1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần 22 năm 2010

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1P Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tình 10P huèng trang 34, sgk... GV: Nx chung.[r]

Trang 1

Tuần 23: (Từ ngày 22/ 2 đến ngày 26/2/2010)

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tập đọc: Tiết 45

Hoa học trò

(Theo Xuân Diệu)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ : phần tử, đỏ rực, vô tâm, tin thắm, câu đối đỏ Nội

dung: Vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, suy

tư.Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút

2 Thái độ : GD HS có ý thức bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học.

GV: Tranh minh hoạ bài đọc BP hướng dẫn luyện đọc

HS: SGK

III Hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:(1P)- Hát – KT Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:(2P)

HS: Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết Nêu ý chính của bài? Người các ấp đi chợ Tết

Trang 2

trong khung cảnh đẹp như thế nào?

GV: Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Luyện đọc.

HS: 1 em đọc toàn bài Chia đoạn

1P 10P

- 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn)

HS: Đọc nối tiếp bài 2-3 lần

GV: Lắng nghe sửa lỗi phát âm đúng

Giải nghĩa từ (chú giải)

HS: Luyện đọc theo nhóm; 1 nhóm

đọc trước lớp

GV: Đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài 10P

HS: Đọc thầm đoạn 1:

CH: Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng

nở rất nhiều?

GV: Giảng từ: phần tử

- Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè

ra như muôn ngàn con bướm thắm

đậu khít nhau

CH: Đỏ rực là màu đỏ như thế nào? - Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

CH:Tác giả sử dụng biện pháp gì

trong đoạn văn trên? - .so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp

CH: Đoạn 1nói lên điều gì? ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

HS: Đọc lướt đoạn 2,3 và trả lời:

CH:Tại sao tác gỉa lại gọi hoa

phượng là "hoa học trò"?

- .vì phượng là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò Phượng được trồng nhiều ở sân trường, hoa phượng thường nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa phượng gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò

CH: Hoa phượng nở gợi cho mỗi học

trò cảm giác gì? Vì sao?

GV: Giảng từ: vô tâm

- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì xa trường, xa bạn bè thầy cô, Vui vì báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú

CH: Hoa phượng còn gì đặc biệt làm

ta náo nức?

GV: Giảng từ: câu đối đỏ

- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ

CH: Tác giả dùng giác quan nào để

cảm nhận được lá phượng?

- thị giác, vị giác, xúc giác

CH: Màu hoa phượng thay đổi như

thế nào theo thời gian?

- Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

Trang 3

CH: Em cảm nhận điều gì qua đoạn

CH: Đọc toàn bài em cảm nhận được

điều gì?

HS: Nối tiếp nhau nêu cảm nhận

GV: Ghi bảng nội dung

Nội dung: Vẻ đẹp độc đáo của hoa

phượng Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò

HS: 1-2 HS đọc lại

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm 8P

HS: 3 Hs đọc nối tiếp cả bài.

CH: Đọc bài với giọng như thế nào

cho hay?

- Giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng: cả một loạt; cả một vùng; cả một góc trời; muôn ngàn con bướm thắm; xanh um; mát rượi; ngon lành; xếp lại; e ấp; xoè ra; phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,

GV: Trưng bảng phụ, HD luyện đọc

diễn cảm Đ1

HS: 1 HS đọc, HS nêu cách đọc hay

Luyện đọc theo cặp

GV: Cho HS thi đọc: Cá nhân, nhóm.

GV: NX bình chọn

4 Củng cố:(2P)

CH: Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?

GV: Hệ thống ND bài - Nx tiết học

5 Dặn dò:(1P) - VN đọc bài và học cách quan sát, miêu tả hoa, lá phượng của tác

giả Chuẩn bị bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

.

Toán : Tiết 111

Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố So sánh hai phân số Tính chất cơ bản của P số.

2 Kĩ năng: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9; so sánh phân số

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

GV: Phiếu bài 3.

HS: SGK.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1P)- Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (2P)

HS: 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp Đổi chéo nháp kiểm tra

- So sánh bằng hai cách khác nhau:5 à ;6 14 à24

6v 5 21v 32

GV: Nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới:

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Luyện tập.

HS: 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi

GV: Nhận xét, chữa bài

1P 28P Bài 1(123)

14

15 1 27

20 19

20 27

24 9

8

1 15

14 23

4 25

4 14

11 14

5

HS: Tự suy nghĩ làm bài.1 em nêu kết

quả

Bài 2 (118): Với hai số tự nhiên 3 và

5 , hãy viết : a) Phân số bé hơn 1 b) Phân số lớn hơn 1

a. 1 b

3

5 

GV: Cùng lớp trao đổi cách làm. + Rút gọn các phân số:

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14

; 9

2 3 : 27

3 : 6 27

18

5 2 : 36

2 : 10 36

10

-> Các phân số : bằng

63

14

; 27

6

9 2

HS: Nêu yêu cầu.

GV: phát phiếu –HD

HS: Làm N.4- 2 HS lên bảng dán

GV: Nhận xét – chữa

Bài 3 (118) HSK-G Viết các phân

số theo thứ tự từ bé đến lớn a)

5

6

; 7

6

; 11 6

b)

8

3 32

12

; 4

3 12

9

; 10

3 20

nên

4

3 8

3 10

12

9 32

12 20

Ta có :

12

9

; 32

12

; 20 6

HS: Đọc yêu cầu

GV: HD làm bài

HS: Làm bài vào nháp, đổi chéo

nháp, 2 hs lên

GV: Nhận xét – chữa

HS: 1 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc

thầm, tự suy nghĩ trả lời miệng bài -

HS tự giải thích dựa vào dấu hiệu

chia hết để giải thích tại sao

GV: Nhận xét – chữa

Bài 4 (118):(HS K-G)

a)

3

1 6

2 6 5 4 3

5 4 3

5 3 4 3 2

5 4 2 3 3 15 4 6

5 8

Bài 1 (123)

a 756; hoặc 752;754; 758

b 750;

c 756

4 Củng cố: (2P)

Trang 5

GV: Hệ thống bài- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: (1P) Về nhà xem trước bài 112.

Khoa học: Tiết 45

ánh sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng Làm thí

nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng Làm thí

nghiệm để chứng tỏ mắt nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

3 Thái độ: GD HS có ý thức sử dụng ánh sáng trong cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học:

GV: SGK

HS:Chuẩn bị theo N4: Hộp kín; tấm kính; nhựa trong; tấm kính mờ; tấm gỗ (TBDH) III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:(1P)- Hát

2 Kiểm tra bài cũ:(2P)

HS: 2 Hs lên bảng nêu: Tiếng ồn phát ra từ đâu? Tác hại của tiếng ồn? Nêu các cách

chống tiếng ồn?

GV: Nhận xét – cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp

HS: Thảo luận dựa vào H1,2 trình bày

CH: Nêu các vật tự phát sáng và các

vật

được chiếu sáng?

GV: KL

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

GV: Phổ biến TN 1: Đứng ở giữa lớp

và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của

đèn pin sẽ đi đến những đâu?

CH: Như vậy ánh sáng đi theo đường

thẳng hay đường cong?

GV: Tổ cho hs làm thí nghiệm dự đoán

đường truyền của ánh sáng theo N 4

HS: Nghe GV phổ biến TN và dự đoán

kết quả:

GV: KL

1P 5P

10P

- Hình 1: Bàn ngày:

+Vật tự phát sáng: Mặt trời

+Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế,

- Hình 2: ban đêm:

+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện +Vật được chiếu sáng: mặt trăng; gương, bàn ghế

KL: Vật tự phát sáng là Mặt Trời,

ngọn đèn điện, Vật được chiếu sáng : Gương, bàn ghế,

* Thí nghiệm 1:

- ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- ánh sáng truyền theo đường thẳng

* Thí nghiệm 2:

KL: ánh sáng truyền theo Đ thẳng

Trang 6

Hoạt động 4: Thảo luận theo nhóm

GV: Chia nhóm 4, phát phiếu, HD tổ

chức cho hs làm thí nghiệm theo N4

HS : Thảo luận nhóm

GV: Nhận xét kết quả TN của HS

CH: ứng dụng đến các vật cho ánh

sáng truyền qua và những vật không

cho ánh sáng truyền qua người ta đã

làm gì?

GV: KL

Hoạt động 5: Thảo luận nhóm

GV: Tổ chức cho hs làm thí nghiệm

sgk/91

HS: 1 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm

HS làm thí nghiệm theo nhóm Đại

diện các nhóm báo cáo kết quả TN

CH: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

HS: 1 HS đọc TN 3, sgk – 91 Hs làm

thí nghiệm theo N4: Chiếu đèn pin vào

vật cần tìm hiểu, phía sau đặt tấm bìa

làm màn Lần lượt đại diện các nhóm

nêu:

GV: KL:

5P

8P

- Do vật đó tự phát ra ánh sáng hoặc

có ánh sáng chiếu vào vật đó ánh sáng đi theo đường thẳng

- ứng dụng sự liên quan, người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ

KL: Có vật cho ánh sáng truyền

qua, có vật không cho ánh sáng truyền qua

- Khi: + Vật đó tự phát sáng + Có ánh sáng chiếu vào vật + Không có vật gì che mắt ta + Vật đó ở gần mắt

+Khi đèn trong hộp chưa sáng thì không nhìn thấy vật

+Khi đèn sáng thì nhìn thấy vật

+Chắn mắt bằng 1 cuốn vở thì

không nhìn thấy vật nữa

KL: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh

sáng từ vật đó truyền vào mắt

4 Củng cố:(2P)

CH: Nhờ đâu có thể nhìn thấy vật? Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay

đường cong? ( Nhờ ánh sáng; ánh sáng truyền theo đường thẳng )

GV: Hệ thống ND bài

5 Dặn dò:(1P)

- VN học thuộc bài, cb bài sau: N4: đèn pin, giấy hoặc vải; kéo ; bìa; hộp; ôtô đồ chơi

Lịch sử : Tiết 22

Văn học và khoa học thời Hậu Lê.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết: - Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác

giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của tác phẩm, các công trình đó.- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước.- Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ

2 Kĩ năng:.Thảo luận nhóm.

3 Thái độ: Coi trọng sự tự học.

Trang 7

II Đồ dùng dạy học.

GV: Bảng phụ HĐ 1

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: (1P)

2 Kiểm tra bài cũ: (2P)

CH: Mô tả giáo dục dưới thời Hậu Lê? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc

học tập?

GV: Nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Văn học thời Hậu Lê.

1P 14P GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 :

HS: Các nhóm đọc sgk và trao đổi điền

vào phiếu Lần lượt đại diện các nhóm nêu

và lớp trao đổi, nhận xét chung

GV: Nhận xét, chốt ý đúng:(Bảng phụ)

Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự

hào chân chính của dân tộc

Vua Lê Thánh Tông;

Hội Tao Đàn

Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi

công đức của nhà vua

Nguyễn Trãi

Lý Tử Tấn

Nguyễn Húc

ức Trai Thi tập Các bài thơ

Nói lên tâm sự của những người muốn

đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dân nhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi dập

Hoạt động3:Khoa học thời Hậu Lê 14P

GV:Tổ chức cho Hs traođổi theo N2:

HS:Các nhóm đọc sgk và hoàn thành

phiếu - Lần lượt đại diện các nhóm

trả lời; báo cáo kết quả thảo luận

CH: Kể tên các lĩnh vực khoa học đã

được các tác giả quan tâm nghiên

cứu trong thời kì Hậu Lê?

- Thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về lịch sử, địa lí, toán học, y học

CH: Kể tên các tác giả, tác phẩm

tiêu biểu và nội dung thời Hậu Lê?

HSƯ; K-G Phát biểu.

Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê.

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn

thư

Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương

đến thời Hậu Lê

Trang 8

Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn

Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên

những tài nguyên, sản phẩm phong phú của

đất nước và một số phong tục tập quán của nhân dân ta

Lương Thế

Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học.

CH: Qua nội dung tìm hiểu em thấy

tác giả nào là tác giả tiêu biểu cho

thời kì này?

GV: KL

- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là hai tác giả tiêu biểu cho thời kì này

* KL: Dưới thời Hậu Lê (TK XV),Văn

học, khoa học của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể

4 Củng cố:(2P)

GV : Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò:(1P) - Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài ôn tập.

Đạo đức: Tiết 23

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học xong tiết này hs có khả năng: Hiểu các công trình công cộng là tài

sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm giữ gìn.Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2 Kĩ năng: Biết tôn trọng giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.

3 Thái độ: Có thái độ bảo vệ các công trình công cộng.

II Đồ dùng dạy học.

GV: SGK

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:(1P)- Hát

2 Kiểm tra bài cũ:(2P)

HS: 2 Hs lên bảng nêu:

- Nêu những biểu hiện của người lịch sự với mọi người? Cho ví dụ minh hoạ?

GV: Nhận xét - đánh giá

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tình

huống trang 34, sgk.

HS: 1 HS đọc tình huống, lớp đọc thầm

GV: Tổ chức cho hs thảo luận N4

1P 10P

HS: N4 thảo luận tình huống Đại diện

các nhóm trình bày, lớp nx trao đổi, bổ

sung.:

Trang 9

GV: Nx chung

Hoạt động 3: Bài tập 1, sgk/35.

HS: Đọc yêu cầu bài.

GV:Tổ chức hs trao đổi theo cặp:

HS: Từng cặp trao đổi theo yêu cầu bài.

Từng nhóm trình bày, lớp trao đổi, tranh

luận

GV:KL: Tranh 2, 4: Đúng; Tranh 1,3 :

Sai

Hoạt động 4: Xử lý tình huống bài tập

2/36.

GV: Tổ chức cho hs trao đổi thảo luận

theo nhóm 4; Đại diện từng nhóm trình

bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

8P

10P

KL: Nhà văn hoá xã là một công

trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy nên đó

KL: Tranh 2, 4: Đúng; Tranh

1,3

GV: KL từng tình huống:

HS: Nêu ghi nhớ (SGK)

KL: a Cần báo cho người lớn hoặc

những người có trách nhiệm về việc này

b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném

đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ

Ghi nhớ: Công trình công cộng là

tài sản chung của xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo

vệ, giữ gìn

4 Củng cố:(2P)

HS: Đọc lại ghi nhớ bài.

CH:Theo em vì sao mọi người đều có trách nhiệm giữ gìn các công trình công cộng.? GV: Hệ thống ND bài

5 Dặn dò:(1P)

- Chuẩn bị bài tập 4: Điều tra về các công trình công cộng có kẻ thêm cột về lợi ích của công trình công cộng

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

Trang 10

Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010

Toán: Tiết 112

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS Biết tính chất cơ bản của phân số, Phân số bằng nhau; so sánh hai

phân số

2 Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập

3 Thái độ: GD HS Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học.

GV: Phiếu BT 4

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định lớp:(1P)- Hát- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:(2P)

HS: Lên bảng viết: Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết phân số bé hơn 1 và phân số lớn

hơn 1?

GV: Nhận xét- chữa bài

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện tập 28P Bài 2(124) 1P

HS: Đọc yêu cầu bài, trao đổi

cách làm bài, làm bài vào nháp,

đổi chéo kiểm tra

- Số học sinh của cả lớp học đó là:

GV: Nhận xét, chữa bài:

14 + 17 = 31 (Học sinh)

a 14 b 17

31 31

HS: Đọc yêu cầu bài.

GV:Tổ chức HS trao đổi theo

cặp - Các nhóm làm bài vào

nháp, đổi chéo nháp

GV: Chữa bài , chốt lại lời giải

đúng

Bài 3(124)

9

5 7 : 63

7 : 35 63

35

; 5

9 5 : 25

5 : 45 25 45

6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

; 9

5 4 : 36

4 : 20 30 20

Vậy các phân số bằng

9

5

63

35

; 36 20

HS: Tự đọc yêu cầu.Làm bài

vào vở.- 2 HS làm trên bảng

Bài 4 (124)- HS K-G

60

45 3 20

3 15 20 15

60

48 4 15

4 12 15 12

60

40 5 12

5 8 12 8

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w