1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁT 2 Chính Taû NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I - MUÏC TIEÂU: -Nghe – viết lại đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài -Laøm caùc baøi taäp :2b ,3b -Reøn luyeän kæ naêng [r]

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 13

Từ 15 / 11 /2010 đến 19 / 11 /2010

2

15/11

1

2

3

4

5

Tập đọc Toán

Mĩ thuật Đạo đức Chào cờ

Người tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Vẽ trang trí Trang trí đường diền.

Hiếu thảo với ông bà, Cha mẹ.

40 40 35 3

16/11

1

2

3

4

5

Luyện từ & câu Khoa học Toán

Kĩ thuật Thể dục

Mở rộng vốn từ: Ý trí – nghị lực.

Nước bị ô nhiễm.

Nhân với số có ba chữ số.

Thiêu móc xích.

40 35 40 35 35

BPHĐ2

4

17/11

1

2

3

4

5

Tập đọc Tập làm văn Toán Địa lý Aâm nhạc

Văn hay chữ tốt.

Trả bài văn kể chuyện.

Nhân với số có ba chữ số.

Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

40 40

40

35 BPHĐ2 5

18/11

1

2

3

4

5

Kể chuyện Chính tả Toán Thể dục Lịch sử

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao.

Luyện tập.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)

40 40 35 40 35 6

19/11

1

2

3

4

5

Luyện từ &Câu Tập làm văn Khoa học Toán SHCT

Câu hỏi và dấu chấm hỏi.

Oân tập văn kể chuyện.

Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.

Luyện tập chung.

40 40 35

40 BPHĐ1

Trang 2

Thứ hai , ngày 15 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 TẬP ĐỌC

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I - MỤC TIÊU

-Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

-Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

(Trả lời câu hỏi SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

15’

10’

1 / Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả

lời câu hỏi trong SGK

Bài mới:

a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì

sao

b Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc

lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm

trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp

đối thoại và tổng kết

- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm

khác trả lời

Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như

thế nào?

Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành

công?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ

-Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời

học sinh đọc từng đoạn và trả lời

+Mơ ước được bay lên bầu trời + Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.

+.Vì ông có ước mơ chinh phục các

vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.

4 HS đọc

Trang 3

2’

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”

- GV đọc mẫu

3/ Củng cố :

-Tổng kết dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm

TIẾT 2 : TOÁN

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I - MỤC TIÊU:

Biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

Bài :1,3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5’

10’

23’

1/ Kiểm tra bài cũ:

-HS sửa bài tập ở nhà

-Nhận xét phần sửa bài

2/ Bài mới

Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé

hơn 10

Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng

của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2 và7

Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn hoặc

bằng 10

-Rút ra cách nhân nhẩm

*Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10

giống như trên

Hoạt động 2:

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với

11

Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và

chữa bài

HS tính

Cho HS tính 27 x 11 -HS tính

Cho HS tính 48 x 11

4 cộng 8 bằng 12 Viết 2 xen giữa hai chữ số của

48, được 248

Thêm 1 vào 4 của 428, được 526

34 x11 =374 11 x 95 = 1045

82 x 11 =902

X : 11 =25 X : 11 =78

X = 275 X = 858

Số HS cũa khối lớp 4 là

11 x 17 = 187 (HS) Số HS cũa Khối lớp 5 là

Trang 4

3/ Củng cố dặn dò:

-Làm trong VBT

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị nhân với số có ba chữ số

11 x 15 = 165 (HS ) Số HS cũa hai khối là

187 + 165 = 352 (HS)

-Lắng nghe Tiết : 3 MĨ THUẬT

VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I MỤC TIÊU :

-Hiểu vẽ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm -Biết cách vẽ trang trí đường diềm -Trang trí được đường diềm đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Vở thực hành ; Bút chì , thước kẻ , tẩy , com pa , kéo , hồ , màu vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

5’

1/Kiểm tra bài cũ :

2/Dạy bài mới :

Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét

-Cho hs quan sát một số hình ảnh ở hình

1 trang 32 SGK

-Em thấy đường diềm được trang trí ở

đồ vật nào?

-Em còn biết những đồ vật nào có dùng

đường diềm để trang trí?

-Những hoạ tiết nào thường được dùng?

-Cách xếp các hoạ tiết như thế nào?

-Em có nhận xét gì về màu sắc của các

đường diềm hình 1 trang 32

-Chốt lại các ý kiến

Hoạt động 2:Cách trang trí đường diềm

-Gợi ý để hs nhận ra các vẽ:

-Cho hs xem mẫu đường điềm của hs

năm trước

-Khăn, gấu áo, đĩa,…

-Nêu tên…

-Hoa, lá, chim …

-Xen kẽ, đối xứng, xoay chiều…

-Các hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu

+Vẽ hai đường song song vừa với tờ giấy, chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường trục

+Vẽ các hình mảng trang trí sao cho cân đối, hài hoà

+Tìm và vẽ hoạ tiết, có thể vẽ nhắc lại hoặc xen kẽ

+Vẽ màu theo ý thích

Trang 5

5’

Hoạt động 3:Thực hành

-Cho hs làm nhóm vẽ trên giấy khổ to

một đường diềm

-Phát cho hs các hoạ tiết cắt sẵn cho hs

dán lên tạo thành đường diềm

-Nhận xét và yêu cầu hs tự thực hành

vẽ đường diềm vào vở

Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá

Dặn dò:

Quan sát chuẩn bị cho bài sau

-Chon một số bài đẹp, nhận xét, động viên những hs còn chưa thực hiện tốt

-Vẽ đường diềm và dán các hoạ tiết lên tạo thành đường diềm

-Thực hành vẽ trên vở

Tiết 4 ĐẠO ĐỨC

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )

I - Mục tiêu

-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà ca mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống

hằng ngày ở gia đình

II - Đồ dùng học tập

Tranh SGK

III – Các hoạt động dạy học

5’

8’

10’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà

cha me ?

Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ ?

2/ Dạy bài mới :

Hoạt động 1 Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa

số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống

tranh 1 , một nửa số nhóm thảo luận và đóng

vai theo tình huống tranh 2

- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng

xử ,

-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải

quan tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất

là khi ông bà già yếu , ốm đau

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài

tập 4 SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử -HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm , chăm sóc của con cháu

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Một vài HS trính bày

Trang 6

2’

- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông

bà , cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học

tập các bạn

Hoạt động 3 : HS trình bày , giới thiệu các

sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập

5,6 SGK )

=> Kết luận :

3/ Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành

của SGK

- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm

- Ôâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi dạy chúng ta nên người

- Con nháu phải có bổn phân hiếu thảo với ông bà , cha mẹ

-Lắng nghe

Thứ ba , ngày 16 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I – MUC TIÊU

-Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người , bước đầu biết tìm từ ( BT:1 ), đặt câu (BT:2), viết đoạn văn ngắn(BT:3), có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

-Biết vận dụng vào việc đặt câu

II Đồ dùng dạy học

- Bảng có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1

III Các hoạt động dạy

5’

10’

1/ Bài cũ :

- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ

?

2/ Bài mới

Hoạt động 1 * Bài tập 1: HS thảo luận theo

nhóm đôi

a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con

người

b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực :

-Trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm

khó khăn , gian khổ, gian nan, gian

Trang 7

13’

2’

Hoạt động 2* Bài tập 2

HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1

(một từ nhóm a, một từ nhóm b).

- GV nhận xét chốt lại

* Hoạt động 3 :Bài tập 3

GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu

cầu của bài

Có thể kể về một người mà em biết (đọc

sách báo, người hàng xóm)

GV nhận xét và chốt lại

3/ Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi

truân, thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

HS làm vào VBT

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp

HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp

-Lắng nghe

TIẾT 2 KHOA HỌC

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I-MỤC TIÊU:

-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiểm :

-Nước sạch: trong suốt , không màu, không mùi, không vị , không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khõe con người

-Nước bị ô nhiểm : có màu, có chất bẩn ,có mùi hôi , chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép , chứa các chất hòa tan có hại cho sức khõe

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 52, 53 SGK

-Hs chuẩn bị theo nhóm:

+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước

giếng,nước máy

+Hai chai không

+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

5’

15’

1/ Bài cũ:

-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?

2/ Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm mang

-Trả lời

-Làm thí nghiệm và quan sát -Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông, chai nào là nước

Trang 8

TIẾT 3 : TOÁN

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

-Biết cách nhân với số có ba chữ số

-Tính được giá trị cuả biểu thức

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

13’

2’

theo dùng để quan sát và thí nghiệm Yêu cầu hs

đọc mục Quan sát và Thực hành trang 52 SGK để

biết cách làm

-Nhận xét các nhóm

* Kết luận:

-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi thường

bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông

có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn

đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên

thường có màu xanh)

-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không

bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong

Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị

ô nhiễm và nước sạch

-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn

về nước sạch và nước bị ô nhiễm

-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối chiếu

*Câu hỏi GDBVMT:

Nước rất cần cho sự sống vì thế ta nên bảo vệ

nguồn nước trong lành tránh bị ô nhiểm như thế

nào ?

-Kết luận

Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK

3 / Củng cố dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

giếng, và dán nhãn cho mỗi chai -Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc

-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát

-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan Ghi lại kết quả theo bảng sau:

Tiêu chuẩn đánh giá

Nước bị

ô nhiễm Nước sạch 1.Màu

-Đối chiếu và bổ sung

Trả lời

Lắng nghe

Trang 9

TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’

10’

23’

2’

1/ Kiểm tra bài cũ:

-HS sửa bài tập ở nhà

-Nhận xét phần sửa bài

2/ Bài mới

Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số

Hoạt động 1: Tìm cách tính 164 x 123

: Giới thiệu cách đặt tính và tính (GV thực hiện

và nêu cách tính.)

164 x 123

Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái

một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích

riêng thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích

riệng thứ nhất

164

X 123

492

328

164

20172

-Hoạt động 2 Luyện tập :

Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài

Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở

Lưu ý trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân

với số có tận cùng bằng chữ số 0 (đã học)

Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài

3/ Củng cố dặn dò:

-Làm trong VBT

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : nhân với số có ba chữ số TT

HS làm bài

HS sửa bài

-HS nhắc lại

248 X 321 = 79608

1163 X 125 = 145375

3124 X 213 = 665412 Kết quả :aX b =34060 , 34322 , 34453

Diện tích của mảnh vườn là

125 X 125 = 15625 m2

-Lắng nghe

Trang 10

TIẾT: 4 KĨ THUẬT

THÊU MÓC XÍCH

I / MỤC TIÊU :

HS biết cách thêu móc xích

Thêu được mủi thêu móc xích các mủi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối

đều nhau thêu được ít nhất 5 vòng móc xích , đường thêu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm

Chỉ; Kim , kéo, thước , phấn vạch

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

III.Bài mới:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5’

10’

15’

1.Bài cũ:

Nhận xét chung các sản phẩm của bài

trước

2.Giới thiệu bài:-Bài “Thêu móc xích”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và

nhận xét mẫu

-Giới thiệu mẫu và yêu cầu hs nhận xét và

nêu đặc điểm của đường thêu móc xích

-Yêu cầu hs nêu khái niệm thuê móc xích

-Giới thiệu một số sản phẩm và yêu cầu

hs nêu ứng dụng của mũi nóc xích

*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

-Treo quy trình thêu móc xích yêu cầu

nhận xét sự giống và khác nhau về cách

vạch đường dấu

-Vạch dấu và chấm các điểm cách đều

nhau 2cm

-Yêu cầu hs quan sát hình 3 và đọc nội

dung 2

-Hướng dẫn hs thao tác mũi thứ nhất và

mũi thứ hai

-Hướng dẫn hs tiếp tục thao tác các mũi

-Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ như móc xích

-Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau như mũi đột mau

-Nêu: cón có tên là thêu dây chuyền là thêu để tao thành những vong chỉ nối tiếp nhau giống chuỗi mắt xích

-Cách vạch giống như các đường khâu đã học, chỉ khác cách ghi thứ tự ngược lại

-Thao tác trên giấy

Trang 11

tiếp theo.

-Hướng dẫn cách kết thúc đường thêu

-Lưu ý cho hs một số điểm: đưa mũi thêu

ra ngoài chặn lại vòng chỉ

Thêu từ trái sang; Mỗi mũi thêu cần tạo

thành vòng chỉ và xuống kim phía trong

để tạo vòng chỉ, kéo lên được mũi móc

xích; lên kim xuống kim ngay đường vạch

dấu; kết thúc đường thêu bằng cách

3/.Củng cố, Dặn dò:

-Gọi hs đọc phần ghi nhớ

-Quan sát và đọc SGK

-Thao tác mũi thứ nhất và mũi thứ hai

-Đọc phần ghi nhớ

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 TẬP ĐỌC

VĂN HAY CHỮ TỐT

I - MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc dễn cảm đoạn văn

-Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.(Trả lời câu hỏi SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

5’

15’

10’

1/ Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Người tìm đường lên các vì

sao và TLCH

2/ Bài mới:

HĐ 1 / Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng

+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức

luyện viết chữ sao cho đẹp

+Đoạn 3: Phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn,

phân biệt lời các nhân vật

HĐ 2 / Tìm hiểu bài:

-Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Trả lời

-Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

khẩn khoảng, huyện đường, ân hận

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời

-HS đọc đoạn 1

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w