ÑÍCH YEÂU CAÀU: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ND ghi nhớ Biết vận dụng quy tắc đã học đã viết tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
I Mục tiêu :
_ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui ,hồn nhiên.
Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh ,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.Trả lời được các câu hỏi 1,2,4;thuộc 1,2 khổ thơ trong bài.
_Học sinh khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ;trả lời được câu hỏi 3.
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
HS : Bảng phụ viết sẵn những câu, khổ thơ cần hướng dẫn Hs luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Ở Vương quốc Tương Lai
GV kiểm tra dưới hình thức đọc phân vai
( dựng hoạt cảnh nói, kèm động tác, điệu
bộ )
GV nhận xét – đánh giá
3 Bài mới :
*GT:
Vở kịch ở Vương Quốc Tương Lai đã cho
các em biết những mơ ước của các bạn
nhỏ sống ở thế kỉ trước
Bài thơ các em học hôm nay
Nếu chúng mình có phép lạ sẽ cho các
em biết những bạn nhỏ ngày nay mơ ước
những gì
GV ghi tựa bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
PP : Thực hành, đàm thoại, giảng
giải, trực quan
GV đọc diễn cảm bài thơ ( tranh )
GV hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ khó hiểu ( lưu ý sửa chữa những
từ Hs phát âm sai )
Hát
2 nhóm H đọc
+ Nhóm 1: ( 8 Hs ) đọc đoạn 1 và TLCH câu 2 ở SGK
+ Nhóm 2: ( 6 Hs ) đọc đoạn 2 và TLCH câu 3 ở SGK
Hs nghe
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
Hs nghe, quan sát
Hs tiếp nối nhau đọc bài thơ ( đọc từng khổ thơ, cả bài )
Hs đọc thầm bài thơ, tìm những
Trang 2 GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
PP: Đàm thoại, giảng giải
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao việc,
thời gian thảo luận
+ Câu thơ nào được lăäp lại trong bài nhiều
lần?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên 1 điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
+ Giải thích ý nghĩa của các cách nói sau
Dành cho hs Khá,giỏi
Ước “ không còn mùa đông”
Ước “ hoá trái bom thành trái ngọt”
+ Nhận xét về ước mơ của bạn nhỏ trong
bài thơ? Cách thể hiện những ước mơ trong
bài thơ có gì đặc sắc?
GV chốt: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu,
nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
những phép lạ để làm cho thế giới trở lên
tốt đẹp hơn
Liên hệ: Mỗi con người đều những ước
từ chưa hiểu
Lớp cùng giải nghĩa từ
Hoạt động nhóm.
_ Hs trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài thơ dựa theo 4 câu hỏi
ở SGK
Nhóm trình bày 1 câu hỏi ( bốc thăm được )
Lớp nhận xét bổ sung
+ Câu thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp lại khi bắt đầu 1 khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
+ Nói lên ước muốn của các bản nhỏ rất tha thiết, cháy bỏng
Khổ 1: … cây mau lơn để cho quả
Khổ 2:…trở thành người lớn ngay để làm việc
Khổ 3:…trái đất không còn mùa đông
Khổ 4:…trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo
+ Ước “ không còn mùa đông”: ước trái đất lúc nào cũng ấm áp, thời tiết dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai hoạ đe doạ con người…
+ Ước “ hoá trài bom thành trái ngon” : ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh + Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ rất cao đẹp: ước 1 cuộc sống no đủ, ước được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới hoà bình
Nhưng được thể hiện rất đáng
Trang 3mơ lớn, và những ước mơ phải cao đẹp để
cuộc sống tương lai tốt đẹp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
PP: Thực hành, giảng giải
GV lưu ý giọng đọc hồn nhiên, vui tươi,
đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng ở các
khổ thơ
GV nhận xét
GV hướng dẫn cách học thuộc bài thơ
4.Củng cố
Thi đua: đọc thuộc và diễn cảm bài thơ
5 Tổng kết – Dặn dò :
yêu, ngộ nghĩnh và trẻ con
( Hs nêu ví dụ )
+ Hoạt động cá nhân.
_ Bảng phụ- Hs dùng để gạch xiên để ngắt nhịp
Nếu chúng mình có phép lạ/
Bắt hạt giống nẫy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả/ Tha hồ hái chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ/
Hoá trái bom thành trái ngon/
Trong ruột không còn thuốc nổ/
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.//
Hs luyện đọc 2 khổ thơ trên
Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm
Hs luyện học thuộc lòng từng đoạn và cả bài thơ
( 5 Hs/ 1 nhóm ) 2 nhóm thi đua đọc nối tiếp và nêu ý nghĩa bài thơ
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
Toán
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu :
_ Tính được tổng của 3 số,vận dụng một số tính chất để tính tổng của 3 số bằng càch thuận tiện nhất.
_ Hs làm được BT 1b;2 ( dòng 1;2 ) 4 a.
II Chuẩn bị :
Trang 4 GV : SGK.
HS : SGK, VBT
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Sửa bài 2( bảng lớp )
Nhận xét bài cũ – chấm điểm
3 Bài mới
Gt : Luyện tập
Hoạt động 1 :
GV: cho hs tự giải bài 1 b
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 2 :
Cho hs giải vào tập
GV; Nhận xét
GV nhận xét
Bài3: Tìm x Dành hs Giỏi,khá
Hát
_H s nêu
Giải
Cả ba ngày quỹ đó nhận được số tiền là:
75500000 + 86950000 + 14500000
= 176950000 ( đồng ) Đáp số: 176950000 đồng
Hoạt động lớp.
Hs nêu:
26387 + 14075 9210 49672
Hs nhận xét Hoạt động cá nhân.
Bài 2 : a/
Hs tự làm sửa bài bảng lớp 79
+ 21 + 4 67
178 167
b/ 285 448 + 15 + 52
789 594
379 1094
* HS khá, giỏi thực hiện:
a/ x - 306 = 504
Trang 5- yêu cầu Hs vài em nhắc lại tìm thành phần
chưa biết
Bài 4/ a Cả lớp làm vở
GV nhận xét + chấm vở
4.Củng cố.
5 Tổng kết – Dặn dò :
x = 504 + 306
x = 810 b/ x + 254 = 680
x = 680 - 254
x = 426
- HS tìm hiểu đề và giải tiếp
Giải
Sau hai năm số dân xã đó tăng + 71 = 150 ( người )
Đáp số: 150 người
- Hs nhắc lại tựa bài và làm một số bài tập.
Chính tả
TRUNG THU ĐỘC LẬP.
I Mục tiêu :
Kiến thức : Nghe viết đúng chính tả, trình bày CT sạch sẽ
- Làm đúng bài tập 2 a, b
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
HS : Băng giấy để H làm BT3
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Gà Trống và Cáo
GV đọc : trùng điệp, phong trào, chào
hỏi, trợ giúp,họp chợ, xương sườn
Nhận xét
3 Bài mới
*Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ phải
viết cho đúng và trình bày cho đẹp một
Hát
Hs thi đua viết xem ai viết đúng nhiều ở bảng lớp
Trang 6đoạn trong bài “Trung thu độc lập”.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nghe
– viết
PP : Đàm thoại, thực hành
GV đọc đoạn từ “Ngày mai … vui tươi “
Hướng dẫn H cách trình bày
GV đọc từng câu cho H viết, mỗi câu đọc
2,3 lượt
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
Yêu cầu H sửa bài
GV chấm 7 – 10 bài
Nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập.
PP: Trò chơi – luyện tập
I Hướng dẫn H làm bài 2
Nhận xét và sừa chữa
Bài 3: Tổ chức cho H chơi trò chơi tìm từ
nhanh
II Chia lớp làm 2 nhóm
a/ Các từ có nghĩa mở đầu bằng r/d/gi
- Y/c các nhóm trình bày
4.Củng cố
Gv y/c Hs nhắc lại bài học, cho một số
em viết kại một số từ ngử sai
5 Tổng kết – Dặn dò :
Về viết thêm
Chuẩn bị:”Thợ rèn”
Hoạt động lớp, cá nhân.
H nghe
H viết
H soát lại bài, tự sửa lỗi
H đổi vở cho nhau sửa bài
Hoạt động nhóm, cá nhân
III H đọc yêu cầu ( cả lớp đọc thầm )
IV H làm bài
V Thi đua 2 dãy điền vào bảng phụ ( trò chơi tiếp sức )
VI Cử 2 nhóm trưởng – ghi từ tìm ra băng giấy – lên dán dòng ghi nghĩa của từ trên bảng
- HS thực hiện
Lịch sử
ÔN TẬP.
I Mục tiêu :
- nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 – bài 5:
Trang 7+khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TC: buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ hoàn cảnh và diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-Thái độ : Giáo dục lòng tự hào về lịch sử dân tộc
II Chuẩn bị :
GV : Bảng và trục thời gian, phiếu học tập
HS : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
Nêu lại diễn biến”chiến thắng Bạch
Đằng”?
Kết quả và ý nghĩa?
Ghi nhớ?
Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Ôn tập
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức
qua trục thời gian.
PP : Quan sát, đàm thoại.
GV treo trục thời gian và yêu cầu H
điền vào trục (ưu tiên H làm nhanh
nhất)
938 SCN
179 TCN Khoảng hơn
700 năm
TCN
Hãy ghi các sự kiện tiêu biểu vào
trục
Hát
H nêu
H quan sát
H quan sát
H điền
Nước Văn T.Đà chiếm Chiến thắng Lang Âu Lạc Bạch Đằng Khoảng hơn 179TCN CN 938
700 năm TCN SCN
Trang 8
Khoảng 700 179TCN CN 938
năm TCN
GV nhận xét
Hoạt động 2: Ôn lại các sự kiện
lịch sử quan trọng.
PP: Đàm thoại, thảo luận, giảng
giải
GV phát phiếu
Nhóm 1: Em hãy kể lại bằng cách viết
về:”Đời sống của người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang”.(sản xuất, ăn mặc, lễ hội)
Nhóm 2 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào? Diễn biến, kết quả
?
H nhận phiếu, thảo luận và làm vào phiếu
Nhóm 1 :
Người Lạc Việt thời Văn Lang đã biết trồng lúa, khoai, ngô, cây ăn quả Biết chế biến các món ăn như bánh chưng, bánh giầy … Ngoài ra, biết trồng bông, gai, ươm tơ, dệt vải…;biết đúc đồng làm giáo mác …
Biết làm hoa tai, vòng tay để trang sức …
Thờ thần đất, thần mặt trời, có tục nhuộm răng đen
Ngày hội thi hoá trang, ca múa theo nhịp trống đồng,chơi đô vật, chèo thuyền
Nhóm 2 :
Khởi nghĩa HBT diễn ra khi quân hán kéo sang xâm lược nước ta Chúng giết Thi Sách HBT phất cờ khởi nghĩa đền nợ nước trả thù nhà
Diễn biến: Nghĩa quân chiếm được Mê Linh Từ Mê Linh chiếm luôn Cổ Loa, tấn công Huy Lâm … trong vòng
1 tháng chiếm lại được 65 thành bị giặc đô hộ
Kết quả : Khởi nghĩa HBT thắng lợi hoàn toàn Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ nhân dân ta lần đầu tiên giành được độc lập
Nhóm 3 : Diễn biến: được tin quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta, Ngô Quyền cho quân đóng cọc gỗ đầu nhọn bọc sắt xuống lòng sông Cho thuyền nhỏ ra khiêu chiến dụ địch vào bãi cọc Thuỷ triều xuống, quân ta xông ra đánh quyết liệt Giặc hoảng hốt quay đầu chạy va
Trang 9Nhóm 3: Nêu diễn biến, ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng?
Các nhóm trình bày,GV nhận xét
4 Củng cố
Thi đua kể lại diễn biến các cuộc khởi
nghĩa (HBT,chiến thắng Bạch Đằng)
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
vào cọc bị thủng, đắm chết, Hoằng Tháo tử trận
Ý nghĩa:
Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hơn 1 nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- HS thực hiện
Thư ù ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Luyện Từ & Câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài( ND ghi nhớ)
Biết vận dụng quy tắc đã học đã viết tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1;2( mục III); HS khá giỏi làm đúng BT3
HS thích học TV
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to
- Bảng phụ
- SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 10Họat động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: Luyện tập cách viết tên người, tên địa lí Việt
Nam
- HS viết bảng lớp 2 câu thơ
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài
Bài tập 2:
GV hỏi: Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng?
- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết như thế nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ phận như thế nào?
Bài tập 3:
GV hỏi: Cách viết 1 số tên người, tên địa lí nước ngoài đã
có ý gì đặt biệt?
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa
HS nhắc lại tựa bài và lên bảng làm BT
- Hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết
Mô – rít – xơ Mát – téc – lích
Hi – ma – lay – a
- 3, 4 HS đọc lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ Lép Tôn – xtôi gồm 2 bộ phận Lép và Tôn = xtôi
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Công – gô có 1 bộ phận gồm 2 tiếng là Công/ gô Tương tự với các tên còn lại
- Viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng
1 bộ phận có dấu gạch nối
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết giống như tên riêng
VN – tất cả các tiếng đều viết hoa
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc nội dung bài
Trang 11+ Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1
GV nhắc HS: Đoạn văn có tên riêng viết sai quy tắc chính
tả Các em cần đọc đoạn văn, phát hiện từ sai, chữa lại
cho đúng
- GV nhận xét và chố: Aùc – boa, Lu – i Pa – xtơ, Quy –
dăng – xơ
- Đoạn văn viết về ai?
Bài tập 2
- GV nhận xét và chốt
An – be Anh – xtanh
Crít –xti – an An - đéc – xen
I – u – ri Ga – ga – rin
Xanh Pê – téc – bua
Tô – ki – ô
A – ma – dôn
Mi – a – ga – ra
Bài tập 3 (Trò chơi du lịch)
- GV cho HS quan sát tranh minh họa SGK để hiểu yêu
cầu bài
- GV giải thích cách chơi:
Lá phiếu ghi tên nước – HS viết vào tên thủ đô nước đó
Lá phiếu viết tên thủ đô – HS viết vào tên nước
- GV chia nhóm thành 4 nhóm
- GV phát phiếu
- GV dán 4 phiếu lớn trên bảng, 1 nhóm tiếp sức làm 1
phiếu
-GV nhận xét, bình chọn nhóm giỏi nhất: điền đúng từ,
viết đúng quy tắc chính tả, điền nhanh
Tên nước Tên thủ đô
Nga Mát – xcơ – va
Nhật Tô – ki – ô
Thái Lan Băng Cốc
Anh Luân Đôn
- Làm việc cá nhân, đọc thầm phát hiện từ sai và viết lại cho đúng
- 3, 4 HS làm phiếu
- Viết về gia đình Lu –i Pa- xtơ thời ông còn nhỏ
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, viết lại những tên riêng cho đúng quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm nhìn phiếu trao đổi 1 phút
- HS chuyển bút cho nhau điền vào chỗ trống
Trang 12Pháp Pa – ri
Lào Viêng Chăn
Mĩ Oa – sinh – tơn
3 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
HS nhắc tựa bài TLCH
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu :
Kiến thức : Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó, giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
Kỹ năng : Rèn kĩ năng giải toán tổng – hiệu( làm tốt BT1;2)
Thái độ : Giáo dục H tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị :
H : SGK , VBT
III Các hoạt động :
Trang 131 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập
- Gv cho HS làm lại BT 1;2
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới -
Giới thiệu bài :
Để biết 2 số khi biết tổng và hiệu của
nó ta làm như thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết được điều đó
GV ghi tựa bài “ Tìm 2 số khi biết tổng
và hiệu của 2 số đó”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn H tìm 2 số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
PP : Trực quan, đàm thoại, thực hành,
giảng giải
GV nêu đề toán
Gạch 1 gạch dưới số liệu đề bài cho
Gạch 2 gạch dưới câu hỏi của bài?
Bài toán cho gì?
Bài toán hỏi gì?
GV tóm tắt :
?
số lớn : 10
70
số bé :
?
Nhìn sơ đồ tóm tắt, hãy nêu lại đề toán?
GV dùng bìa che (đoạn 10) và nói : nếu
bớt 10 ở số lớn thì hai số như thế nào?
Vậy 2 lần số bé là bao nhiêu?(GV viết
bảng)
Tìm số bé bằng cách nào?
Tìm số lớn bằng cách nào?
Hát
Hoạt động lớp.
HS 4 em lên bảng giải BT
Hoạt động lớp.
Hs đọc lại đề toán (2 – 3 em)
Hs nêu – thực hiện gạch dưới : tổng là 70
hiệu là 10
Hs nêu và gạch dưới”Tìm hai số đó”
Hs nêu
Hs nêu
Hs nêu đề toán
H s nêu : hai số bằng nhau
Hs nêu : 70 – 10 = 60
60 : 2 = 30