Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1P Hoạt động 2: Luyện đọc.. KÕt hîp gi¶i nghÜa tõ.[r]
Trang 1Tuần 29: (Từ ngày 12 / 4 16 / 4 / 2010)
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tập đọc: Tiết 57
Đường đi Sa Pa
(Theo Nguyễn Phan Hách)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ : rừng cây âm âm, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái…
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng HTL 2
đoạn cuối bài
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu cảnh đẹp đất nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ HD luyện đọc
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)- Hát ; KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu chủ điểm :
Khám phá Thế giới và giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc.
3P 10P GV: Hướng dẫn đọc.
Trang 2HS: 1 Hs đọc toàn bài Chia đoạn: - 3 đoạn:
Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
HS: Đọc nối tiếp: 2 lần
GV: Nghe, kết hợp sửa phát âm kết
hợp giải nghĩa từ khó: Hmông, Tu
Dí, Phù Lá, hoàng hôn (SGK)
HS: Luyện đọc theo cặp; 1 cặp đọc
trước lớp
GV: Đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
HS: Đọc thầm đoạn 1: trả lời 10P
CH: Nói điều các em hình dung khi
đọc đoạn 1?
Giảng từ: rừng cây âm âm
- Du khách đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời,
CH: Đọc thầm đoạn 2 nói điều em
hình dung được về 1 thị trấn nhỏ
trên đường đi Sa Pa?
Giảng từ: hoàng hôn.
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng
hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
đi Sa Pa
CH: Đọc lướt đoạn còn lại và miêu
tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp Sa Pa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
CH: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả?
HS: Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời:
VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên như + Nắng phố huyện vàng hoe
+ Sương núi tím nhạt
CH: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là
"món quà tặng diệu kì của thiên
nhiên"?
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
CH: Tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với Sa Pa như thế nào? - Ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
CH: Nêu ý chính bài? ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, …tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
Trang 3Hoạt động 4: Đọc d/ cảm và HTL.
HS: Đọc nối tiếp cả bài Nêu cách
đọc
8P
- Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
GV: Trưng bảng phụ HD luyện đọc
diễm cảm Đ1:
HS: Luyện đọc theo cặp Cá nhân,
cặp thi đọc
GV: Cùng Hs nx, ghi điểm.
HS: Nhẩm Học thuộc lòng từ :
Hôm sau đi hết" Cá nhân thi đọc
thuộc lòng
GV: NX, ghi điểm Hs đọc tốt.
4 Củng cố:(2P)
CH: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kì của thiên nhiên"? (Vì phong
cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.)
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
Toán: Tiết 140
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết giải toán"Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số"
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán"Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số"
3 Thái độ: yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ BT 1
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: 1 Hs nêu: các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số? Lấy
ví dụ minh và giải?
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
HS: Đọc yêu cầu bài.
1P 28P Bài 1 (149)
GV: treo bảng phụ Tổ chức
trao đổi và tìm các bước giải bài:
- Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau;
Tìm độ dài mỗi đoạn
Trang 4HS: Lớp làm bài vào nháp 1 Hs
lên bảng chữa bài Lớp đổi chéo
nháp kiểm tra trao đổi bài
GV: Cùng hs nx, chữa bài.
Bài giải
Ta có sơ đồ : ?m
Đoạn1: 28m
Đoạn 2:
?m
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 ( phần )
Đoạn thứ nhất dài là:
28 : 4 x3 = 21(m) Đoạn thứ hai dài là:
28 – 21 = 7 (m)
Đáp số: Đoạn 1: 21 m; Đoạn 2: 7 m
GV: H dẫn làm tương tự bài 1 Bài 2 (149) (HS K-G)
HS: Làm bài vào nháp chữa bài ?bạn
Nam ? 12 bạn Nữ
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 ( phần )
Số bạn trai là:
12 : 3 = 4 (bạn)
Số bạn trai là:
12 - 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
Bài 3 (149) GV: Hướng dẫn hs nêu cách
giải bài toán
HS: Lớp làm bài vào vở 1 Hs
lên bảng chữa bài
GV: Chấm chữa bài.
Bài giải
Vì số lớn giảm 5 lần, thì được số bé nên
số lớn gấp 5 lần số bé
Ta có sơ đồ : ? Sốlớn 72
Số bé:
?
Số bé là: 72 : (5 + 1) = 12
Số lớn là: 72 - 12 = 60 Đáp số: Số lớn: 72; Số bé : 12
GV: Tổ chức Hs đặt đề toán
miệng rồi giải bài toán vào nháp,
chữa bài
HS: 1 Hs lên bảng giải bài
GV: Nx, chữa bài.
Bài 4 (149) (HS K-G)
Bài giải
Thùng thứ nhất chứa số lít dầu là: 180 :
(1 + 4) = 36 (l) Thùng thứ hai chứa số lít dầu là: 180 -
36 = 144 (l) Đáp số: 36 lít; 144 lít
Trang 54 Củng cố: (2P)
GV: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà xem lại bài tập VBT tiết 140. Chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 57
Thực vật cần gì để sống.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng đối với đời sống thực vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập Dụng cụ làm thí nghiệm.
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
CH: Nhiệt cần cho sự sống ntn? ( nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản, sự
phân bố của động vật và thực vật…)
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việctheo nhóm 18P 1P
GV: Chia nhóm 4, phát phiếu, HD
HS: Các nhóm quan sát H1, H2-
TLCH, thảo luận
CH: Các cây đậu trên có những điều
kiện sống nào giống nhau?
CH: Trong 5 cây đậu, cây nào sẽ sống
và phát triển bình thường, vì sao?
- Cùng gieo 1 ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng lớp đất giống nhau
- Cây 4 vì đã có đủ nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng
CH: Những cây 1, 2, 3, 5 sẽ như thế
nào? Tại sao cây đó phát triển không
bình thường và có thể chết rất nhanh
- Cây1 thiếu ánh sáng, cây 3 thiếu nước Cây 2 thiếu không khí, cây 5 thiếu chất khoáng
CH: Nêu những điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường?
HS: Đại diện trình bày, lớp nx, bổ
sung
bình thường khi có đủ chất khoáng, nước, không khí, ánh sáng
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
CH: Nếu em trồng 1 cây hoa( cây
cảnh cây thuốc ), hàng ngày em sẽ
làm gì để giúp cây phát triển tốt?
10P
Trang 6HS: Suy nghĩ, tiếp nối nhau trình bày,
lớp nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, khen ngợi HS đã có kĩ
năng trồng cây
4 Củng cố: (2P)
CH: Nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường? (Cây sống và phát
triển bình thường khi có đủ chất khoáng, nước, không khí, ánh sáng)
GV: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: (1P) - Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau.
Lịch sử: Tiết 29
Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại
quân xâm lược nhà Thanh
2 Kĩ năng: Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ.
3 Thái độ: Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa
quân Tây Sơn
II Đồ dùng dạy học:
GV: Lược đồ sgk ( TBDH).
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: Kể lại chiến thắng Tây Sơn tiêu diệt chính quyền họ Trịnh.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Diễn biến trận đánh
Quang Trung đaị phá quân Thanh.
HS: Đọc sgk và trả lời:
1P 18P
CH: Vì sao quân Thanh sang xâm
lược nước ta?
- PK phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo sang x.lược nước ta
GV: Treo lược đồ HD HS traođổi
nhóm
HS: Đọc sgk và xem trên lược đồ kể
lại diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh theo nhóm 4
CH: Khi nghe tin quân Thanh sang
xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ làm gì?
Vì sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi
- .Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Quang Trung lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh Đây
Trang 7Hoàng Đế là việc làm cần thiết? là việc cần thiết vì trước hoàn cảnh
đất nước lâm nguy cần có người
đứng đầu lãnh đạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đương nhiệm
vụ đó
CH: Vua Quang Trung tiến quân đến
Tam Điệp khi nào? ở đây ông đã làm
gì? Việc làm đó có tác dụng gì?
- ngày 20 tháng chạp năm 1789
Ông cho quân lính ăn Tết trước rồi chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long Làm lòng quân thêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
CH: Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến
của 5 đạo quân ?
- Đạo 1: do Quang Trung chỉ huy tiến thẳng vào Thăng Long, đạo 2 và
3 do đô đốc Long và đô đốc Bảo chỉ huy tiến vào Tây Nam Thăng Long,
Đạo 4 do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến vào Hải Dương, đạo 5 do đô đốc Lộc chỉ huy tiến vào Lạng Giang
CH: Trận đánh bắt dầu ở đâu? Diễn ra
khi nào ? Kết quả ra sao ?
- Mở màn là trận Hà Hồi, diễn ra vào đêm 3 Tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng
HS: 2 em thuật lại trận Đống Đa trên
lược đồ
GV: Kết luận tóm tắt ý trên
Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh
giặc và sự mưu trí của vua Quang
Trung.
10P
CH: Nhà vua phải hành quân từ đâu
để tiến về Thăng Long đánh giặc?
- từ Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài, gian lao, nhưng nhà vua cùng quân sĩ vẫn quyết tâm đi để đánh giặc
CH: Thời điểm để nhà vua chọn là
thời điểm nào? Việc chọn thời điểm đó
có lợi gì cho quân ta và hại gì cho quân
địch? Trước khi tiến vào Thăng Long
nhà vua làm gì để động viên tinh thần
quân sĩ?
- Chọn Tết kỷ Dậu để đánh giặc Nhà vua cho quân ăn Tết trước để quân sĩ thêm quyết tâm đánh giặc, quân Thanh xa nhà lâu vào dịp Tết chúng uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
CH: Vì sao quân ta đánh thắng được
29 vạn quân Thanh?
GV: Kết luận.
KL: Vì quân ta đoàn kết một lòng
đánh giặc, có nhà vua sáng suốt chỉ huy
4 Củng cố: (2P)
CH: Nêu nguyên nhận quân Thanh xâm lược nước ta.? (PK phương Bắc từ lâu đã
thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân
Thanh kéo sang xâm lược nước ta.)
GV: Hệ thống ND bài - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: (1P) Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
Trang 8
Đạo đức : Tiết 29
Tôn trọng luật giao thông (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc
sống của mình và mọi người
2 Kĩ năng: Hs biết tham gia giao thông an toàn
3 Thái độ: Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể
hiện đúng luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
GV: Các loại biển báo giao thông
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: 2,3 Hs nêu: Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì? Em làm gì để tham gia
giao thông an toàn?
GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Trò chơi"Tìm hiểu biển
báo giao thông"
1P 10P GV: Chia lớp thành 4 đội chơi phổ biến
cách chơi: Khi Gv giơ biển báo lên hs
quan sát và nói ý nghĩa của biển báo:
Mỗi nhận xét đúng : 1điểm, các nhóm
cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm thì thắng
HS: Lắng nghe và tiến hành chơi.
GV: Cùng hs tính điểm và khen nhóm
VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều,
tín hiệu đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ, đường ưu tiên người
đi bộ,
thắng cuộc
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 3 10P
GV: Chia nhóm – Hướng dẫn.
HS: N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình
huống Từng nhóm báo cáo kết quả,
hoặc đóng vai
GV: Đánh giá kết quả cuả các nhóm và
kết luận
a Không tán thành ý kiến của bạn
và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu
ra ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,
Hoạt động 4: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn BT4
HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung, nx
GV: Nhận xét chung kết quả làm việc
của các nhóm
8P
KL: Để đảm bảo an toàn cho mọi
người và cho bản thân cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
Trang 94 Củng cố: (2P)
CH: Em làm gì để tham gia giao thông an toàn? (Có trách nhiệm tôn trọng và chấp
hành luật giao thông.)
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1P) - Chấp hành tốt luật GT và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
*Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:
………
………
………
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
Toán : Tiết 14
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập cách viết tỉ số của hai số và giải toán " Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó"
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu BT2
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
HS: 1 Hs nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví
dụ và giải?
GV: Nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập.
HS: Đọc yêu cầu bài
GV: HD làm bài
HS: Cả lớp làm bảng con, một số
Hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa
bài
GV: Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút
gọn như phân số
GV: Hướng dẫn, phát phiếu
HS: Làm bài vào nháp, 3 hs giỏi
làm vào phiếu, đại diện dán phiếu
`1P 28P Bài 1(149)
4
3
b
a
7
5
b
a
1
4 3
12
b
a
4
3 8
6
b a
Bài 2 (149) HS K-G
Tổng 2 số 72 120 45
Tỉ số của 2 số
5
1
7
1
3 2
Bài 3(149)
Trang 10GV: Cùng hs nhận xét, đánh giá
GV: Tổ chức Hs trao đổi tìm các
bước giải bài toán
HS: Cả lớp làm bài vào nháp, 1
Hs lên bảng chữa bài
GV: Nhận xét, chữa bài
HS: Đọc bài toán
GV: HD tìm hiểu bài toán
HS: Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên
bảng chữa
GV: Nhận xét, chữa bài
HS: Đọc đề toán
GV: Hướng dẫn hs tìm cách giải
HS: Làm bài vào vở 1 em lên
bảng làm Lớp nhận xét, chữa bài
GV: Chấm một số bài.
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai.Ta
7 1
có sơ đồ:
?
Số thứ nhất: 1080
Số thứ hai :
?
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất: 135 Số thứ hai : 945 Bài 4 (149) Bài giải Ta có sơ đồ: ?
C rộng:
C dài : ?
Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : (2 + 3) x 2 = 50(m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài : 75 m Bài 5 (149) HS K-G Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: ?m C rộng 8m 32m C.dài ?m Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 – 8 : 2 = 12 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 32 – 12 = 20 (m) Đáp số: Rộng: 12 m; Dài 20m 4 Củng cố: (2P) GV: Hệ thống ND bài- nhận xét tiết học 5 Dặn dò: (1P)
- Về nhà xem lại bài 5/149 Chuẩn bị bài sau.
125