HS cả *Bài 2 : -GV yêu cầu HS đọc đề bài , sau đó nhắc lớp làm vào VBT HS các biểu thức trong bài có đến 2 dấu tính , có dấu ngoặc , vì thế sau khi thay chữ bằng số chúng ta chú ý thực h[r]
Trang 1Ngày 10 tháng 8 năm 2009
Tiết : 3
Toán
I.MỤC TIÊU
-Giúp HS:
Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100000.
Biết phân tích cấu tạo số
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
*Giáo viên:
GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
*Học sinh:
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Các hoãt
động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt
-Ổn định
-Kiểm tra
bài cũ:
HĐ 1
-bài mới
LÀM BÀI
TẬP
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV giới thiệu sơ nét về nội dung
chương học môn Toán 4
-Giới thiệu bài:
-GV hỏi : Trong chương trình
Toán lớp3 , các em đả được học
đến số nào ?
-GV giới thiệu :Trong giờ học
hôm nay chúng sẽ cùng nhau ôn
về các số đến 100000
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
*Bài 1.
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập, sau đó yêu cầu HS từ làm bài
-GV chữa bài,
-Ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát tập thể
-Lắng nghe
-Học đến số 100000
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-HS nêu : a/Viết số thích hợp vào các vạch của tia số
b/Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
Trang 2-Hai số đứng liền nhau trên tia số
thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị
?
*Bài 2 :
-GV yêu cầu HS tự làm
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài nhau
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS
1 đọc các số trong bài , HS 2 viết
số, HS 3 phân tích số
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và
nhận xét, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
*Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-GV yêu cầu HS tự làm
-GV nhận xét cho điểm
*Bài 4 :
-GV hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta
làm như thế nào ?
-Nêu cách tính chu vi của hình
MNPQ, và giải thích vì sao em lại
tính như vậy
VBT -Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau
10000 đơn vị
-Đổi vở kiểm tra bài
-2 HS lên bảng làm bài
HS cả lớp làm vào VBT
-HS kiểm tra bài lẫn nhau -3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Vd:
+HS 1 đọc : Sáu mưoi ba nghìn tám trăm năm mươi
+HS 2 viết số : 63850 +HS 3 nêu : Số 63850 gồm
60 chục nghìn, 3 nghìn , 8 trăm 5 chục , 0 đơn vị
a.Viết số thành tổng cácnghìn, trăm , chục , đơn
vị
b.Viết tổng các nghìn, trăm , chục , đơn vị thành các số
-2 Hs lên bảng tự làm, các
HS khác làm bài vào vở
Sau đó HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-Tính chu vi của các hình
-Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài của các cạnh hình đó
-MNPQ là hình chữ nhật nên khi tính chu vi của hình này ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết qủa nhân 2
-GHIK là hình vuôn nên khi tính chu vi của hình này ta lấy cạnh nhân với
4 -HS làm bài vào VBT ,
Trang 3Củng cố -
Dặn dò
-Nêu cách tính chu vi của hình
GHIK và giải thích vì sao em lại
tính như vậy
-Yêu cầu HS tự làm
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến
100000 ( tt)
sau đó đổi chéo ở để kiểm tra bài của nhau
Ngày 11 tháng 8 năm 2009
Tiết: 3
I.MỤC TIÊU
Thực hiện được các phép cộng , trừ các số có đến 5 chữ số ;nhân, chia số có
đến 5 chữ số với ( cho 0 số có một chữ số
Biết so sánh xếp thứ tự ( đến 4 số )các số đến 10000.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
*Giáo viên:
GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ
*Học sinh:
Sách Toán 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Các
hoạtđộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tt)
Trang 4-Ổn định
-Kiểm tra
bài cũ:
HĐ 1
-Học bài
mới
-luyện tập
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập sau :
Bài 1: Cho các chữ số 1,4 7, 9
em hãy :
a/Viết số lớn nhất có bốn chữ số
trên
b/ Viết số bé nhất có bốn chữ số
trên
-Giới thiệu bà
*Bài 1.
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập, sau đó yêu cầu HS nối tiếp
nhau thực hiện tính nhẩm trước
lớp mỗi HS nhẩm một phép
tính trong bài
-GV nhận xét, sau đó yêu cầu
HS làm bài vào vở
*Bài 2 :
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm
bài HS cả lớp làm bài vào VBT
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, nhận xét cả
cách đặt tính và thực hiện tính
-GV có thể yêu cầu HS nêu lại
cách đặt tính và cách thực hiện
tính của các phép tính trong bài
Bài 3:
-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, sau đó yêu
cầu HS nêu cách so sánh của
một số cặp số trong bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Tính nhẩm 8 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm
-HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính -HS cả lớp theo dõi nhận xét
-4HS lần lượt nêu về 1 phép tính cộng, 1 phép tính trừ , 1 phép tính nhân, 1 phép tính chia
-So sánh các số và điền dấu > , < , + thích hợp -2 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào vở -HS nêu cách so sánh , Vd:
+4327 lớn hơn 3742 vì hai
số cùng có 4 chữ số , hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 >
3742 -HS so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự
Trang 5Nhón
4/Củng cố
- Dặn dò
-Bài 4 :
-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp
được như vậy ?
-Bài 5 :
-GV treo bảng số liệu như bài
tập 5 vào bảng số liệu
-GV hỏi : Bác Lan mua mấy loại
hàng , đó là những hàng gì ? Giá
tiền và số lượng của mỗi loại
hàng là bao nhiêu ?
-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền
bát? Em làm thế nào để tính
được số tiền ấy ?
-GV điền số 12500 đồng vào
bảng thống kê rồi yêu cầu HS
làm tiếp
-Vậy Bác Lan mua tất cả hết bao
nhiêu ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Ôn tập các số
đến 100000 ( tt)
-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
-Bác Lan mua 3 loại hàng, đoà là 5 cái bát, 2 kg đường , 2 kg thịt
-Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12500 (đồng )
-HS tính +Số tiền mua đường là :
6400 x 2 = 12800 (đồng )
+Số tiền mua thịt là
35000 x 2 = 70000 (đồng )
-Số bác Lan mua hết là :
12500 + 12800+ 70000=
95300 ( đồng ) -Số tiền bác Lan còn lại:
100000 – 95300 = 700 (đồng )
Trang 6Ngày 13 tháng 8 năm 2009
TIẾT 3
I.MỤC TIÊU
-Giúp HS:
Thực hiện các ohép tính cộng ,trừ , nhân chia các số có 5 chữ số ; với (cho )số
có 1 chữ số
Biết so sánh xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến hàng trăm nghìn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Sách Toán 4/1.
Vở BTT 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 phút
4 phút
25 phút
1/Ổn định tổ chức:
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
2
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài:
-GV : Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100000 -Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b)Dạy- Học bài mới
*Bài 1.
-GV yêu cầu HS tự nhẩm , ghi kết qủa vào VBT
*Bài 2 :
-Ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-HS làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tt)
Trang 7-GV cho HS tự thực hiện phép tính
lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào
VBT
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức rồi làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán , sau đó
yêu cầu HS tự làm
-4HS lên bảng làm bài , mỗi HS lần lượt thực hiện 2 phép tính
-4 HS lần lượt nêu : +Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng , trừ, hoặc nhân và chia chúng ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải
+Với các biểu thức có các dấu tính cộng , trừ, nhân và chia chúng ta thực hiện nhân , chia trước , cộng trừ sau
+Với các biểu thức có dấu ngoặc , húng ta thực hiện trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau
-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức , HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nêu : Tìm x ( x là thành phần chưa biết trong phép tính )
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a/3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616 b/6000 – 1300 x 2 = 6000 - 2600 = 3400
c/ (70850 – 50230) x 3 = 20620 x 3
= 61860
d/9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500
a/3257 + 4659 – 1300 = 7916 - 1300
a/ x + 875 = 9936
x = 9936 – 875
x = 9061
x – 725 = 8259
x = 8259 + 725
x = 8984
b/ X x 2 = 4826
X = 4826 : 2
X = 2413
X : 3 = 1532
X = 1532 x 3
X = 4596
Trang 85 phút
-GV chữa bài , có thể yêu cầu HS nêu cách
tìm số hạng chưa biết của phép cộng , số bị
trừ hưa biết của phép trừ , thừa số chưa biết
của phép nhân , số bị chia chưa biết của
phép chia
-GV nhận xét cho điểm
Bài 5 :
-GV gọi 1 HS đọc đề toán
-GV : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV chữa bài và cho điểm HS
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Biểu thức có chứa một
chữ.
-HS trả lời theo yêu cầu
-Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi Hỏi trong 7 ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi , biết số
ti vi sản xuất mỗi ngày như nhau
-Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị
Tóm tắt
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày : … ? chiếc
Bài giải
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày là :
680 : 4 = 170 ( chiếc )
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là :
170 x 7 = 1190 ( chiếc ) Đápsố : 1190 ( chiếc )
Trang 9Ngày tháng năm 200
TIẾT 4
I.MỤC TIÊU
-Giúp HS:
Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một
chữ
Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
*Giáo viên:
GV chép sẵn bài toán ví dụ lên bảng phụ hoặc băng giấy
GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ ( để trống số ở các cột )
*Học sinh:
Sách Toán 4/1.
Vở BTT 4/1.
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ….
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 phút 1/Ổn định tổ chức:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
Trang 104 phút
25 phút
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập sau :
Bài 1:
a/Tính nhẩm
12000 + 400 = 25000 – 3000 =
12000 + 600 = 25000 – 5000 =
12000 + 200 = 25000 – 1000 =
b/Trảlời câu hỏi :
-Tổng hai số thay đổi thế nào nếu :
+Một số hạng tăng thêm 200 đơn vị và giữ
nguyên số hạng kia ?
+Một số hạng giảm thêm 200 đơn vị và
giữ nguyên số hạng kia ?
-Hiệu hai số thay đổi thế nào nếu :
+Tăng số trừ thêm 2000 đơn vị và giữ
nguyên số bị trừ?
+Giảm số trừ thêm 2000 đơn vị và giữ
nguyên số bị trừ?
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
( 75894 – 54689 ) x 3
13545 + 24318 : 3
-GV kiểm tra một số vở BT về nhà của HS
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
-GV : Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với biểu thức có chứa
một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo các giá trị cụ thể của chữ
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b)Dạy- Học bài mới
b.1/Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
@ Biểu thức có chứa một chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ :
-GV hỏi : Muốn biết bạn Lan có tất cả bao
nhiêu quyển vở ta làm như thế nào ?
-GV treo bảng phụ như phần bài học SGK
-Ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang ĐDHT để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-Lan có 3 quyển vở Mẹ cho Lan thêm … quyển vở Lan có tất cả
… Quyển vở
Trang 11và hỏi : Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển
vở thì bạn Lan có tất cả bao nhiêu quyển
vở ?
-GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột thêm
, viết 3 + 1 vào cột có tất cả
-GV làm tương tự với các trường hợp
thêm 2 , 3 , 4 … quyển vở
-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở Mẹ
cho Lan thêm a quyển vở Lan có tất cả
bao nhiêu quyển vở
-GV giới thiệu : 3 + a được gọi là biểu
thức có chứa một chữ
-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy
biểu thức có chứa một chữ gồm số , dấu
tính và một chữ
@Giá trị của biểu thức chứa một chữ
-GV hỏi và viết lên bảng : Nếu a = 1 thì 3 +
a = ?
-GV nêu : Khi đó ta nói 4 là một giá trị
của biểu thức 3 + a
-GV làm tương tự với a = 2 , 3 , 4 …
-GV hỏi : Khi biết một giá trị cụ thể của
a , muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta
làm như thế nào ?
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì ?
b.2/Luyện tập thực hành :
*Bài 1.
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu
cầu HS đọc biểu thức này
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6
+ b với b bằng mấy ?
-Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu ?
-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4
là bao nhiêu ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
của bài
-GV hỏi : giá trị của biểu thức 115 – c với
c = 7 là bao nhiêu ?
-Giá trị của biểu thức a + 80 với a = 15 là
-Ta thực hiện phép tính cộng số vở Lan có ban đầu với số vở mẹ cho thêm
-Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển
vở thì bạn Lan có 3 + 1quyển vở
-HS nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp
-Lan có tất cả 3 + a quyển vở
-HS: Nếu a = 1thì 3 + a = 3+ 1= 4
-HS tìm giá trị của biểu thức 3 + a trong từng trường hợp
-Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện tính
-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 +
a
-Tính giá trị biểu thức -HS đọc
-Tính giá trị của biểu thức 6 + b với b bằng 4
-HS : Nếu b = 4 thì 6 + b bằng 6 +
4 = 10 -Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là 6 + 4 = 10
-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT
-Giá trị của biểu thức 115 – c với c
Trang 12bao nhiêu ?
*Bài 2 :
-GV vẽ lên các bảng số như bài tập 2 SGK
-GV hỏi về bảng thứ nhất : Dòng thứ nhất
trong bảng cho em biết điều gì ?
-Dòng thứ hai trong bảng cho biết điều gì
?
-x có những giá trị cụ thể nào ?
-Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x
là bao nhiêu ?
-GV yêu cầu 2 HS tự làm tiếp phầncòn lại
của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV nêu biểu thức
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức
250 + m với những giá nào của m ?
-Muốn tính giá trị của biểu thức 250 + m
với m = 10 em làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT ,
sau đó kiểm tra vở của một số HS
= 7 là 115 – 7 = 108 -Giá trị của biểu thức a + 80 với a =
15 là 15 + 80 = 95 -HS đọc bảng
-Cho biết giá trị cụ thể của x ( hoặc
y ) -Giá trị biểu thức 125 + x tương ứng với từng giá trị của x ở dòng trên
-x có những giá trị là : 8 , 30 , 100 -Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức
125 + x là 125 + 8 = 133 -2 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm vào VBT
-1 HS đọc trước lớp -Biểu thức 250 + m -Tính giá trị của biểu thức 250 +
m với m = 10, m = 0 , m = 80 , m =
30 -Với m = 10 thì biểu thức 250 + m bằng 250 + 10 = 260
-HS tự làm bài , sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau HS
có thể trình bày kết qủa như sau :
125 + x 125 + 8 = 133 125 + 30 = 155 125 + 100 = 225
y - 20 200 – 20 = 180 960 – 20 = 940 1350 – 20 = 1330
a/Với m = 10 thì 250 + m = 250 + 10 = 260 Với m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250 Với m = 80 thì 250 + m = 250 + 80 = 330 Với m = 30 thì 250 + m = 250 + 30 = 280 b/Với n = 10 thì 873 - n = 873 - 10 = 863 Với n = 0 thì 873 - n = 873 - 0 = 873 Với n = 70 thì 873 - n = 873 - 70 = 803