TIEÁT 2 Chính Taû NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I - MUÏC TIEÂU: -Nghe – viết lại đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài -Laøm caùc baøi taäp :2b ,3b -Reøn luyeän kæ naêng [r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 13
Từ 15 / 11 /2010 đến 19 / 11 /2010
2
15/11
1
2
3
4
5
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Đạo đức Chào cờ
Người tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Vẽ trang trí Trang trí đường diền.
Hiếu thảo với ông bà, Cha mẹ.
40 40 35 3
16/11
1
2
3
4
5
Luyện từ & câu Khoa học Toán
Kĩ thuật Thể dục
Mở rộng vốn từ: Ý trí – nghị lực.
Nước bị ô nhiễm.
Nhân với số có ba chữ số.
Thiêu móc xích.
40 35 40 35 35
BPHĐ2
4
17/11
1
2
3
4
5
Tập đọc Tập làm văn Toán Địa lý Aâm nhạc
Văn hay chữ tốt.
Trả bài văn kể chuyện.
Nhân với số có ba chữ số.
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
40 40
40
35 BPHĐ2 5
18/11
1
2
3
4
5
Kể chuyện Chính tả Toán Thể dục Lịch sử
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao.
Luyện tập.
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)
40 40 35 40 35 6
19/11
1
2
3
4
5
Luyện từ &Câu Tập làm văn Khoa học Toán SHCT
Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Oân tập văn kể chuyện.
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
Luyện tập chung.
40 40 35
40 BPHĐ1
Trang 2Thứ hai , ngày 15 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
-Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
(Trả lời câu hỏi SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
15’
10’
1 / Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả
lời câu hỏi trong SGK
Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì
sao
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp
đối thoại và tổng kết
- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào?
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành
công?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ
-Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
học sinh đọc từng đoạn và trả lời
+Mơ ước được bay lên bầu trời + Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.
+.Vì ông có ước mơ chinh phục các
vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước.
4 HS đọc
Trang 32’
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
3/ Củng cố :
-Tổng kết dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
TIẾT 2 : TOÁN
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I - MỤC TIÊU:
Biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
Bài :1,3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
10’
23’
1/ Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
2/ Bài mới
Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé
hơn 10
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là tổng
của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2 và7
Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn hoặc
bằng 10
-Rút ra cách nhân nhẩm
*Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10
giống như trên
Hoạt động 2:
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với
11
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và
chữa bài
HS tính
Cho HS tính 27 x 11 -HS tính
Cho HS tính 48 x 11
4 cộng 8 bằng 12 Viết 2 xen giữa hai chữ số của
48, được 248
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
34 x11 =374 11 x 95 = 1045
82 x 11 =902
X : 11 =25 X : 11 =78
X = 275 X = 858
Số HS cũa khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 (HS) Số HS cũa Khối lớp 5 là
Trang 43/ Củng cố dặn dò:
-Làm trong VBT
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị nhân với số có ba chữ số
11 x 15 = 165 (HS ) Số HS cũa hai khối là
187 + 165 = 352 (HS)
-Lắng nghe Tiết : 3 MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I MỤC TIÊU :
-Hiểu vẽ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm -Biết cách vẽ trang trí đường diềm -Trang trí được đường diềm đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vở thực hành ; Bút chì , thước kẻ , tẩy , com pa , kéo , hồ , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
5’
1/Kiểm tra bài cũ :
2/Dạy bài mới :
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Cho hs quan sát một số hình ảnh ở hình
1 trang 32 SGK
-Em thấy đường diềm được trang trí ở
đồ vật nào?
-Em còn biết những đồ vật nào có dùng
đường diềm để trang trí?
-Những hoạ tiết nào thường được dùng?
-Cách xếp các hoạ tiết như thế nào?
-Em có nhận xét gì về màu sắc của các
đường diềm hình 1 trang 32
-Chốt lại các ý kiến
Hoạt động 2:Cách trang trí đường diềm
-Gợi ý để hs nhận ra các vẽ:
-Cho hs xem mẫu đường điềm của hs
năm trước
-Khăn, gấu áo, đĩa,…
-Nêu tên…
-Hoa, lá, chim …
-Xen kẽ, đối xứng, xoay chiều…
-Các hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu
+Vẽ hai đường song song vừa với tờ giấy, chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường trục
+Vẽ các hình mảng trang trí sao cho cân đối, hài hoà
+Tìm và vẽ hoạ tiết, có thể vẽ nhắc lại hoặc xen kẽ
+Vẽ màu theo ý thích
Trang 55’
Hoạt động 3:Thực hành
-Cho hs làm nhóm vẽ trên giấy khổ to
một đường diềm
-Phát cho hs các hoạ tiết cắt sẵn cho hs
dán lên tạo thành đường diềm
-Nhận xét và yêu cầu hs tự thực hành
vẽ đường diềm vào vở
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bị cho bài sau
-Chon một số bài đẹp, nhận xét, động viên những hs còn chưa thực hiện tốt
-Vẽ đường diềm và dán các hoạ tiết lên tạo thành đường diềm
-Thực hành vẽ trên vở
Tiết 4 ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu
-Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà ca mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống
hằng ngày ở gia đình
II - Đồ dùng học tập
Tranh SGK
III – Các hoạt động dạy học
5’
8’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
cha me ?
Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ ?
2/ Dạy bài mới :
Hoạt động 1 Đóng vai ( Bài tập 3 , SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa
số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống
tranh 1 , một nửa số nhóm thảo luận và đóng
vai theo tình huống tranh 2
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng
xử ,
-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất
là khi ông bà già yếu , ốm đau
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi ( Bài
tập 4 SGK )
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử -HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm , chăm sóc của con cháu
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một vài HS trính bày
Trang 62’
- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông
bà , cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học
tập các bạn
Hoạt động 3 : HS trình bày , giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập
5,6 SGK )
=> Kết luận :
3/ Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành
của SGK
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm
- Ôâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành , nuôi dạy chúng ta nên người
- Con nháu phải có bổn phân hiếu thảo với ông bà , cha mẹ
-Lắng nghe
Thứ ba , ngày 16 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I – MUC TIÊU
-Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người , bước đầu biết tìm từ ( BT:1 ), đặt câu (BT:2), viết đoạn văn ngắn(BT:3), có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
-Biết vận dụng vào việc đặt câu
II Đồ dùng dạy học
- Bảng có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1
III Các hoạt động dạy
5’
10’
1/ Bài cũ :
- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ
?
2/ Bài mới
Hoạt động 1 * Bài tập 1: HS thảo luận theo
nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con
người
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực :
-Trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm
khó khăn , gian khổ, gian nan, gian
Trang 713’
2’
Hoạt động 2* Bài tập 2
HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1
(một từ nhóm a, một từ nhóm b).
- GV nhận xét chốt lại
* Hoạt động 3 :Bài tập 3
GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo yêu
cầu của bài
Có thể kể về một người mà em biết (đọc
sách báo, người hàng xóm)
GV nhận xét và chốt lại
3/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
truân, thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
HS làm vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và làm vào nháp
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp
-Lắng nghe
TIẾT 2 KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I-MỤC TIÊU:
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiểm :
-Nước sạch: trong suốt , không màu, không mùi, không vị , không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khõe con người
-Nước bị ô nhiểm : có màu, có chất bẩn ,có mùi hôi , chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép , chứa các chất hòa tan có hại cho sức khõe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK
-Hs chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước
giếng,nước máy
+Hai chai không
+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
5’
15’
1/ Bài cũ:
-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm mang
-Trả lời
-Làm thí nghiệm và quan sát -Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông, chai nào là nước
Trang 8TIẾT 3 : TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
-Biết cách nhân với số có ba chữ số
-Tính được giá trị cuả biểu thức
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13’
2’
theo dùng để quan sát và thí nghiệm Yêu cầu hs
đọc mục Quan sát và Thực hành trang 52 SGK để
biết cách làm
-Nhận xét các nhóm
* Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi thường
bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông
có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn
đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên
thường có màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không
bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong
Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị
ô nhiễm và nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn
về nước sạch và nước bị ô nhiễm
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối chiếu
*Câu hỏi GDBVMT:
Nước rất cần cho sự sống vì thế ta nên bảo vệ
nguồn nước trong lành tránh bị ô nhiểm như thế
nào ?
-Kết luận
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
3 / Củng cố dặn dò:
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
giếng, và dán nhãn cho mỗi chai -Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan Ghi lại kết quả theo bảng sau:
Tiêu chuẩn đánh giá
Nước bị
ô nhiễm Nước sạch 1.Màu
-Đối chiếu và bổ sung
Trả lời
Lắng nghe
Trang 9TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’
10’
23’
2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
2/ Bài mới
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 164 x 123
: Giới thiệu cách đặt tính và tính (GV thực hiện
và nêu cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái
một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích
riêng thứ ba lùi sang trang hai cột so với tích
riệng thứ nhất
164
X 123
492
328
164
20172
-Hoạt động 2 Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở
Lưu ý trường hợp 262 x 130 đưa về dạng nhân
với số có tận cùng bằng chữ số 0 (đã học)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
3/ Củng cố dặn dò:
-Làm trong VBT
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : nhân với số có ba chữ số TT
HS làm bài
HS sửa bài
-HS nhắc lại
248 X 321 = 79608
1163 X 125 = 145375
3124 X 213 = 665412 Kết quả :aX b =34060 , 34322 , 34453
Diện tích của mảnh vườn là
125 X 125 = 15625 m2
-Lắng nghe
Trang 10TIẾT: 4 KĨ THUẬT
THÊU MÓC XÍCH
I / MỤC TIÊU :
HS biết cách thêu móc xích
Thêu được mủi thêu móc xích các mủi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối
đều nhau thêu được ít nhất 5 vòng móc xích , đường thêu có thể bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm
Chỉ; Kim , kéo, thước , phấn vạch
1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
III.Bài mới:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’
10’
15’
1.Bài cũ:
Nhận xét chung các sản phẩm của bài
trước
2.Giới thiệu bài:-Bài “Thêu móc xích”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét mẫu
-Giới thiệu mẫu và yêu cầu hs nhận xét và
nêu đặc điểm của đường thêu móc xích
-Yêu cầu hs nêu khái niệm thuê móc xích
-Giới thiệu một số sản phẩm và yêu cầu
hs nêu ứng dụng của mũi nóc xích
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
-Treo quy trình thêu móc xích yêu cầu
nhận xét sự giống và khác nhau về cách
vạch đường dấu
-Vạch dấu và chấm các điểm cách đều
nhau 2cm
-Yêu cầu hs quan sát hình 3 và đọc nội
dung 2
-Hướng dẫn hs thao tác mũi thứ nhất và
mũi thứ hai
-Hướng dẫn hs tiếp tục thao tác các mũi
-Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ như móc xích
-Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau như mũi đột mau
-Nêu: cón có tên là thêu dây chuyền là thêu để tao thành những vong chỉ nối tiếp nhau giống chuỗi mắt xích
-Cách vạch giống như các đường khâu đã học, chỉ khác cách ghi thứ tự ngược lại
-Thao tác trên giấy
Trang 11tiếp theo.
-Hướng dẫn cách kết thúc đường thêu
-Lưu ý cho hs một số điểm: đưa mũi thêu
ra ngoài chặn lại vòng chỉ
Thêu từ trái sang; Mỗi mũi thêu cần tạo
thành vòng chỉ và xuống kim phía trong
để tạo vòng chỉ, kéo lên được mũi móc
xích; lên kim xuống kim ngay đường vạch
dấu; kết thúc đường thêu bằng cách
3/.Củng cố, Dặn dò:
-Gọi hs đọc phần ghi nhớ
-Quan sát và đọc SGK
-Thao tác mũi thứ nhất và mũi thứ hai
-Đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I - MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc dễn cảm đoạn văn
-Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.(Trả lời câu hỏi SGK)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
5’
15’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Người tìm đường lên các vì
sao và TLCH
2/ Bài mới:
HĐ 1 / Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức
luyện viết chữ sao cho đẹp
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn,
phân biệt lời các nhân vật
HĐ 2 / Tìm hiểu bài:
-Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Trả lời
-Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
khẩn khoảng, huyện đường, ân hận
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
-HS đọc đoạn 1