanh.
- Đọc tổng hợp: oach – hoạch – thu hoạch.
- GV đọc tổng hợp cả 2 vần
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 3: Luyện Viết
- Viết mẫu (Nêu qui trình viết)
- Nhận xét - sửa lỗi
Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng, mạch
lạc, rõ ràng
+ Cách tiến hành:
- Cho xem tranh – giảng tranh - rút ra từ ứng
dụng: khoanh tay kế hoạch
mới toanh loạch xoạch.
- Đọc mẫu từ ứng dụng
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
- Đọc hệ thống toàn bài
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 5: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng nội dung bài trong SGK
Rèn đọc to, rõ ràng mạch lạc
+ Cách tiến hành:
- Đọc lại bài trên bảng lớp
- Kết hợp sửa cách phát âm
- Cho xem tranh minh họa – giảng tranh - rút ra
câu ứng dụng: Chúng em tích cực thu gom giấy,
sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ.
- Đọc câu ứng dụng
- Tìm tiếng có vần oach trong câu ứng dụng.
Hoạt động 6: Luyện Viết
Mục tiêu: Viết đúng vần oanh – oach – doanh
trại – thu hoạch trong vở tập viết
+ Cách tiến hành:
- Viết mẫu - hướng dẫn qui trình viết
- GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 7: Luyện nói
Mục tiêu: HS luyện nói theo chủ đề, phát triển
lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng,
doanh trại.
+ Cách tiến hành:
- Treo tranh gợi ý
- Tranh vẽ gì ? (GV uốn nắn và hướng dẫn các em
- Giống oa; khác ch – nh.
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Viết bảng con
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- hoạch.
ss
- HS cầm bút, ngồi đúng tư thế viết vào tập
- Phát biểu qua gợi ý của GV
Trang 3nói thành câu).
Nhận xét – bổ sung
4/ Củng cố: (4)
- Cho HS đọc bài SGK - Tìm tiếng có vần oanh – oach. IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1) - Về nhà học bài - Viết bài vào tập - Xem trước bài: Oat – oăt. - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
Trang 4
-Đạo đức
ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH
Ngày soạn: 10 / 02 / 2014 Tuần: 23 Ngày dạy: 17 / 02 / 2014 Tiết: 23
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông
địa phương Nêu được ích lợi của việc đi bộ đúng quy định Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện HS khá giỏi phân biệt được hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch qui định
- Có ý thức thực hiện đi bộ đúng qui định
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vở bài tập Đạo Đức, Tranh bài tập phóng to Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa
cứng ba màu đỏ, vàng, xanh
- HS: Vở bài tập Đạo Đức.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) Hát
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa bài?
- Chơi, học 1 mình vui hơn hay cùng bạn học, chơi vui hơn?
- Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải cư xử với bạn như thế nào?
Nhận xét
3 Bài mới: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
9 Hoạt động 1: Làm Bài tập 1.
Mục tiêu: HS biết đi bộ đúng nơi quy định
Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn
hiệu và đi vào vạch qui định
+ Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh bài tập 1
Tranh 1:
- Hai người đi bộ đang đi phần đường nào?
- Khi đó tín hiệu giao thông có màu gì?
- Vậy ở thành phố, thị xã,… khi đi qua đường
thì đi theo quy định nào?
* Kết luận: Ở thành phố cần đi bộ trên vỉa hè,
khi đi qua đường thì đi theo tín hiệu giao
thông
Tranh 2:
- Đường đi ở nông thôn có gì khác so với
đường đi ở thành phố?
- Các bạn đi theo phần đường nào?
- HS thảo luận theo đôi bạn
- Đi trên vỉa hè: Khi muốn qua đường phải đi theo tín hiệu đèn
và đi đúng vạch qui định
- Có màu xanh
- Đi sát lề đường bên phải của mình
- Theo dõi
- Không có tín hiệu đèn
- Đi sát lề đường bên phải của
Trang 58
* Kết luận: Ở nông thôn đi theo lề đường bên
phải
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
Mục tiêu: Giới thiệu bạn thân của mình.
+ Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh và hỏi:
Những ai đi bộ đúng quy định, bạn nào
sai? Vì sao?
Đi như thế có an toàn không?
- Cho HS trình bày
* Kết luận:
Tranh 1: Ở đường nông thôn đi theo lề bên
phải là an toàn
Tranh 2: Ở thành phố, 3 bạn đi theo tín hiệu
đèn là đúng, 1 bạn chạy ngang đường là sai
Tranh 3: Ở đường phố, 2 bạn đi theo vạch
sơn là đúng (khi có tín hiệu đèn)
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Mục tiêu: Biết áp dụng bài học vào thực tế.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế
- Hằng ngày các em thường đi bộ theo đường
nào? Đi đâu?
- Đường giao thông đó như thế nào? Có tín
hiệu đèn giao thông không? Có vạch sơn dành
cho người đi bộ không?
- Khen ngợi những HS biết đi bộ đúng quy
định đồng thời nhắc nhở các em về việc đi lại
hằng ngày, trong đó có việc học
mình
- Theo dõi
- Thảo luận theo đôi bạn
- HS lên trình bày trước lớp
- Theo dõi
- HS tự nêu
4 Củng cố: (4)
- Tựa bài?
- Trò chơi “Qua đường”.
- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định và phổ biến luật chơi ( xem SGV trang 45)
Nhận xét – tuyên dương
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1)
- Về nhà xem lại bài
- Xem trước: Tranh bài tập 3, 4, 5 (T2).
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-An toàn giao thông KHÔNG CHƠI GẦN ĐƯỜNG RAY XE LỬA
Ngày soạn: 05 / 01 / 2014 Tuần: 23 Ngày dạy: 13 / 01 / 2014 Bài: 4
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhận thức được sự nguy hiểm khi chơi ở gần đường ray xe lửa (đường sắt)
- Tạo ý thức cho HS biết chọn nơi an toàn để chơi, tránh xa nơi có các loại phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, xe lửa)
- HS biết sự nguy hiểm khi chơi gần đường ray xe lửa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách “ Rùa và Thỏ cùng em học An toàn giao thông”.
- HS: Sách “ Rùa và Thỏ cùng em học An toàn giao thông”.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) - Hát vui
2 Kiểm tra: (4)
- Hỏi lại tựa bài
- Các em có được leo trèo qua dải phân cách không? Vì sao?
- Nhận xét
3 Bài mới: KHÔNG CHƠI GẦN ĐƯỜNG RAY XE LỬA
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
15
10
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.
Mục tiêu: HS biết được nguy hiểm khi
chơi gần đường ray xe lửa.
+ Cách tiến hành:
- Nêu lại tình huống có nội dung tương
tự như câu chuyện trong sách pô kê
mon, hỏi:
Việc hai bạn đó chọn nơi thả diều ở
gần đường ray xe lửa là đúng hay sai?
Vì sao?
Nhận xét, giới thiệu tên bài học:
Không chơi gần đường ray xe lửa.
Hoạt động 2: Quan sát tranh, trả lời câu
hỏi.
Mục tiêu: Tạo ý thức cho HS biết chọn
nơi an toàn để chơi, tránh xa nơi có các
lọa phương tiện giao thông (ô tô, xe
máy, xe lửa).
+ Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm:
Quan sát tranh 1, 2, 3 trả lời câu hỏi nội
dung trong tranh.
Việc hai bạn Nam và Bo chơi thả
diều ở gần đường ray xe lửa có nguy
hiểm không? Nguy hiểm như thế nào?
- Làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày.
Trang 7 Các em phải chọn chỗ nào để vui
chơi cho an toàn?
* Kết luận: Không vui chơi gần nơi có
nhiều phương tiện giao thông qua lại
- Theo dõi.
4/ Củng cố: (4)
- Hỏi tựa bài - Các em có trèo qua dải phân cách không? Vì sao? IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1) - Khi đi đường có dải phân cách các em nhớ đừng leo qua nhé - Chuẩn bị: Tranh, sách “ Thỏ và Rùa cùng em học An toàn giao thông” để học bài sau - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-Tiếng Việt OAT - OĂT
Ngày soạn: 10 / 02 / 2014 Tuần: 23 Ngày dạy: 18 / 02 / 2014 Tiết: 201, 202
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc được vần oat – oăt - hoạt hình - loắt choắt, các từ ứng dụng và câu ứng
dụng Viết được vần oat – oăt - hoạt hình - loắt choắt Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ
đề: Phim hoạt hình.
- Rèn HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng cách
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình.
- HS yêu thích môn Tiếng Việt qua các hoạt động học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa ( SGK), chữ mẫu.
- HS: SGK, bộ thực hành, vở tập viết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 (35 phút)
1 Khởi động: (1)
2 Kiểm tra: (4)
- Tựa ?
- Đọc bài ở SGK - kết hợp phân tích tiếng
- Đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới: OAT - OĂT
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
7
7
Hoạt động 1: Học vần oat
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần oat - hoạt
hình.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS cài âm o đứng trước, âm a đứng
giữa, âm t đứng sau và cho biết cài được vần gì?
- Yêu cầu HS cài âm h đứng trước vần oat và dấu
dưới vần oat.
- Cho xem tranh - giảng tranh - rút ra từ: hoạt
hình - Đọc mẫu: hoạt hình.
- Từ hoạt hình có mấy tiếng?
- Tiếng nào có vần oat
- Đọc tổng hợp vần: oat– hoạt - hoạt hình.
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 2: Học vần oăt
Mục tiêu: HS đọc đúng, viết đúng vần oăt – loắt
choắt.
- HS cài, phân tích vần oat
và đánh vần: o – a – t – oat.
- HS cài tiếng hoạt và đánh vần: hờ - oat – hoat - - hoạt.
- Đọc cá nhân + ban
- Có 2 tiếng Tiếng hoạt và tiếng hình.
- Tiếng hoạt
- Đọc cá nhân + ban
Trang 98
8
14
8
+ Cách tiến hành: (trình tự như vần oat)
Lưu ý: So sánh oăt – oat.
- Đọc tổng hợp: oăt – choắt – loắt choắt.
- GV đọc tổng hợp cả 2 vần
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
Hoạt động 3: Luyện Viết
- Viết mẫu (Nêu qui trình viết)
- Nhận xét - sửa lỗi
Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng, mạch
lạc, rõ ràng
+ Cách tiến hành:
- Cho xem tranh – giảng tranh - rút ra từ ứng
dụng: lưu loát chỗ ngoặt
đoạt giải nhọn hoắt.
- Đọc mẫu từ ứng dụng
- Nhận xét – sửa phát âm cho HS
- Đọc hệ thống toàn bài
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 5: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng nội dung bài trong SGK
Rèn đọc to, rõ ràng mạch lạc
+ Cách tiến hành:
- Đọc lại bài trên bảng lớp
- Kết hợp sửa cách phát âm
- Cho xem tranh minh họa – giảng tranh - rút ra
câu ứng dụng: Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo
lên ngọn cây Đó là chú bé hoạt bát nhất của
cánh rừng.
- Đọc câu ứng dụng
- Tìm tiếng có vần oat, oăt trong câu ứng dụng.
Hoạt động 6: Luyện Viết
Mục tiêu: Viết đúng vần oat – oăt - hoạt hình -
loắt choắt trong vở tập viết
+ Cách tiến hành:
- Viết mẫu - hướng dẫn qui trình viết
- GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 7: Luyện nói
Mục tiêu: HS luyện nói theo chủ đề, phát triển
lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình.
+ Cách tiến hành:
- Treo tranh gợi ý
- Tranh vẽ gì ? (GV uốn nắn và hướng dẫn các em
nói thành câu)
Nhận xét – bổ sung
- Giống o; khác ăt – at.
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Viết bảng con
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Đọc cá nhân + ban
- Quan sát
- Đọc cá nhân + ban
- thoắt, hoạt.
ss
- HS cầm bút, ngồi đúng tư thế viết vào tập
- Phát biểu qua gợi ý của GV
Trang 104/ Củng cố: (4)
- Cho HS đọc bài SGK - Tìm tiếng có vần oat – oăt. IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1) - Về nhà học bài - Viết bài vào tập - Xem trước bài: Ôn tập. - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
Trang 11
VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
Ngày dạy: 18 / 02 / 2014 Tiết: 89
I/ MỤC TIÊU :
- HS bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng xăng ti met để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước dưới 10cm
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán HS yêu thích môn toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa, thước có vạch chia thành từng xăng ti met.
- HS: Bảng con, thước có vạch chia cm, vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1) - Hát vui
2 Kiểm tra: (4)
- Tiết toán trước các em học bài gì?
- Nêu các bước giải toán có lời văn
- Gọi 1 HS lên bảng sửa BT3 HS còn lại làm vào nháp
Bài Giải
Số con gà trống và gà mái có tất cả là
2 + 5 = 7 (con)
Đáp số: 7 con
Nhận xét
3 Bài mới: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
a/ Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
10
15
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
các thao tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
Mục tiêu: Biết dùng thước có vạch chia
thành từng xăng ti met để vẽ đoạn thẳng có
độ dài cho trước
+ Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS thao tác vẽ đoạn thẳng có
độ dài cho trước: vẽ đoạn AB = 4cm
Đặt thước có vạch cm lên giấy trắng, tay
trái giữ thước, tay phải cầm bút chấm 1 điểm
trùng với vạch 0 chấm 1 điểm trùng với vạch
4
Nối 2 điểm vừa chấm theo mép thước
Nhấc thước ra, viết A lên điểm đầu, viết B
lên điểm cuối của đoạn thẳng ta được đoạn
AB có độ dài 4cm
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: HS biết giải toán có lời văn.
- Theo dõi
Trang 12+ Cách tiến hành:
Bài 1: Yêu cầu gì?
- Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng lần lượt có độ
dài là : 5cm, 7cm, 2cm, 9cm
Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu gì?
Đoạn thẳng AB: 5cm
Đoạn thẳng BC: 3cm
Cả hai đoạn thẳng: … cm ?
- Gọi HS đọc tóm tắt
- Gọi HS lên bảng giải
Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Chú ý: 2 đoạn thẳng này có điểm chung là
điểm B nên khi vẽ HS lưu ý không tách rời 2
đoạn thẳng ra
Nhận xét
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- HS lên bảng vẽ HS còn lại thực hành vào SGK hoặc VBT
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
- HS đọc tóm tắt
- 1HS lên bảng giải HS còn lại thực hành vào SGK hoặc VBT
- Vẽ các đoạn thẳng AB, BC có
độ dài nêu trong bài 2
- 1HS lên bảng vẽ HS còn lại thực hành vào SGK hoặc VBT
4 Củng cố : (4)
- Hôm nay học bài gì?
- Nêu các bước khi vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Nhận xét
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1)
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm: