10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Câu 1 SGK-Nêu câu hỏi-Gọi HS trả lời -Goïi HS nhaän xeùt -Nhận xét ,chốt ý đúng: Nếu chúng mình có phép lạ ; nói lên ước mơ của các bạn nhỏ rất thieát tha C[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm cả một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khác khao về một thế giới tốt đẹp hơn
-Trả lời được các câu hỏi 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
5’
15’
10’
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc Ở vương quốc
Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung
bài
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
-GV giới thiệu bài,ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Gọi 1 HS đọc chú giải
-Cho HS đđọc theo cặp
* GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Câu 1 (SGK)-Nêu câu hỏi-Gọi HS trả lời
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét ,chốt ý đúng: Nếu chúng mình có
phép lạ ; nói lên ước mơ của các bạn nhỏ rất
thiết tha
Câu 2(SGK)-Nêu câu hỏi-Gọi HS trả lời
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét ,chốt ý đúng:Khổ 1: Ước cây mau
lớn Khổ 2: Ước cây trở thành người lớn để
làm việc.Khổ 3: Ước mơ không còn giá
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp đoạn
-Đọc nhận xét lẫn nhau
- H S lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
-Nhâïn xét ,bổ sung -Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
-Nhâïn xét ,bổ sung -Lắng nghe
Trang 22’
rét.Khổ 4: Ước không còn chiến tranh
Câu 3 (SGK)-Nêu câu hỏi-Gọi HS trả lời
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét ,chốt ý đúng:a/ Ước thời tiết lúc
nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây
bão lụt, b/ Các bạn ước không có chiến tranh,
con người luôn sống trong hoà bình
Câu 4 (SGK)-Nêu câu hỏi-Gọi HS trả lời
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét ,chốt ý đúng
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
-Yêu cầu HS đọc bài thơ để tìm ra giọng đọc
hay
-Yêu cầu HS thi luyện đọc
- Tổ chức cho H S thi đọc thuộc toàn bài
- Bình chọn HS đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
-GV nhận xét ,tuyên dương
- Bài thơ nói lên điều gì?
-Nhận xét ,chốt ý đúng: Bài thơ nói về ước
mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ
để cho thế giới tốt đẹp hơn
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS nhắc lại bài
-GV nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục
- HS về nhà học thuộc bài thơ
- Trả lời câu hỏi
-Nhâïn xét ,bổ sung -Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
-Nhâïn xét ,bổ sung -Lắng nghe
- HS đọc
- Luyện đọc theo nhóm bàn
- 4 HS thi đọc diễn cảm – Lớp nhận xét bình chọn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Trả lời -Lắng nghe
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
-Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất II.Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy – học
TL Hoạt động dạy Hoạt động học 5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 H S lên bảng làm bài tập ở tiết trước
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi nhận xét -Lắng nghe
Trang 313’
10’
2’
HĐ1 :Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng
phải chú ýù gì?
+GV yêu cầøu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
-GV nhận xét ,sửa sai
26387 54293
+ 14075 + 61934
9210 7652
49672 12 879
H Đ 2/ Bài 2 -Nêu yêu cầu bài tập?
- GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp dụng tính chất
giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
-GV nhận xét ,sửa sai
96 + 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78
= 100 + 78
= 178
67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79 )
= 67 + 100
= 167
H Đ 3/ Bài 4- : GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 ( người )
Đáp số: 150 người
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS nhắc lại bài
- GV nhận xét giờ học
-Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
-1HS đọc + HS trả lời.- Đặt tính rồi tính tổng các số.- Đặt số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- HS làm nối tiếp trên bảng
- cả lớp làm vào vở
-Lắng nghe
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài toán
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
-Trả lời -Học sinh lắng nghe
Tiết 3: Mĩ Thuật
TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I Mục tiêu
Hiểu hình dáng, đặt điểm màu sắc của con vật
Biết cách nặn con vật
Nặn được con vậ theo ý thích
II.Đồ dùng dạy học
Giáo viên. - Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc.- Đất nặn.
Học sinh.- Vở tập vẽ.- Đất nặn hoặc sáp nặn.- Bảng con để sản phẩm nặn.
Trang 4III Các hoạt động.dạy học
5’ Giới thiệu bài
- Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài vật Hôm
nay chúng ta hãy tìm hiểu hình dáng và màu sắc của
một số con vật quen thuộc qua bài tập nặn của các
em
Học sinh theo dõi
5’ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Chỉ cho học sinh thấy bài nặn các con vật khác nhau
về hình dáng và màu sắc của học sinh năm trước
- Hướng dẫn học sinh xem hình ảnh đã chuẩn bị:
Hình ảnh gà trống, gà mái, gà con và các con vật
khác
+ Tên con vật
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật
+ Đặc điểm nổi bật để nhận biết con vật
+ Màu sắc của nó
+ Hình dáng của con vật khi đi, đứng, chạy
Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình
5’ Hoạt động 2: Cách nặn con vật
- Gợi ý học sinh nhận xét về cấu tạo, hình dáng của
con vật
Học sinh theo dõi cách nặn
+ Các dáng khi đi, đứng, nằm,
+ Các bộ phận: đầu, mình,
Cần gợi ý để học sinh tìm được các dáng khác nhau,
đặc điểm, các bộ phận và màu sắc của con vật
- Có thể hướng dẫn hai cách nặn như sau:
* Nặn rời từng bộ phận của con vật rồi gắn, dính vào
nhau:
+ Nặn khối chính trước: đầu, mình,
+ Nặn các chi tiết sau
+ Gắn, dính từng bộ phận chính và các chi tiết để
thành con vật
* Nặn từ khối đất nguyên thành con vật:
+ Tạo dáng cho con vật: đi, đứng,
- Học sinh mô tả theo sự quan sát của mình
Theo dõi, có thể sử dụng đất để cùng tạo hình theo hướng dẫn của giáo viên
15’ Hoạt động 3: Thực hành
- Trước khi nặn, giáo viên cho học sinh xem hình các
con vật qua tranh, ảnh hoặc quan sát các sản phẩm
nặn
- Quan sát và gợi ý cho học sinh:
+ Nặn hình theo đặc điểm của con vật như: mình, các
bộ phận,
+ Tạo dáng hình con vật: đứng, chạy, nằm,
- Chọn màu sáp nặn (theo ý thích) cho các bộ phận
con vật
- Xem các tác phẩm con vật
- Chọn con vật theo ý thích để nặn
Trang 55’ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Cùng học sinh chọn một số bài tập đã hồn thành,
gợi ý để các em quan sát và nhận xét về:
+ Hình dáng.+ Đặc điểm.+ Thích nhất con vật nào Vì
sao?
3/ Củng cố, dặn dị.
-Gọi HS nhắc lại bài
-Sưu tầm tranh, ảnh hoa, lá Quan sát hoa, lá
- Chọn bài vẽ mà mình ưa thích
- Quan sát và liên hệ với sản phẩm của mình
- Đánh giá, nhận xét bài tập
-Trả lời -Lắng nghe Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2 ) I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
– biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,,…trong sinh hoạt hàng ngày.
II.Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
5’
10’
18’
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 H S kiểm tra nội dung bài học ghi nhớ ở
tiết 1
-Nhận xét ,xếp loại
2/Bài mới
Hoạt động 1 : HS làm việc cá nhân (bài tập 4, SGK).
Bước 1 :
- GV mời một số hs chữa bài tập và giải thích.
Bước 2 :
- GV kết luận:Các việc làm a, b, g, h, k là tiêt kiệm tiền
của.
- Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai (bài tập 5,
SGK).
Bước 1 :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận và đóng vai một tình huống trong bài tập 5.
- Một vài nhóm lên đóng vai.
Bước 2 :
- Thảo luận lớp.
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách
ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
Bước 3 :
-Trả lời
- hs làm bài tập.
- Một số hs chữa bài tập.
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai.
- Vài nhóm lên đóng vai.
- hs thảo luận.
Trang 6- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình
huống.
Kết luận chung :
- GV mời một vài hs đọc to phần ghi nhớ trong SGK.
3 Củng cố, dặn dò :
-Gọi HS nhắc lại bài
- Nhận xét tiết học : Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm thời giờ (Tiết 1)”
-Trả lời -Lắng nghe Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.Mục tiêu:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biết quen thuộc trong các bài tập 1, 2(mục III)
II.Đồ dùng dạy học
- Bài tập 1,3 phần nhận xét viết trên bảng lớp.-Giấy ,bút dạ
III Đồ dùng dạy học:
5’
15’
1- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng viết các câu sau:- Đồng
Đăng có phố kì lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
- Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cây bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
+ Nhận xét ,cho điểm
2/ Bài mới : GTB , Ghi đề
Hoạt động 1 : Nhận xét
Bài 1:+GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa
lí trên bảng
Bài 2+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào?
Bài 3+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi: Cách viết
-2HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi
- 2 em đọc thành tiếng
- Trao đổi trong nhóm đôi
- Trả lời.- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
- 2HS đọc
- Thảo luận nhóm bàn
Trang 72’
tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc
biệt?
-Nhận xét ,bổ sung:làø những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt
*Rút ghi nhớ:+Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Giải thích ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện Tập
Bài 1:-Gọi 1 em đọc yâu cầu và nội dung
- Phát phiếu, bút dạ cho nhóm 4 em Yêu cầu
HS trao đổi làm bài tập
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm, trả
lời câu hỏi
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 H S lên bảng HS dưới lớp viết vào
vở
- Gọi hS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:- Yêu cầu H S đọc đề bài quan sát tranh -
-Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức
- Gọi HS đọc
- Bình chọn nhóm đi tham quan tới nhiều nước
nhất
3 Củng cốdặn dò
- Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài ta cần
viết như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài chuẩn bị bài
sau
-Trả lời
- Lắng nghe
-2HS đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 4 HS lên bảng
- Nhận xét sửa sai
- Chữa bài
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc thanøh tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Nhận xét, bổ sung chữa bài
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức
- 2 đại diện nhóm đọc
-Học sinh trả lời
- Lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 2: KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I Mục tiêu
Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: Hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệnh mỏi, đau bụng, nôn, sốt…
-Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Biết phân biệt được cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II Chuẩn bị:
+ Các hình minh hoạ SGK/ 32; 33
III Các hoạt động dạy – học
Trang 8TL Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
10’
8’
10’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và
nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
- Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá?
-GV nhận xét và ghi điểm
2- Bài mới
+ GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: kể chuỵên theo tranh
- GV cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu H S quan các hình minh hoạ trong
SGK/32 rồi thảo luận và trình bày theo các nội
dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng khoẻ mạnh, lúc bị bệnh,
lúc được chữa bệnh
* GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
+ Nhận xét tuyên dương những nhóm trình bày
tốt
Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm
khi bị bệnh
-Em đã từng bị mắc bệnh gì?
-Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em phải
làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoaiû mái , dễ chịu, khi có các dấu hiệu bị bệnh
các em phải báo ngay cho bố mẹ Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi
Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”
+ GV chia H S thành các nhóm, Yêu cầu các
nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống.+
Nhóm 1: Ở trường H oa bị đau bụng và đi ngoài
nhiều lần
+ Nhóm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi Bắc
định nói với mẹ nhưng mẹ đang bận nấu cơm
Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 3: Sáng dậy Kiều Anh đánh răng thấy
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe
- Các nhóm quan sát tranh thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 3 câu chuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-Trả lời -Lắng nghe
- Các nhóm tiến hành thảo luận, sau đó đại diện trình bày
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 9răng chảy máu và hơi đau buốt
- Nhận xét , tuyên dương
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS nhắc lại bài
- GV nhận xét tiết học
-HS về nhà học thuộc mục “Bạn cần biết.”
-1 HS đọc
-Trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I- Mục tiêu :
Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó III Các hoạt động dạy học:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
5’
10’
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập.tính tổng
426 + 574 + 215; 789 + 211 +135
- Nhận xét ,cho điểm
2.Bài mới: GTB - Ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
+ Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên
bảng
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán suy
nghĩ cách tìm hai lần của số bé
- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số?
- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào?
- Tổng mới là bao nhiêu?
- Hãy tìm số bé.- Hãy tìm số lớn
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bé
- yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
Cách 2 tương tự (Yêu cầu HS tìm số lớn.)
- GV kết luận về cách tìm hai số khi biết
- 3 em lên bảng -Nhận xét -Nhắc lại đề
-2 em đọc trước lớp
- Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của 2 số là 10
- Bài yêu cầu tìm hai số
- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn
so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn
- 2 em lên bảng
- HS suy nghĩ và phát biểu
- Là hiệu của 2 số
- Tổng mới : 70 – 10 = 60- Hai lần số bé là 70 – 10 = 60- Số bé là: 60 : 2 = 30- Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70 –
30 = 40)
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (tổng – hiệu ): 2
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Trang 102’
tổng và hiệu của hai số đó
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành
Bài 1:- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Cách 1 Bài giải
Hai lần tuổi bố là:58 + 38 = 96(tuổi)
Tuổi bố là:96 : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con là:48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: 48 tuổi, 10 tuổi
Cách 2 Bài giải:
Hai lần tuổi con là:58 – 38 = 20 (tuổi)
Tuổi con là:20 : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là:10 + 38 = 48 (tuổi )
Đáp số: 10 tuổi., 48 tuổi
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu hS làm bài
Cách 1 Bài gải
Hai lần số HS trai là:28 + 4 = 32 (em)
Số học sinh trai là:32 : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:16 – 4 = 12 (em)
Đáp số: 16 học sinh trai 12 học sinh gái
Cách 2 Bài giải:
Hai lần số học sinh gái là:28 – 4 = 24 (em)
Số học sinh gái là:24 : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:28 - 12= 16 (em )
Đáp số: 12 học sinh gái
16 học sinh trai
3/ Củng cố dặn dò
-Gọi HS nhắc lại bài
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về xem lại bài
- 1 em đọc đề bài
- Trả lời
- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 sốđó
- HS trả lời
-Chữa bài
- 1 Em đọc, cả lớp đọc thầm
-Trả lời
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
-Chữa bài
-Trả lời -Lắng nghe
Tiết 4: Kĩ thuật
KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa