-Nhaän xeùt tieát hoïc Chuẩn bị : quy đồng mẩu số các phân số TT TIEÁT 4: ÑÒA LÍ NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I Muïc tieâu: -Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: kinh , k[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 21
Từ 17 / 1 /2011 đến 21 / 1/2011
2
17/1
1
2
3
4
5
Tập đọc Toán Thể dục Lich sử Chào cờ
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Rút gọn phân số
Nhà Hậu Lê việc tổ chức quản lí đất nước 3
18/1
1
2
3
4
5
Luyện từ câu Khoa học Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
Câu kể: Ai thế nào?
Aâm thanh
Luyện tập
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
Vẽ tranh trang trí, vẽ tranh hình tròn 4
19/1
1
2
3
4
5
Tập đọc Tập làm văn Toán Địa lý Aâm nhạc
Bè xuôi sông la
Trả bài văn miêu tả động vật
Quy động mẫu số các phân số
5
20/1
1
2
3
4
5
Chính tả Kể chuyện Toán Khoa học Đạo đức
Nhớ –viết: Chuyện cổ tích về loài người Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Quy động mẫu số các phân số
Sự lan truyền âm thanh
Lịch sự với mọi người
BPHĐ1
6
21/1
1
2
3
4
5
Luyện từ câu Tập làm văn Toán SHCT Thể dục
Vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm2011 TIẾT: 1
Tập đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I MỤC TIÊU
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ca ngợi
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những
cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
-Trả lời câu hỏi SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5’
15’
8’
1/ Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2/ Bài mới
Dẫn dắt Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước
Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến ?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to
lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc ?
-Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
-Trả lời
Học sinh chú ý theo dỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
-Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhà nước
-Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Được
Trang 3- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những cống
hiến to lớn như vậy ?
- Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ ràng,
chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng khi
đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao
tặng cho Trần Đại Nghĩa
3/ Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
- nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Oâng yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi
- Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
-Nghe
TIẾT 2 : TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I - MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn
giản )
Bài :1a,2aHSK: bài 1b , 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ phiếu học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
10’
1/ Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
2/ Bài mới
Giới thiệu: Rút gọn phân số
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS hoạt động để
nhận biết thế nào là rút gọn phân số
GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần
bài học ) Cho HS tự tìm cách giải quyết vấn đề
HS trả lời
HS trả lời
Tử số và mẫu số của phân số đều bé 2
3
Trang 417’
2’
và giải thích đã căn cứ vào đâu để giải quyết
như thế
= = Vậy : =
15
10 10:5
15:5
2
3 Có thể rút gọn phân số để được một phân số
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn
bằng phân số đã cho
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số 6
8
6 và 8 đều chia hết cho 2 nên
GV hướng dẫn H/S rút gọn phân số 18
54
Nhận xét: Khi rút gọn phân số ta làm như sau:
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số
Khi HS làm các bước trung gian không nhất thiết
HS làm giống nhau
Bài 2: HS làm và trả lời
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống
3/ Củng cố - dặn dò:
-Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: luyện tập
hơn tử số và mẫu số của phân số
15 10
Ta nói rằng phân số được rút gọn
15 10
thành phân số 2
3
HS nhắc lại = =
6 8
6 : 2
8 : 2
3 4
3 và 4 không thể chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số 3
4 không thể rút gọn được nữa Ta nói phân số là phân số tối giản3
4
Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
HS làm vào bảng con a/ 4/6=2/3 12/8=3/2 15/25=3/5 11/22=1/2 36/10=18/5 75/36= 25/12 b/ 5/10=1/2 12/36=1/3 9/72=1/8 75/300=1/4 15/35=3/7 4/100=1/25 Các phân số tối giản
1/3, 4/7, 72/73 Các phân số rút gọn được 8/12=4/3 30/36=15/18 54/72=27/36=9/12=3/4 -Nghe
TIẾT 4 LỊCH SỬ
Trang 5NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
-Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn bộ luật HoÀng Đức ( nắm những nội dung cơ bản )
-Vẻ bản đồ đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
10’
10’
8’
1/ Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng
-Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đánh tan
quân Minh ở Chi Lăng?
-Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn?
-GV nhận xét
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê :
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và
nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm sự việc thể
hiện vua là người có quyền hành tối cao?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật Hồng
Đức rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để quản lí đất
nước
GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật
Hồng Đức sau đó chia nhóm cho HS thảo luận
-Trả lời
Tháng 4 – 1482 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua , đặt tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua Nước Đại Việt thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông ( 1460 – 1497 )
Tính tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là con trời (Thiên tử ) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội
HS quan sát
Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
Trang 6Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng Đức:
3/Củng cố - Dặn dò:
- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền hành tối
cao?
-Nhà Lê ra đời như thế nào?
-Chuẩn bị bài: Trường học thời Hậu Le
Đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
-Nghe
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT1: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC TIÊU:
-Nhận biết được câu kể ai thế nào ? (NDGN)
-Xác định được bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1 mục 3)
-Bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể ai thế nào ? (BT2)
HSK : viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2
Rèn luyện kỉ năng dùng từ đặt câu cho HS
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
5’
10’
1 / Bài cũ
-Nội dung phần ghi nhớ
- GV nhận xét
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài: câu kể “Ai, thế nào?”
+ Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1, 2:
Làm việc nhóm: đọc đoạn văn dùng bút chì gạch dưới
những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự vật
Bài tập 3:
Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được :
VD: Cây cối thế nào? Nhà cửa thế nào? …
- GV nhận xét
Bài tập 4: tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu
tả trong mỗi câu
-Trả lời
- HS đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
(xanh um, thưathớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh)
- HS đọc bài 3
HS làm bài
- HS đọc bài 4
- Cả lớp đọc thầm
Trang 718’
2’
Cả lớp nhận xét
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:
+ Hoạt động 2: Đọc ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
1) Bài 1:
Hoạt động nhóm đôi gạch dưới các câu kể hiểu “Ai,
thế nào?”
Gạch bút màu xanh dưới chủ ngữ, màu đỏ dưới vị ngữ
- GV sửa bài – Nhận xét
2) Bài 2:
GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu ”Ai, thế
nào?”
- GV nhận xét
3/ Củng cố dặn dò
- Tuyên dương HS hoạt động tích cực
-Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu “Ai, thế nào?”
-Nhận xét tiết học
Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khỏe mạnh VD: Bên đường, cái gì xanh um?
- HS đọc yêu cầu bài 5
- HS làm bài
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 bạn làm bảng phụ
- Đọc yêu cầu bài: Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân viết bài vào nháp
- 1 số HS đọc bài
-Nghe
TIẾT: 2 KHOA HỌC
ÂM THANH I-MỤC TIÊU:
-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm:
+Vỏ lon, thước, vài hòn sỏi
+Trống nhỏ, một ít giấy vụn
+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
5’ 1/ Bài cũ:
-Em làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
Trang 85’
13’
2’
-Em kêu gọi mọi người bảo vệ bầu không khí
trong sạch như thế nào?
2/Bài mới:
Giới thiệu:Bài “Âm thanh”
Hoạt động 1:Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
-Em biết những âm thanh nào?
-Trong những âm thanh các em vừa nêu, âm
thanh nào do con người tạo ra? Những âm thanh
nào thường nghe vào buổi sáng sớm; buổi tối…?
Hoạt động 2:Thực hành các cách phát ra âm
thanh
-Yêu cầu hs tìm cách tạo ra âm thanh với các vật
cho ở hình 2 trang 82 SGK
-Yêu cầu hs thảo luận về cách phát ra âm thanh
Hoạt động 3:Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
-Ta thấy âm thanh phát ra rừ nhiều nguồn với
những cách khác nhau Vậy có điểm nào chung
khi âm thanh được phát ra hay không?
-Yêu cầu hs làm thí nghiệm gõ trống theo hướng
dẫn trang 83 SGK
-Vậy giữa âm thanh và sự rung của mặt trống có
quan hệ thế nào?
-Yêu cầu hs quan sát vài VD khác về vật rung
động tạo ra âm thanh như: dây thun, dây đàn…
-Yêu cầu hs để tay vào yết hầu và nói Khi nói
tay cảm thấy gì?Tại sao?
-Vậy âm thanh do đâu mà có?
3/Củng cố- Dặn dò:
-Gọi học sinh nhắc lại bài
-Trả lời
Nêu: tiếng nhạc, tiếng nói, tiếng va chạm
- Nêu…
- Cho sỏi vào ống và lắc; gõ sỏi hay thước vào ống; cọ hai viên sỏi vào nhau…
-Thảo luận về cách phát ra âm thanh
-Gõ trống và thảo luận hs sẽ nhận ra:khi gõ trống thì những mảnh giấy vụn văng lên chứng tỏ mặt trống có rung; khi gõ mạnh hơn thì mặt trống rung rung mạnh hơn và kêu to hơn; khi đặt tay lên trống rồi gõ thì trống
ít rung nên kêu nhỏ hơn
-Mặt trống rung thì phát ra âm thanh…
-Dây đàn đang rung thì phát ra âm thanh khi ta lầy tay ngăn lại thì dây không rung nữa và âm thanh cũng tắt
-Để tay yết hầu và nói cảm nhận sự rung động của yết hầu (do dây thanh rung động)
-Âm thanh do các vật rung động phát ra
-Nghe
Trang 9TIẾT 3 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
Bài :1,2,4abHSK: bài 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
33’
2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
2/ Bài mới
HĐ : Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số
HS làm bài Khi HS làm cần cho HS trao đổi tìm
cách rút gọn phân số nhanh nhất
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Hướng dẫn HS làm theo mẫu
Chú ý hướng dẫn cách đọc 2x3x5đọc là: hai nhân
3x5x7
ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy
2x3x5
3x5x7 7
2
3/Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: qui đồng mẩu số các phân số
-Trả lời
14/28=1/2 25/50=1/2 48/30=8/5 81/54=3/2
Các phân số bằng 2/3:
20/30, 8/12 Các phân số bằng 25/100:
5/20
=
7 8 11
5 7 8
x x
x x
11 1
3
2
5
3 19
5 2 19
x x
x x
3 19
2 19
x
x
Trong các tích trên ta nhẩm (ước lượng các thừa số giống nhau
-Nghe -Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Trang 10Tiết 4 Kĩ thuật
BÀI: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA I/ Mục tiêu:
-Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
-Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau , hoa
II/ Đồ dùng dạy- học:
III/ Hoạt động dạy- học:
5’
13’
15’
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu
các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa.
-GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2
SGK Hỏi:
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại
cảnh nào để sinh trưởng và phát triển ?
-GV nhận xét và kết luận:
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối
với sự sinh trưởng phát triển của cây rau,
hoa.
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK Gợi
ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện
ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
* Nhiệt độ:
+Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống
nhau không?
+Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các
mùa khác nhau
-GV kết luận
* Nước.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+Nước có tác dụng như thế nào đối với
cây?
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát tranh SGK
-Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
-HS lắng nghe
-Mặt trời
-Không
-Mùa đông trồng bắp cải, su hào…
Mùa hè trồng mướp, rau dền…
-Từ đất, nước mưa, không khí
-Hoà tan chất dinh dưỡng…
-Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo
Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…
-Mặt trời
Trang 11+Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước?
-GV nhận xét, kết luận
* Ánh sáng:
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra
hoa?
+Những cây trồng trong bóng râm, em
thấy có hiện tượng gì?
+Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm
thế nào?
-GV nhận xét và tóm tắt nội dung
-GV lưu ý :Trong thực tế, ánh sáng của cây
rau, hoa rất khác nhau Có cây cần nhiều
ánh sáng, có cây cần ít ánh sáng như hoa địa
lan, phong lan, lan Ý…với những cây này
phải tròng ở nơi bóng râm
* Chất dinh dưỡng:
-Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
+Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho
cây là gì ?
+Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì
cây sẽ như thế nào ?
-GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ:
* Không khí:
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu
hỏi:
+ Cây lấy không khí từ đâu ?
+Không khí có tác dụng gì đối với cây ?
+Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí
cho cây?
-Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
-Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt
-Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …
-HS lắng nghe
-Đạm, lân, kali, canxi,…
-Là phân bón
-Từ đất
-Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp
-HS lắng nghe
-Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất
-Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp Thiếu nhiều cây sẽ bị chết -Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp