Kyõ naêng : Bieát tính caùc soá ñaëc tröng cuûa maãu lieäu : soá trung bình , soá trung vò , moát , phöông sai , độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên 3.. Thái độ : Tích cực xây dựng bài học[r]
Trang 1Êtuần 28
Tiết 74, 75
Ngày soạn:
Ngày dạy:
§3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Khái niệm các số đặc trưng của mẫu liệu : số trung bình , số trung vị , mốt ,
phương sai , độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên
2 Kỹ năng : Biết tính các số đặc trưng của mẫu liệu : số trung bình , số trung vị , mốt , phương
sai , độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
Để nhanh chóng nắm bắt được những
thông tin quan trọng chứa đựng trong mẫu
số liệu ta tìm hiểu một vài chỉ số gọi là
các số đặc trưng của mẫu số liệu
Giả sử mẫu số liệu được cho dưới dạng
một bảng phân bố tần số (Bảng 7)
Giá trị x1x2 …
xm
Tần số n1n2 …
nm
N
Bảng 7
Khi đó số trung bình được tính bởi công
thức:
N
x n x
n1 1 m m
N
1
m
i i
i x n
1 trong đó là tần số của số liệu xn i i,
(i = 1,2, …m),
1
N n m
i
i
Giả sử mẫu số liệu kích thước N được
cho dưới dạng bảng tần số ghép lớp Các
số liệu được chia thành m lớp ứng với m
đoạn (Bảng 7a) hoặc m lớp ứng với m nửa
khoảng (Bảng 7b)
1 Số trung bình :
Giả sử ta có một
mẫu số liệu kích thước N là
Số
x1,x2, ,x N
trung bình của mẫu số liệu này
kí hiệu là , được x
tính bởi công thức =
x
(1)
N
x x
x1 2 N
Để cho gọn, kí hiệu tổng :
x1 + … + xN =
N
i i x
1 Công thức (1) viết là =x
N
1
N
i i x
1
Trang 2Gọi xi là trung điểm của khoảng thứ i
(xem Bảng7)
Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
[a1;
a2]
[a3 ;
a4]
‘
‘
‘
[a2m-1;
a2m]
x1
x2
‘
‘
‘
xm
n1
n2
‘
‘
‘
nm
m
i n
1
Bảng 7a
Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
[a1;
a2)
[a3 ;
a4)
‘
‘
‘
[am;
am+1)
x1
x2
‘
‘
‘
xm
n1
n2
‘
‘
‘
nm
m
i n
1
Bảng 7b
Số trung bình mẫu còn được tính xấp xỉ
theo công thức : i
m
i
i x n N
1 1
Ví dụ 1:
Một nhà thực vật học đo chiều dài
của 74 chiếc lá cây và thu được số liệu
sau ( đơn vị mm)
Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
* Tính chiều dài trung bình của
74 chiếc lá
*Tính điểm trung bình của 11
Ý nghĩa của
so trung bình:
Số trung bình của mẫu số liệu được dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu Nó là một số đặc trưng quan trọng của mẫu số liệu
Chú ý:
Số trung bình dùng làm đại diện cho mẫu số liệu.
Trang 3[5,45 ; 5,85)
[5,85 ; 6,25)
[6,25 ; 6,65)
[6,65 ; 7,05)
[7,05 ; 7,45)
[7,45 ; 7,85)
[7,85 ; 8,25)
5,65 6,05 6,45 6,85 7,25 7,65 8,05
5 9 15 19 16 8 2
N = 74 Khi đó chiều dài trung bình của 74 chiếc lá
này là : x
6,80 74
05 , 8 2 65 , 7 8
05 , 6
9
65
,
5
(mm)
Ví dụ 2
Một nhóm 11 học sinh tham gia một kì thi
Số điểm thi của 11 học sinh đó được sắp
xếp từ thấp đến cao như sau: (thang điểm
100): 0 ; 0 ; 63 ; 65 ; 69 ; 70 ; 72 ; 78 ; 81 ;
85 ; 89
Điểm trung bình là:
61,09
11
89 85
63 0
0
Quan sát dãy điểm trên, ta thấy hầu hết
(9 em) trong nhóm có số điểm vượt điểm
trung bình Như vậy, điểm trung bình này
không phản ứng đúng trình độ trung bình
của nhóm
Ví dụ 3 :
Điều tra về số học sinh trong 28 lớp, ta
được mẫu số liệu sau (sắp xếp theo thứ tự
tăng dần) 38 ; 39 ; 39 ; 40 ; 40 ; 40 ; 40 ;
40 ; 40 ; 41; 41 ; 41 ; 42 ; 42 ; 43 ; 43 ; 43 ;
43 ; 44 ; 44 ; 44 ; 44 ; 44 ; 45 ; 45 ; 46 ; 47 ;
47
Số liệu đứng thứ 1 là 42, đứng thứ 15 là
43
Vậy số trung vị là M = = 42,5
2
43
42
H1:
a) Tính số trung bình của mẫu số liệu
trong ví dụ 2
b) Tính số trung bình của mẫu số liệu
học sinh
HS:
a) M e 70 b) x42,32 số trung bình sắp xỉ số trung vị
HS:
Số liệu đứng thứ 18 là 165 , thứ 19 là 166 Do vậy số trung
vị
2
166
165
e M
= 165,5
Bảng thống kê trên cho thấy cỡ áo nào mà khách hàng mua nhiều nhất là cỡ 39 Ta gọi giá trị 39 là mốt
2 Số trung vị
Khi các số liệu trong mẫu có sự chênh lệnh rất lớn đối với nhau thì số trung bình khó có thể đại diện cho các số liệu trong mẫu Có một chỉ số khác thích hợp hơn trong trường hợp này Đó là số trung vị
Định nghĩa :
Giả sử ta có
mẫu gồm N số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm Nếu N là một số lẻ thì số liệu đứng thứ (số liệu
2
1
N
đứng chính giữa) gọi là số trung vị Trong trường hợp
N là một số chẵn,
ta lấy số trung bình cộng của hai số liệu đứng thứ và + 1 làm
2
N
2
N
số trung vị Số trung vị được kí hiệu là M e
Trang 4trong ví dụ 3 và so sánh nó với số trung vị.
Chú ý
Khi các số liệu trong mẫu không có sự
chênh lệnh quá lớn thì số trung bình và số
trung vị xấp xỉ nhau,
H2:
Đo chiều cao của 36 học sinh của một
trường, ta có mẫu số liệu sau, sắp xếp theo
thứ tự tăng (đơn vị là cm):
160; 161; 161; 162; 162; 162; 163; 163;
163; 164; 164; 164; 164; 165; 165; 165;
165; 165; 166; 166; 166; 166; 167;
167;168; 168; 168; 168; 169; 169; 170;
171; 171; 172; 172; 174 Tìm số trung vị
của mẫu số liệu này
Ví dụ 4
Một cửa hàng bán quần áo thống kê số áo
sơ mi đã bán ra cho nam giới trong một
quý theo các cỡ khác nhau và có được
bảng số liệu sau:
Cở áo 3
6
3 7
3 8
1 42
Số áo
bán
được
1
3
4 5
1 1
18 4
12 6
4 0 5
Điều mà cửa hàng quan tâm nhất là cỡ
áo nào được khách hàng mua nhiều nhất ?
Chú ý:
Một bảng phân bố tần số có thể có hai hay
nhiều mốt
Ví dụ 5:
Một cửa hàng bán 6 loại quạt với giá
tiền là 100, 150, 300, 350, 400, 500 (nghìn
đồng) Số quạt cửa hàng bán ra trong mùa
hè vừa qua được thống kê trong bảng tần
số sau:
Giá tiền 100 15
0
30 0
0
Ta thấy bảng tần số trên có hai mốt là 300 và 400 Đó là giá tiền hai loại quạt , mà khách hàng mua nhiều nhất
HS:
ĐTB các môn của An là 8,1
ĐTB các môn của Bình xấp xỉ 8,1
An học đều các môn, còn Bình thì không Sự chênh lệnh, biến động giữa các điểm của An thì
ít, của Bình thì nhiều
Từ số liệu ở cột điểm của An
ta có
; 1 , 89 11
1
i i
11
1
2
i i x
Từ số liệu ở cột điểm của Bình
3 Mốt
Cho một mẫu số liệu dưới dạng bảng phân bố tần số Giá trị có tần số lớn nhất được
gọi là mốt của
mẫu số liệu và kí hiệu là M0
4 Phương sai và độ lệnh chuẩn
Giả sử có một
mẫu số liệu kích thước N là
x1, ,x N
Phương sai của
mẫu số liệu này,
kí hiệu là s2, được tính bởi công thức sau:
s2 = x x)2
N N
i i
i
( 1 (3) trong đó là số x
Trang 5Số quạt
bán
được
256 35
3
53 4
5 Nhận xét và tìm mốt ?
Ví dụ 6:
Điểm trung bình môn học của hai học sinh
An và Bình trong năm học vừa qua như
sau:
của An
Điểm TB của Bình
Toán
Vật lí
Hóa học
Sinh học
Văn học
Lịch sử
Địa lí
Anh văn
Thể dục
Công nghệ
GDCD
8 7,5 7,8 8,3 7 8 8,2 9 8 8,3 9
8,5 9,5 9,5 8,5 5 5,5 6 9 9 8,5 10
H3
Tính điểm trung bình (không kể hệ số)
các môn học của An và của Bình Theo
em, bạn nào học khá ?
Nhìn vào bảng điểm, ta có ngay nhận xét
gì ?
Để đo mức độ chênh lệch giữa các giá trị
của mẫu số liệu so với số trung bình, người
ta đưa ra hai số đặc trưng là phương sai và
độ lệch chuẩn
Chú ý:
Công thức (3) có thể biến đổi thành
2
1 2 1
1
N
i i N
i
N
x N
Sử dụng công thức (4) thuận tiện hơn
trong tính toán
Trở lại ví dụ 6, ta hãy tính phương sai và
độ lệnh chuẩn điểm các môn học của An
ta có
, 89 11
1
i i
11
1
2
i i x
-2
A S
11
91 ,
11
1 ,
89
0,3091,
SA 0,556
2
B S
11
5 ,
11
89
2,764
SB 1,663
Giải :
Trước hết ta tính
= 884,
i i
i x n
5
1 =19568
2 5
1
i i
i x n
Sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là
= 22,1 (tạ) 40
884
x
Theo công thức (5), ta có phương sai là
s2 =
2
40
884 40
19598
= 1,54 Độ lệch chuẩn là
s = 1,54 1,24(tạ)
Giải :
Ta có:
9 , 502 x
n 7
1 i i
385 , 3443 x
n 7
1 i
2 i
Vậy : S2
trung bình của mẫu số liệu Căn bậc hai của
phương sai được
gọi là độ lệnh chuẩn, kí hiệu là
s Ta có
1
x x
2
Ý nghĩa :
Phương sai và độ lệch chuẩn đo mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu quanh số trung bình Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì độ phân tán càng lớn
Trang 6và Bình Trước hết, ta tính các tổng
i i x
1 và
N
i
i
x
1
2
Từ số liệu ở cột điểm của An ta có ?
Từ số liệu ở cột điểm của Bình ta có ?
Tiếp theo, ta thế các kết quả này vào công
thức (4) để tìm s2
Phương sai và độ lệnh chuẩn điểm các
môn học của An là ?
Phương sai và độ lệnh chuẩn điểm các
môn học của Bình là ?
Nhận xét :
Phương sai điểm các môn học của Bình
gấp gần 9 lần phương sai điểm các môn
học của An Điều đó chứng tỏ Bình học
lệch hơn An
Nếu số liệu được cho dưới dạng bảng
phân bố tần số ( Bảng 7) thì phương sai
được tính bởi công thức :
m
i i i N x n N
1
2
1
m
i i
i x n
Ví dụ 7 :
Sản lượng lúa (đơn vị là tạ) của 40 thửa
ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được
trình bày trong bảng tần số sau đây:
Sản lượng 20 2
1
3
2 4
Tần số (n) 5 8 11 1
0
6 N = 40 a) Tìm sản lượng trung bình của 40 thửa
ruộng
b) Tính phương sai và độ lệnh chuẩn
Ví dụ 8
Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu
số liệu cho ở ví dụ 1
2 2
74
9 , 502 74
385 , 3443
0,347 Độ lệch chuẩn là
s 0,347 0,589 (mm)
D Luyện tập và củng cố :
Trang 7E Bài tập về nhà: giải các bài tập SGK